Tất cả câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.

6.480/20.347 câuCòn 13.867
AIt is the percentage of customers that come to the site who go on to take the action that companies want.
BIt is the number of customers that come to the site who go on to take the action that companies want.
CIt is the percentage of customers that come to the site and drop out at each stage of the buying process.
DIt is the number of customers that come to the site and drop out at each stage of the buying process.
Lời giải
Đáp án đúng: "It is the percentage of customers that come to the site who go on to take the action that companies want.". Conversion rate (tỉ lệ chuyển đổi) là tỉ lệ phần trăm số khách truy cập thực hiện hành động mong muốn như mua hàng, đăng ký hay điền biểu mẫu, tính bằng số chuyển đổi chia cho tổng lượt truy cập; ví dụ 1.000 lượt vào trang có 30 đơn hàng thì tỉ lệ là 3%. "It is the number of customers that come to the site who go on to take the action that companies want." sai vì đó là số lượt chuyển đổi tuyệt đối, chưa đặt trong tương quan với tổng lượt truy cập nên không phải tỉ lệ. "It is the percentage of customers that come to the site and drop out at each stage of the buying process." sai vì đó là tỉ lệ rơi rớt (drop-off rate) ở từng bước của phễu, phản ánh mặt ngược lại của chuyển đổi. "It is the number of customers that come to the site and drop out at each stage of the buying process." sai vì đó là số người bỏ đi ở từng bước, vừa là số tuyệt đối vừa đo việc rời bỏ thay vì hoàn tất hành động.
Mở trang câu hỏi này →
ASpend time working in different locations around the world
BPrioritize doing your job well over learning new languages
CBe a continuous learner, but keep the most valuable knowledge to yourself
DNone of the others
Lời giải
Đáp án đúng: "Spend time working in different locations around the world". Góc nhìn toàn cầu là khả năng hiểu khác biệt văn hoá, thị trường và cách làm việc ở nhiều quốc gia; cách trực tiếp nhất để có nó là sống và làm việc ở nhiều nơi, ví dụ nhận dự án tại văn phòng nước ngoài hoặc luân chuyển giữa các chi nhánh. "Prioritize doing your job well over learning new languages" đi ngược mục tiêu, vì học ngoại ngữ là một trong những cách mở rộng hiểu biết về văn hoá khác, không nên bị đặt xuống sau. "Be a continuous learner, but keep the most valuable knowledge to yourself" chỉ đúng một nửa: học liên tục là tốt, nhưng giữ kiến thức cho riêng mình trái với vai trò người lãnh đạo, vốn phải chia sẻ hiểu biết để cả đội cùng phát triển. "None of the others" sai vì làm việc ở nhiều địa điểm trên thế giới là chiến lược phù hợp.
Mở trang câu hỏi này →
AA marketer is concerned with only the social marketing campaign that he is in charge of
BFollowing the success of an online voucher campaign, a marketer develops an identical campaign for next year
CA marketer designs an exciting new email campaign, based on current data protection standards
DA marketer develops a Facebook campaign, but builds in contingencies for future changes to the platform
Lời giải
Đáp án đúng: "A marketer develops a Facebook campaign, but builds in contingencies for future changes to the platform". Strategic thinking (tư duy chiến lược) là nhìn bức tranh dài hạn, lường trước thay đổi của môi trường và chuẩn bị phương án dự phòng; nền tảng như Facebook liên tục đổi thuật toán, chính sách quảng cáo, nên chiến dịch có sẵn kế hoạch ứng biến là biểu hiện rõ nhất. "A marketer is concerned with only the social marketing campaign that he is in charge of" là tư duy khép trong phạm vi việc của mình, thiếu góc nhìn toàn cục về mục tiêu doanh nghiệp. "Following the success of an online voucher campaign, a marketer develops an identical campaign for next year" là lặp lại máy móc, bỏ qua việc thị trường và khách hàng năm sau đã khác. "A marketer designs an exciting new email campaign, based on current data protection standards" chỉ bám chuẩn hiện tại; chuẩn bảo vệ dữ liệu thay đổi theo luật, không tính đến tương lai thì chưa phải tư duy chiến lược.
Mở trang câu hỏi này →
AChoose the appropriate e-commerce platform
BChoose your revenue model
CDefine your value proposition
DChoose the channels you will sell through
Lời giải
Đáp án đúng: "Choose the channels you will sell through". Quy trình xây nền tảng tối ưu tỉ lệ chuyển đổi (conversion rate optimization, CRO) cho thương mại điện tử đi theo thứ tự: xác định tuyên bố giá trị, chọn mô hình doanh thu, chọn nền tảng thương mại điện tử, rồi cuối cùng chọn các kênh bán hàng như website riêng, sàn Shopee, mạng xã hội. Kênh đến sau cùng vì phải biết mình bán gì, thu tiền thế nào và dựng cửa hàng trên nền tảng nào mới quyết được bán ở đâu. "Define your value proposition" (xác định tuyên bố giá trị) là bước đầu tiên, trả lời vì sao khách nên mua của bạn. "Choose your revenue model" (chọn mô hình doanh thu) là bước thứ hai, như bán lẻ, thuê bao hay freemium. "Choose the appropriate e-commerce platform" (chọn nền tảng phù hợp) là bước thứ ba, ví dụ Shopify hay WooCommerce, vẫn đứng trước bước chọn kênh.
Mở trang câu hỏi này →
ACreate a simple purchase process that enables customers to book a callout in just a few clicks
BUse large graphics of your pest solutions and ensure that the file size is large enough to show every detail
CAdd long text-based articles about pest control to the site because text takes up less room on a mobile screen
DLay out the site so that it's easy to navigate to relevant content by touching the mobile screen
Lời giải
Đáp án đúng gồm hai ý: "Create a simple purchase process that enables customers to book a callout in just a few clicks" và "Lay out the site so that it's easy to navigate to relevant content by touching the mobile screen". Chiến lược mobile-first (ưu tiên di động) đòi hỏi website gọn, nhanh và thao tác bằng ngón tay thuận tiện: quy trình đặt dịch vụ chỉ vài lần chạm giảm tỉ lệ bỏ ngang, còn bố cục dễ điều hướng bằng cảm ứng với nút đủ lớn giúp khách nhanh chóng tìm được nội dung cần. "Use large graphics of your pest solutions and ensure that the file size is large enough to show every detail" sai vì tệp ảnh nặng làm trang tải chậm trên mạng di động, khiến khách rời đi trước khi trang hiện ra; ảnh nên được nén và tối ưu kích thước. "Add long text-based articles about pest control to the site because text takes up less room on a mobile screen" sai vì đọc bài dài trên màn hình nhỏ rất mệt và buộc cuộn nhiều; nội dung di động nên ngắn, chia khối rõ ràng.
Mở trang câu hỏi này →
ASystem integrations
BRely entirely on chatbots
COnly respond when necessary
DLimit resourcing
Lời giải
Đáp án đúng: "System integrations". Chăm sóc khách hàng qua mạng xã hội hiệu quả cần kết nối công cụ mạng xã hội với hệ thống CRM (quản lý quan hệ khách hàng), hệ thống phiếu hỗ trợ và dữ liệu đơn hàng, để nhân viên thấy lịch sử của khách, chuyển yêu cầu sang đúng bộ phận và trả lời nhất quán trên mọi kênh. "Rely entirely on chatbots" sai vì chatbot chỉ giải quyết tốt câu hỏi đơn giản, lặp lại; dựa hoàn toàn vào chúng làm khách bực bội khi gặp vấn đề phức tạp cần người thật. "Only respond when necessary" đi ngược kỳ vọng của khách trên mạng xã hội, nơi họ chờ phản hồi nhanh và công khai, im lặng dễ biến lời phàn nàn thành khủng hoảng. "Limit resourcing" sai vì kênh này cần đủ người và công cụ để phản hồi kịp thời, cắt giảm nguồn lực làm chất lượng dịch vụ đi xuống.
Mở trang câu hỏi này →
6467What is Paid Search (PPC) ?4 lựa chọn
AAn inbound channel, mainly a closing channel, Pay Per Click
BProfessional Practice Consultant
CPrecision Power Control
DProfessional Pest Control
Lời giải
Đáp án đúng: "An inbound channel, mainly a closing channel, Pay Per Click". Paid search hay PPC (Pay Per Click, trả tiền theo lượt nhấp) là quảng cáo hiện trên trang kết quả tìm kiếm như Google Ads; nó là kênh inbound (kênh thu hút) vì quảng cáo chỉ xuất hiện khi người dùng chủ động gõ từ khoá, và thường là kênh chốt đơn (closing channel) vì người tìm kiếm đã có nhu cầu rõ, sắp mua, ví dụ gõ "mua giày chạy bộ giá tốt". Doanh nghiệp chỉ trả tiền khi có người nhấp. "Professional Practice Consultant" là một chức danh tư vấn nghề nghiệp, chỉ trùng chữ viết tắt. "Precision Power Control" là thuật ngữ kỹ thuật về điều khiển công suất, không liên quan tiếp thị. "Professional Pest Control" là dịch vụ diệt côn trùng, cũng chỉ trùng chữ viết tắt PPC chứ không phải kênh tiếp thị số.
Mở trang câu hỏi này →
6468What is On-page optimization ?4 lựa chọn
AThis is the process of ensuring that can be done through a content management system.
BThis is the process of ensuring the content on your site is relevant and provides a great user experience. It includes targeting the right keywords within your content and can be done through a content management system.
CThis is the target of the right keywords within your content and can not be done through a content management system.
DThis is the keywords within your content and can be done through a content management system.
Lời giải
Đáp án đúng: "This is the process of ensuring the content on your site is relevant and provides a great user experience. It includes targeting the right keywords within your content and can be done through a content management system.". On-page optimization (tối ưu hoá trên trang) là một nhánh của SEO, làm trực tiếp trên nội dung của từng trang: viết nội dung liên quan, đặt từ khoá đúng chỗ như tiêu đề, thẻ meta, đề mục; vì những thứ này nằm trong trang nên sửa được qua hệ quản trị nội dung (CMS) như WordPress. Định nghĩa đúng phải nêu đủ hai ý: nội dung liên quan kèm trải nghiệm tốt, và nhắm đúng từ khoá. "This is the process of ensuring that can be done through a content management system." bị cụt, không nói tối ưu cái gì. "This is the target of the right keywords within your content and can not be done through a content management system." sai ở chỗ khẳng định không làm được qua CMS, trong khi CMS chính là nơi chỉnh nội dung trang. "This is the keywords within your content and can be done through a content management system." đánh đồng tối ưu hoá với bản thân từ khoá, bỏ mất mục tiêu nội dung liên quan và trải nghiệm người dùng.
Mở trang câu hỏi này →
AAwareness function + the awareness stage
BAnalyze function + the retention stage
CConversion function + the awareness stage
DPlanning function + the conversion stage
Lời giải
Đáp án đúng: "Awareness function + the awareness stage". Người đọc bài về tác hại của nắng mới bắt đầu nhận ra vấn đề và tìm cách xử lý, tức đang ở awareness stage (giai đoạn nhận biết) của hành trình người mua; bài blog hữu ích giúp họ biết tới doanh nghiệp là hoạt động của chức năng tạo nhận biết, chủ yếu qua SEO và content marketing (tiếp thị nội dung). "Analyze function + the retention stage" sai vì giai đoạn giữ chân áp dụng cho người đã là khách hàng, còn chức năng phân tích là đo lường dữ liệu. "Conversion function + the awareness stage" sai vì chức năng chuyển đổi nhằm khiến khách hành động như mua hàng, trong khi người này chỉ đang tìm hiểu. "Planning function + the conversion stage" sai vì người đọc chưa tới bước ra quyết định mua, và việc lập kế hoạch là hoạt động nội bộ chứ không phải điểm chạm với khách.
Mở trang câu hỏi này →
AEarnings
BWatch-time
CConversions
DAudience
Lời giải
Đáp án đúng: "Audience". Trong YouTube Analytics, nhóm báo cáo Audience (khán giả) cho biết ai đang xem kênh: số người đăng ký mới và cũ, người xem quay lại, độ tuổi, giới tính, quốc gia và thời điểm khán giả trực tuyến, giúp nhà tiếp thị điều chỉnh nội dung cho đúng người. "Earnings" là báo cáo doanh thu, cho biết kênh kiếm được bao nhiêu từ quảng cáo và thành viên, không mô tả đặc điểm người đăng ký. "Watch-time" đo tổng thời gian và thời lượng xem trung bình của video, phản ánh mức độ giữ chân người xem chứ không phân tích người đăng ký. "Conversions" là chỉ số chuyển đổi thường theo dõi trong Google Ads hoặc Google Analytics khi người xem thực hiện hành động như mua hàng, không phải báo cáo về người đăng ký trong YouTube Analytics.
Mở trang câu hỏi này →
ARotate your creative
BBroaden targeting if budgets are being exceeded every day
CReduce the bids on poor performing ads to gain more reach
DTest new targeting options with observations
Lời giải
Đáp án đúng: "Broaden targeting if budgets are being exceeded every day". Câu hỏi tìm cách tối ưu SAI cho chiến dịch hiển thị và video: nếu ngân sách ngày nào cũng tiêu hết sớm nghĩa là lượng hiển thị có thể mua đã vượt ngân sách, mở rộng nhắm mục tiêu chỉ khiến tiền cạn nhanh hơn; mở rộng hợp lý khi chiến dịch tiêu không hết ngân sách, còn khi bị giới hạn thì nên thu hẹp nhắm mục tiêu hoặc tăng ngân sách. "Rotate your creative" đúng vì luân phiên mẫu quảng cáo chống ad fatigue (người xem nhàm vì thấy một mẫu quá nhiều lần). "Reduce the bids on poor performing ads to gain more reach" đúng vì hạ giá thầu ở quảng cáo kém hiệu quả giải phóng ngân sách để mua thêm lượt hiển thị ở chỗ tốt hơn. "Test new targeting options with observations" đúng vì chế độ observations (quan sát) trong Google Ads cho đo hiệu quả một nhóm đối tượng mà không thu hẹp phạm vi tiếp cận.
Mở trang câu hỏi này →
AIf your goal is interest or consideration, you should put more budget into PPC.
BThere is no one size fits all rule for budget allocation.
COverinvestment frequently occurs in the early periods.
DWith paid media, you can estimate the cost of that traffic by using historical CPCs or CPMs to estimate costs.
Lời giải
Đáp án đúng: "If your goal is interest or consideration, you should put more budget into PPC.". Câu hỏi tìm phát biểu sai về phân bổ ngân sách. PPC (pay-per-click, trả tiền theo lượt nhấp) trên công cụ tìm kiếm mạnh nhất khi người dùng đã có ý định mua và chủ động tìm sản phẩm, tức giai đoạn chuyển đổi; còn mục tiêu tạo quan tâm hay cân nhắc (interest, consideration) thường dồn ngân sách cho quảng cáo hiển thị, mạng xã hội và nội dung, nên phát biểu này sai. "There is no one size fits all rule for budget allocation." là phát biểu đúng: mỗi ngành, mục tiêu và giai đoạn có tỉ lệ phân bổ khác nhau. "Overinvestment frequently occurs in the early periods." cũng đúng: giai đoạn đầu chưa có dữ liệu nên doanh nghiệp dễ chi quá tay trước khi biết kênh nào hiệu quả. "With paid media, you can estimate the cost of that traffic by using historical CPCs or CPMs to estimate costs." đúng vì CPC (chi phí mỗi lượt nhấp) và CPM (chi phí mỗi nghìn lượt hiển thị) trong quá khứ cho phép ước tính chi phí lưu lượng trả phí.
Mở trang câu hỏi này →
ATactics
BMedia strategy
CContent strategy
DChannel strategy
Lời giải
Đáp án đúng: "Media strategy". Trong chiến lược số, media strategy (chiến lược truyền thông) là thành phần chỉ dẫn mua và phân phối quảng cáo: dùng định dạng nào, chạy vào thời điểm nào và chi bao nhiêu cho từng nền tảng, ví dụ dành 60% ngân sách cho quảng cáo video trên YouTube trong mùa cao điểm. "Tactics" sai vì chiến thuật là các hành động cụ thể triển khai chiến lược, như một bài đăng hay một chiến dịch email, không phải khung định hướng về định dạng và ngân sách. "Content strategy" sai vì chiến lược nội dung xác định nói gì, theo giọng điệu nào và tạo loại nội dung nào để thu hút khách. "Channel strategy" sai vì chiến lược kênh chọn những kênh nào sẽ dùng và vai trò của từng kênh, còn việc chia định dạng, thời điểm và mức chi trên nền tảng là việc của chiến lược truyền thông.
Mở trang câu hỏi này →
ACompetition
BControl
CClient
DCritical path
Lời giải
Đáp án đúng: "Control". Mô hình SOSTAC do PR Smith xây dựng là khung lập kế hoạch tiếp thị gồm sáu bước: Situation (phân tích tình hình), Objectives (mục tiêu), Strategy (chiến lược), Tactics (chiến thuật), Action (hành động) và Control (kiểm soát), trong đó bước kiểm soát là theo dõi chỉ số, đo kết quả so với mục tiêu để điều chỉnh kế hoạch. "Competition" là nội dung được xem xét bên trong bước Situation khi phân tích đối thủ, không phải chữ cái riêng của mô hình. "Client" là khách hàng, được phân tích trong bước tình hình và khi xác định đối tượng, nhưng không có bước nào mang tên này. "Critical path" là phương pháp đường găng trong quản lý dự án dùng để xếp lịch công việc, không thuộc mô hình SOSTAC.
Mở trang câu hỏi này →
AWhat kind of coloring in the lines should be?
BWhere’s the lead image going to be?
CWhere’s the copy going to be beside the image?
DWhere’s the drop down of more detailed information on the product going to be?
Lời giải
Đáp án đúng: "What kind of coloring in the lines should be?". Wireframe (bản khung dây) là bản phác bố cục, thường chỉ đen trắng, xác định vị trí và thứ tự các khối nội dung trên trang trước khi thiết kế đồ hoạ; màu sắc, phông chữ thuộc bước thiết kế giao diện (mockup) sau đó, nên hỏi tô màu thế nào không thuộc bước khung dây. "Where’s the lead image going to be?" là câu hỏi đúng của bước này vì cần chốt chỗ đặt ảnh chính, thứ thu hút mắt đầu tiên. "Where’s the copy going to be beside the image?" cũng đúng vì phải xác định khối chữ quảng cáo (copy) nằm cạnh ảnh ra sao. "Where’s the drop down of more detailed information on the product going to be?" đúng nốt vì vị trí phần mở rộng chứa thông tin chi tiết sản phẩm là quyết định bố cục. Ba câu này đều thuộc khung dây nên không được chọn.
Mở trang câu hỏi này →
ATo improve website speed
BTo create buyer persona
CTo ensure a good user experience across all platforms
DTo increase advertising costs
Lời giải
Đáp án đúng: "To ensure a good user experience across all platforms". Khách truy cập website từ máy tính, điện thoại và máy tính bảng, nên thiết kế đáp ứng (responsive design) phải giúp trang hiển thị và thao tác tốt trên mọi màn hình; trải nghiệm người dùng (user experience, UX) kém trên di động làm khách rời đi và giảm chuyển đổi, đồng thời Google còn ưu tiên trang thân thiện với di động. "To improve website speed" (tăng tốc độ trang) là mục tiêu kỹ thuật riêng, đạt được bằng nén ảnh hay bộ nhớ đệm; kiểm tra giao diện trên nhiều thiết bị có thể phát hiện trang chậm trên di động nhưng không nhằm chủ yếu vào tốc độ. "To create buyer persona" (xây chân dung người mua) là việc nghiên cứu khách hàng, làm trước khi thiết kế, không phải lý do để xem trang trên các thiết bị. "To increase advertising costs" (tăng chi phí quảng cáo) không phải mục tiêu của doanh nghiệp nào.
Mở trang câu hỏi này →
ACompanies should try to understand their customers and understand how their offerings give the customers value.
BCompanies should select e-commerce platforms that support the companies’ value proposition.
CCompanies should target appropriate customers who drive the right type of traffic into the funnel in the first place.
DCompanies should do nothing, let customers act based on their preferences.
Lời giải
Đáp án đúng: "Companies should do nothing, let customers act based on their preferences.". Đây là câu phủ định: cần tìm cách KHÔNG giúp giảm việc khách rời bỏ quá trình mua trên website. Để hạn chế khách rơi khỏi phễu mua hàng, doanh nghiệp phải chủ động hiểu khách, tối ưu nền tảng và nhắm đúng người; buông mặc để khách tự xoay xở chỉ làm tỉ lệ bỏ giỏ hàng tăng, nên đây là đáp án. "Companies should try to understand their customers and understand how their offerings give the customers value." là cách đúng vì hiểu nhu cầu và giá trị mang lại giúp thiết kế hành trình mua phù hợp, nên không được chọn. "Companies should select e-commerce platforms that support the companies’ value proposition." là cách đúng vì nền tảng thương mại điện tử phù hợp với tuyên bố giá trị giúp quy trình thanh toán trơn tru, nên không được chọn. "Companies should target appropriate customers who drive the right type of traffic into the funnel in the first place." cũng là cách đúng vì thu hút đúng đối tượng ngay từ đầu phễu làm giảm số người vào rồi bỏ đi do không thật sự có nhu cầu.
Mở trang câu hỏi này →
AOrganic search
BEmail and automation marketing
CDisplay advertising
DContent marketing
Lời giải
Đáp án đúng: "Organic search". Organic search (tìm kiếm tự nhiên) là kênh mang khách tới website qua kết quả không phải trả tiền trên Google hay Bing, dựa vào SEO (tối ưu công cụ tìm kiếm) như chọn từ khoá, tối ưu nội dung, cấu trúc trang và liên kết để trang xếp hạng cao hơn. "Email and automation marketing" là kênh gửi thư và chuỗi thư tự động tới danh sách khách đã đăng ký, không dựa vào thứ hạng trên công cụ tìm kiếm. "Display advertising" là quảng cáo hiển thị banner trên trang của bên thứ ba và phải trả tiền theo lượt hiển thị hoặc lượt nhấp, trái với yêu cầu không trả phí. "Content marketing" là tạo nội dung giá trị như bài viết, video để thu hút khách; nó hỗ trợ SEO, nhưng bản thân nó là chiến lược nội dung trên nhiều kênh chứ không phải kênh tối ưu hiển thị trên công cụ tìm kiếm.
Mở trang câu hỏi này →
ATrue
BFalse
Lời giải
Đáp án đúng: "True". Category questions (câu hỏi phân loại) trong bảng hỏi khảo sát yêu cầu người trả lời xếp mình vào một nhóm, nên các nhóm phải được thiết kế loại trừ lẫn nhau (mutually exclusive) và bao quát đủ mọi trường hợp, để mỗi câu trả lời chỉ rơi vào đúng một nhóm; ví dụ nhóm tuổi 18–24, 25–34, 35–44 không chồng lấn nhau, thay vì 18–25 và 25–35 khiến người 25 tuổi không biết chọn nhóm nào. Thiết kế như vậy giúp dữ liệu sạch, dễ đếm và so sánh giữa các phân khúc khách hàng khi phân tích. "False" sai vì nếu một câu trả lời có thể thuộc nhiều nhóm thì câu hỏi phân loại mất tác dụng, số liệu bị đếm trùng và kết luận về phân khúc trở nên thiếu tin cậy.
Mở trang câu hỏi này →
AComplex file formats
BHigh-quality visuals
CRelevant keywords and accurate descriptions
DMinimalist descriptions
Lời giải
Đáp án đúng: "Relevant keywords and accurate descriptions". Video metadata (siêu dữ liệu video) gồm tiêu đề, mô tả, thẻ và phụ đề, là phần chữ giúp YouTube và Google hiểu video nói về gì để xếp hạng và gợi ý; vì vậy cần ưu tiên từ khoá liên quan và mô tả chính xác, đúng tinh thần SEO cho video. "Complex file formats" (định dạng tệp phức tạp) không thuộc metadata và cũng không giúp tìm kiếm; định dạng chỉ cần được nền tảng hỗ trợ. "High-quality visuals" (hình ảnh chất lượng cao) quan trọng cho trải nghiệm xem, nhưng đó là nội dung video chứ không phải metadata, công cụ tìm kiếm không dựa vào độ nét để hiểu chủ đề. "Minimalist descriptions" (mô tả tối giản) đi ngược mục tiêu, vì mô tả quá ngắn cho thuật toán ít tín hiệu, làm video khó được tìm thấy.
Mở trang câu hỏi này →