Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
6.560/20.347 câuCòn 13.787
ADealing with spatial variations
BManaging high-dimensional features
CAccounting for temporal dependencies
DHandling categorical variables
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Accounting for temporal dependencies". Trong chuỗi thời gian, mỗi quan sát phụ thuộc vào các giá trị trước nó, nên không thể coi các mẫu là độc lập như dữ liệu bảng thông thường; phải giữ đúng thứ tự khi chia tập huấn luyện và kiểm tra, tạo cửa sổ trượt các bước quá khứ làm đặc trưng, và dùng mô hình nhớ được ngữ cảnh như RNN, LSTM hay Conv1D nhân quả. "Dealing with spatial variations" sai vì biến thiên theo không gian là thách thức chính của dữ liệu ảnh, nơi mạng tích chập khai thác quan hệ giữa các điểm ảnh lân cận. "Managing high-dimensional features" là khó khăn chung của nhiều loại dữ liệu như văn bản hay gen, không phải điều đặc trưng của chuỗi thời gian, vốn thường chỉ có một hoặc vài biến. "Handling categorical variables" sai vì biến phân loại xử lý bằng one-hot hay Embedding ở mọi loại dữ liệu bảng, không phải thách thức cốt lõi của phân tích theo thời gian.
6542What is the purpose of using one-hot encoding for the target variable in a multi-class classification task?4 lựa chọn
ATo increase model complexity
BTo speed up training
CTo represent categorical labels as numerical vectors
DOne-hot encoding is not applicable for multi-class classification
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To represent categorical labels as numerical vectors". Mạng nơ-ron chỉ làm việc với số, nên nhãn lớp dạng phân loại được mã hoá one-hot thành vectơ dài bằng số lớp, có 1 ở vị trí lớp đúng và 0 ở chỗ khác; vectơ này khớp trực tiếp với đầu ra softmax và hàm mất mát categorical_crossentropy, đồng thời không áp đặt thứ tự giả giữa các lớp như khi đánh số 0, 1, 2. "To increase model complexity" sai vì mã hoá nhãn không thêm lớp hay tham số nào vào mô hình. "To speed up training" sai vì mục đích của one-hot là biểu diễn đúng nhãn, không phải tăng tốc; thậm chí dùng nhãn số nguyên với sparse_categorical_crossentropy còn tiết kiệm bộ nhớ hơn. "One-hot encoding is not applicable for multi-class classification" sai vì phân loại nhiều lớp chính là trường hợp điển hình dùng one-hot.
6543Which statistical measure is commonly used to decompose a time series into trend, seasonality, and residual components?4 lựa chọn
AMean Absolute Deviation (MAD)
BMean Squared Error (MSE)
CAutocorrelation Function (ACF)
DMoving Average (MA)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Moving Average (MA)". Phân rã cổ điển một chuỗi thời gian dùng trung bình trượt có tâm với cửa sổ bằng độ dài chu kỳ mùa để làm trơn và ước lượng thành phần xu hướng; lấy chuỗi gốc trừ (hoặc chia) xu hướng rồi lấy trung bình theo từng vị trí trong chu kỳ sẽ ra thành phần mùa vụ, phần còn lại là residual (phần dư). "Mean Absolute Deviation (MAD)" sai vì đây là thước đo độ phân tán, trung bình khoảng cách tuyệt đối tới giá trị trung tâm, không tách được thành phần nào. "Mean Squared Error (MSE)" sai vì đó là chỉ số đánh giá sai số dự báo hoặc làm hàm mất mát khi huấn luyện, không dùng để phân rã. "Autocorrelation Function (ACF)" hữu ích để phát hiện mùa vụ và chọn độ dài chu kỳ qua các đỉnh ở những độ trễ nhất định, nhưng nó chỉ chẩn đoán cấu trúc chứ không trực tiếp tách chuỗi thành xu hướng, mùa vụ và phần dư.
ABy making the training process slower
BBy introducing more noise into the model
CBy improving the model's generalization to new data
DIncreasing data size has no effect on overfitting
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By improving the model's generalization to new data". Overfitting (quá khớp) xảy ra khi mô hình ghi nhớ các chi tiết và nhiễu riêng của tập huấn luyện nhỏ; khi có nhiều dữ liệu hơn, mô hình gặp nhiều biến thể của cùng một khái niệm nên khó học thuộc từng mẫu và buộc phải học các quy luật chung, nhờ đó generalization (khả năng tổng quát hoá) trên dữ liệu mới tốt hơn, và data augmentation là cách tạo thêm dữ liệu khi không thu thập được. "By making the training process slower" chỉ là hệ quả phụ về chi phí tính toán, tốc độ huấn luyện không phải cơ chế chống quá khớp. "By introducing more noise into the model" không phải mục đích của việc thêm dữ liệu; dữ liệu tốt hơn giúp làm loãng nhiễu chứ không phải đưa thêm nhiễu vào. "Increasing data size has no effect on overfitting" sai vì thêm dữ liệu đại diện là một trong những cách giảm quá khớp hiệu quả nhất.
ANumPy
BMatplotlib
CScikit-learn
DTensorFlow
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Matplotlib". Sau khi gọi model.fit, đối tượng History trả về chứa history.history['accuracy'] và history.history['val_accuracy'] theo từng epoch; thư viện Matplotlib, qua matplotlib.pyplot với plt.plot, plt.legend, plt.show, là công cụ vẽ phổ biến nhất để biểu diễn hai đường này và nhận ra overfitting (quá khớp) khi chúng tách xa nhau. "NumPy" sai vì NumPy là thư viện tính toán mảng số, giữ và xử lý dữ liệu nhưng không có chức năng vẽ đồ thị. "Scikit-learn" sai vì Scikit-learn cung cấp thuật toán học máy và hàm đánh giá như accuracy_score, không phải công cụ chính để vẽ đường học. "TensorFlow" sai vì TensorFlow sinh ra số liệu huấn luyện; việc trực quan hoá trong TensorFlow đi qua TensorBoard, còn vẽ đồ thị trong notebook thì vẫn dùng Matplotlib.
6546How can you compile a sequential model with LSTM layers for classification in TensorFlow?4 lựa chọn
Atf.keras.Sequential.compile(optimizer='adam', loss='categorical_crossentropy', metrics=['accuracy'])
Btf.keras.compile(model, optimizer='adam', loss='categorical_crossentropy', metrics=['accuracy'])
Ctf.keras.Sequential().compile(optimizer='adam', loss='categorical_crossentropy', metrics=['accuracy'])
Dtf.keras.model.compile(optimizer='adam', loss='categorical_crossentropy', metrics=['accuracy'])
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "tf.keras.Sequential().compile(optimizer='adam', loss='categorical_crossentropy', metrics=['accuracy'])". Phương thức compile phải được gọi trên một đối tượng mô hình; tf.keras.Sequential() tạo ra đối tượng đó, và trong thực tế ta gán nó vào biến model, thêm các lớp LSTM cùng lớp Dense softmax rồi gọi model.compile với optimizer adam, loss categorical_crossentropy cho nhãn one-hot và metrics accuracy. "tf.keras.Sequential.compile(optimizer='adam', loss='categorical_crossentropy', metrics=['accuracy'])" sai vì gọi compile trên chính lớp Sequential mà không tạo đối tượng, Python báo thiếu tham số self. "tf.keras.compile(model, optimizer='adam', loss='categorical_crossentropy', metrics=['accuracy'])" sai vì Keras không có hàm compile cấp mô-đun nhận mô hình làm đối số. "tf.keras.model.compile(optimizer='adam', loss='categorical_crossentropy', metrics=['accuracy'])" sai vì không tồn tại mô-đun tf.keras.model viết thường; lớp thật là tf.keras.Model và compile vẫn phải gọi trên một thể hiện của nó.
6547How can you visualize time series data effectively?4 lựa chọn
AScatter plots
BBar charts
CLine charts
DPie charts
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Line charts". Chuỗi thời gian là các giá trị được sắp theo thứ tự thời gian, nên biểu đồ đường với trục hoành là thời gian và trục tung là giá trị nối các điểm liên tiếp lại, giúp nhìn rõ trend (xu hướng), seasonality (tính mùa vụ) và noise (nhiễu); trong khoá học TensorFlow, hàm vẽ chuỗi thường dùng plt.plot cho đúng mục đích này. "Scatter plots" chỉ đặt các điểm rời rạc mà không nối chúng, hợp để xem quan hệ giữa hai biến, nhưng làm khó theo dõi diễn biến liên tục theo thời gian. "Bar charts" hợp để so sánh một số ít nhóm hoặc giai đoạn, còn với hàng nghìn bước thời gian thì các cột dày đặc che mất hình dạng chuỗi. "Pie charts" thể hiện tỉ trọng các phần trong một tổng tại một thời điểm, hoàn toàn không thể hiện thứ tự thời gian.
AA technique to remove unnecessary zeros from a dataset
BAdding extra data to the input to ensure consistent dimensions
CThe process of smoothing out noisy data
DResizing images to a fixed size during preprocessing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Adding extra data to the input to ensure consistent dimensions". Padding (đệm) là thêm giá trị phụ, thường là 0, vào dữ liệu để các mẫu có kích thước đồng nhất: với văn bản, pad_sequences chèn 0 để mọi chuỗi có cùng maxlen trước khi đưa vào Embedding; với ảnh, padding='same' trong Conv2D đệm viền để đầu ra giữ nguyên kích thước. "A technique to remove unnecessary zeros from a dataset" sai vì padding thêm vào chứ không bỏ đi số 0; thao tác ngược lại giống truncating hay loại phần đệm. "The process of smoothing out noisy data" sai vì làm mượt dữ liệu nhiễu là lọc hoặc trung bình trượt, không thay đổi kích thước. "Resizing images to a fixed size during preprocessing" sai vì resize co giãn nội dung ảnh bằng nội suy (ví dụ target_size trong flow_from_directory), còn padding giữ nguyên nội dung và chỉ đắp thêm giá trị ở rìa.
6549What is stationarity in the context of time series data?4 lựa chọn
AThe absence of temporal patterns
BThe presence of seasonality in the data
CThe constancy of statistical properties over time
DThe rapid changes in the time series
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The constancy of statistical properties over time". Một chuỗi thời gian dừng (stationary) có các đặc trưng thống kê như trung bình, phương sai và tự tương quan không đổi theo thời gian; chuỗi có xu hướng tăng dần hay mùa vụ là không dừng, và người ta thường lấy sai phân hoặc khử xu hướng để đưa về dạng dừng trước khi mô hình hoá. "The absence of temporal patterns" sai vì chuỗi dừng vẫn có thể có phụ thuộc theo thời gian, chẳng hạn tự tương quan ở các độ trễ ngắn, chỉ là cấu trúc ấy không đổi theo thời điểm. "The presence of seasonality in the data" sai vì mùa vụ làm trung bình thay đổi theo chu kỳ, tức là một dạng không dừng. "The rapid changes in the time series" sai vì tốc độ biến động không quyết định tính dừng; chuỗi dao động nhanh vẫn dừng nếu phân phối của nó giữ nguyên theo thời gian, còn chuỗi đổi chậm nhưng có xu hướng thì không dừng.
A
rescaleB
normalize_imageC
normalizeD
rescale_imageLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "rescale". Trong ImageDataGenerator, tham số rescale là hệ số nhân áp lên mọi giá trị điểm ảnh trước các phép biến đổi khác; đặt rescale=1./255 đưa giá trị từ khoảng 0–255 về 0–1, giúp đầu vào có thang đo nhỏ và đồng đều để gradient ổn định và mạng hội tụ nhanh hơn. "normalize_image" không phải tham số hay phương thức của ImageDataGenerator, nên truyền vào sẽ báo lỗi. "normalize" cũng không có trong ImageDataGenerator; các tham số chuẩn hoá thật của nó mang tên khác như samplewise_center hay featurewise_std_normalization, còn việc chia cho 255 vẫn do rescale đảm nhiệm. "rescale_image" là tên bịa gần giống rescale nhưng không tồn tại trong API, nên không thực hiện được việc chuẩn hoá.
AAccuracy Score
BCompression Ratio
CSignal-to-Noise Ratio (SNR)
DLearning Rate
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Signal-to-Noise Ratio (SNR)". Khi nén ảnh có mất mát, phần sai lệch giữa ảnh gốc và ảnh giải nén được coi như nhiễu; tỉ số tín hiệu trên nhiễu, thường dùng ở dạng PSNR (Peak SNR, tính theo decibel từ sai số bình phương trung bình), đo xem chất lượng còn giữ được bao nhiêu sau khi nén, nên đặt nó cạnh mức nén cho thấy sự đánh đổi giữa nén mạnh và chất lượng. "Accuracy Score" sai vì độ chính xác là thước đo của bài toán phân loại, không đo độ giống nhau giữa hai ảnh. "Compression Ratio" chỉ cho biết dung lượng giảm bao nhiêu lần, tức một vế của sự đánh đổi; bản thân nó không nói gì về chất lượng ảnh nên không đo được trade-off mà câu hỏi nói tới. "Learning Rate" sai vì đó là siêu tham số điều khiển bước cập nhật trọng số khi huấn luyện, không phải thước đo chất lượng ảnh.
6552What is the purpose of the "ImageDataGenerator" in TensorFlow's Computer Vision applications?4 lựa chọn
AGenerating random numbers for image pixel values
BPreprocessing image data for model training
CCreating animated GIFs from image sequences
DDesigning custom image filters
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Preprocessing image data for model training". ImageDataGenerator trong tf.keras.preprocessing.image đọc ảnh theo lô (ví dụ bằng flow_from_directory, tự gán nhãn theo tên thư mục con), chuẩn hoá điểm ảnh bằng rescale, đưa ảnh về target_size và áp dụng tăng cường dữ liệu như rotation_range, zoom_range, horizontal_flip ngay trong lúc huấn luyện, nhờ đó vừa tiết kiệm bộ nhớ vừa giảm overfitting (quá khớp). "Generating random numbers for image pixel values" sai vì nó không tạo ảnh ngẫu nhiên, nó biến đổi ảnh thật có sẵn. "Creating animated GIFs from image sequences" sai vì việc ghép ảnh thành GIF động thuộc về thư viện xử lý ảnh, không liên quan tới chuẩn bị dữ liệu huấn luyện. "Designing custom image filters" sai vì các bộ lọc trích đặc trưng do lớp Conv2D tự học trong quá trình huấn luyện, ImageDataGenerator không thiết kế bộ lọc nào.
6553To reshape a vector v with length 12 into a 3x4 matrix in TensorFlow, which function should be used?4 lựa chọn
Atf.reshape(v, (3, 4))
Btf.resize(v, (3, 4))
Ctf.transform(v, (3, 4))
Dtf.matrixize(v, (3, 4))
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "tf.reshape(v, (3, 4))". tf.reshape đổi hình dạng (shape) của tensor mà giữ nguyên các phần tử và thứ tự của chúng, với điều kiện tổng số phần tử không đổi; vector dài 12 thành ma trận 3×4 hợp lệ vì 3 × 4 = 12, và có thể viết (3, -1) để TensorFlow tự suy ra chiều còn lại là 12 / 3 = 4. "tf.resize(v, (3, 4))" không phải hàm của TensorFlow; hàm gần tên là tf.image.resize dùng để co giãn ảnh bằng nội suy, làm thay đổi giá trị điểm ảnh chứ không chỉ sắp xếp lại phần tử. "tf.transform(v, (3, 4))" không tồn tại trong API TensorFlow. "tf.matrixize(v, (3, 4))" cũng không tồn tại; TensorFlow không có hàm riêng để biến vector thành ma trận vì việc đó chính là đổi shape bằng tf.reshape.
6554What is the purpose of the Dropout layer in a ConvNet?4 lựa chọn
AIt drops neurons during training to prevent overfitting.
BIt adjusts the learning rate dynamically.
CIt adds random noise to the input data.
DIt reduces the spatial dimensions of the input.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It drops neurons during training to prevent overfitting.". Lớp Dropout(rate) trong Keras, ở mỗi bước huấn luyện, đặt ngẫu nhiên một tỉ lệ rate đơn vị đầu ra về 0 và phóng to phần còn lại theo hệ số 1/(1 − rate); mạng không thể dựa vào vài nơ-ron cố định nên học đặc trưng dư thừa, bền hơn, giảm overfitting (quá khớp). Khi suy luận Dropout tự tắt. "It adjusts the learning rate dynamically." sai vì điều chỉnh learning rate (tốc độ học) là việc của bộ tối ưu như Adam hoặc callback như ReduceLROnPlateau, không phải một lớp trong mạng. "It adds random noise to the input data." sai vì thêm nhiễu cộng vào dữ liệu là lớp GaussianNoise; Dropout nhân với mặt nạ 0/1 chứ không cộng nhiễu. "It reduces the spatial dimensions of the input." sai vì giảm kích thước không gian là việc của lớp pooling như MaxPooling2D hoặc tích chập có stride; Dropout giữ nguyên shape.
6555Which type of padding preserves the spatial dimensions of the input in a convolutional layer?4 lựa chọn
AZero padding
BSame padding
CValid padding
DSymmetric padding
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Same padding". Trong Conv2D, đặt padding='same' thì Keras tự đệm thêm viền quanh ảnh sao cho với stride bằng 1, đầu ra có cùng chiều cao và chiều rộng với đầu vào; ví dụ ảnh 28×28 qua bộ lọc 3×3 được đệm mỗi phía 1 điểm ảnh nên vẫn ra 28×28. "Valid padding" sai vì padding='valid' nghĩa là không đệm, đầu ra co lại theo công thức n − k + 1, ví dụ 28 − 3 + 1 = 26. "Zero padding" sai vì đây chỉ nói giá trị dùng để đệm là số 0 mà không quy định đệm bao nhiêu; đệm ít hơn mức cần thì kích thước vẫn giảm, nên thuật ngữ này không bảo đảm giữ nguyên kích thước như same padding. "Symmetric padding" sai vì đó là kiểu đệm lấy giá trị phản chiếu từ mép ảnh (chế độ SYMMETRIC của tf.pad), mô tả nội dung phần đệm chứ không phải tùy chọn padding của lớp tích chập, và tự nó không cam kết giữ kích thước.
AIt restricts access to only one user at a time.
BIt allows real-time collaboration with multiple users on the same notebook.
CIt requires users to download and upload notebooks for sharing.
DIt only supports offline collaboration.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It allows real-time collaboration with multiple users on the same notebook.". Google Colab lưu notebook trên Google Drive, nên có thể chia sẻ bằng liên kết hoặc cấp quyền như một tài liệu Google; nhiều người cùng mở, chỉnh sửa ô mã, ô văn bản và để lại bình luận trên cùng một notebook mà không phải gửi tệp qua lại, rất tiện cho nhóm cùng làm một mô hình TensorFlow. "It restricts access to only one user at a time." trái với cơ chế chia sẻ của Drive, vốn cho phép nhiều người truy cập cùng lúc. "It requires users to download and upload notebooks for sharing." mô tả đúng cách làm thủ công với notebook chạy cục bộ, còn Colab chia sẻ trực tiếp trên đám mây nên không cần tải xuống rồi tải lên. "It only supports offline collaboration." sai vì Colab là dịch vụ chạy trên trình duyệt, cần kết nối mạng để dùng runtime và để cộng tác.
ATokenizing based on whitespace
BTokenizing using pre-trained models from TensorFlow Hub
CTokenizing using Sentencepiece
DTokenizing by splitting and merging text
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tokenizing by splitting and merging text". SplitMergeTokenizer trong thư viện TensorFlow Text nhận chuỗi kèm một dãy nhãn cho từng ký tự cho biết ký tự đó bắt đầu một token mới (split) hay được nối vào token đang dựng (merge); cách này hợp với các ngôn ngữ không dùng khoảng trắng như tiếng Trung, khi nhãn tách/gộp đến từ một mô hình phân đoạn. "Tokenizing based on whitespace" sai vì đó là việc của WhitespaceTokenizer, chỉ cắt tại khoảng trắng. "Tokenizing using pre-trained models from TensorFlow Hub" sai vì việc dùng mô hình phân đoạn tải từ TensorFlow Hub thuộc về HubModuleTokenizer, không phải SplitMergeTokenizer. "Tokenizing using Sentencepiece" sai vì đó là SentencepieceTokenizer, chia văn bản thành đơn vị subword (từ con) theo mô hình SentencePiece đã huấn luyện.
ACopying and pasting code from one project to another
BTraining a model on a specific task and then using it as a starting point for a different but related task
CMoving data from one storage location to another
DAdjusting the brightness and contrast of images during preprocessing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Training a model on a specific task and then using it as a starting point for a different but related task". Trong thị giác máy tính, transfer learning (học chuyển giao) lấy một mạng tích chập đã học trên tập lớn như ImageNet, ví dụ MobileNetV2 hay InceptionV3 trong tf.keras.applications, đóng băng các lớp tích chập đã học đặc trưng tổng quát rồi thêm và huấn luyện lớp phân loại mới, có thể fine-tune (tinh chỉnh) vài lớp trên cùng cho bài toán mới. "Copying and pasting code from one project to another" sai vì thứ được chuyển giao là trọng số và đặc trưng đã học, không phải mã nguồn. "Moving data from one storage location to another" sai vì đó là thao tác di chuyển dữ liệu thuần tuý, không có mô hình nào học gì. "Adjusting the brightness and contrast of images during preprocessing" sai vì đó là tiền xử lý hoặc tăng cường dữ liệu (data augmentation), giúp đa dạng tập huấn luyện chứ không tái sử dụng tri thức của mô hình khác.
6559When creating a windowed dataset for time series prediction, what does the target window represent?4 lựa chọn
AThe window before the input window
BThe window after the input window
CThe window at the same time as the input window
DThe entire time series without windowing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The window after the input window". Khi dựng windowed dataset (tập dữ liệu chia cửa sổ) cho dự báo chuỗi thời gian, ta lấy một đoạn liên tiếp các giá trị quá khứ làm đặc trưng đầu vào và giá trị hoặc đoạn giá trị ngay sau nó làm nhãn, vì mô hình phải học cách đoán tương lai từ quá khứ; trong tf.data thường dùng window với kích thước window_size + 1 rồi map để tách phần đầu làm đầu vào và phần tử cuối làm nhãn. "The window before the input window" đảo ngược chiều thời gian, khiến mô hình học suy ngược quá khứ thay vì dự báo. "The window at the same time as the input window" làm nhãn trùng với chính đầu vào, mô hình chỉ cần chép lại nên không học được gì về dự báo. "The entire time series without windowing" không tạo ra được cặp đầu vào và nhãn nào, nên không có mục tiêu để huấn luyện có giám sát.
AUse the 'horizontal_flip' parameter
BUse the 'flip' parameter and set 'horizontal'
CUse the 'flip_vertical' parameter around the Y axis
DUse the 'flip' parameter
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Use the 'horizontal_flip' parameter". Trong ImageDataGenerator của Keras, tham số horizontal_flip=True lật ngẫu nhiên ảnh theo chiều ngang (lấy trục dọc làm gương), biến người quay mặt sang trái thành người quay mặt sang phải; nhờ vậy mô hình thấy cả hai hướng dù dữ liệu gốc chỉ có một hướng, giảm overfitting (quá khớp) vào hướng mặt. "Use the 'flip' parameter and set 'horizontal'" sai vì ImageDataGenerator không có tham số flip nhận giá trị 'horizontal'; chuỗi "horizontal" chỉ xuất hiện ở lớp RandomFlip mới hơn chứ không phải cách viết này. "Use the 'flip_vertical' parameter around the Y axis" sai vì không có tham số tên flip_vertical, và lật dọc (vertical_flip) đảo trên dưới, biến người thành lộn ngược chứ không đổi hướng trái phải. "Use the 'flip' parameter" sai vì ImageDataGenerator không có tham số flip chung; phải chỉ rõ horizontal_flip hoặc vertical_flip.