Cuối kỳ · MLN111 · Fall 2026
Ôn tập cuối kỳ MLN111 Fall 2026
119 câu gom từ 2 đề ôn của kỳ Fall 2026. 2 đề cộng lại là 120 lượt câu nhưng chỉ 119 câu khác nhau — một phần câu xuất hiện lại giữa các ca.
2 đề gốc
Bấm để làm trọn một đề thay vì tra từng câu
119 câu hỏi
Trang 4 / 6AĐồng nhất vật chất với ý thức
BĐồng nhất vật chất với một số tính chất phổ biến của vật chất
CCho rằng vật chất chỉ tồn tại khi con người cảm nhận được
DCho rằng vật chất là một thuộc tính của tinh thần
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Đồng nhất vật chất với một số tính chất phổ biến của vật chất".
Các nhà duy vật thế kỷ XVII - XVIII quy vật chất về khối lượng, về nguyên tử, về quảng tính — tức lấy một vài thuộc tính hay một dạng cụ thể làm chính bản thân vật chất. Vì thế khi khoa học phát hiện điện tử và phóng xạ, quan niệm ấy sụp đổ.
"Đồng nhất vật chất với ý thức" không phải sai lầm của họ; họ vẫn đứng vững trên lập trường duy vật, phân biệt rõ vật chất với ý thức.
"Cho rằng vật chất chỉ tồn tại khi con người cảm nhận được" là quan điểm duy tâm chủ quan, trái hẳn lập trường của họ.
"Cho rằng vật chất là một thuộc tính của tinh thần" là quan điểm duy tâm khách quan, cũng không phải sai lầm của các nhà duy vật.
ATính phong phú, đa dạng
BTính khách quan
CTính tương đối
DTính cụ thể
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Tính khách quan"; "Tính tương đối"; "Tính cụ thể".
Chân lý mang tính khách quan vì nội dung của nó phù hợp với hiện thực, không phụ thuộc ý muốn; mang tính tương đối vì mỗi chân lý chỉ phản ánh đúng một phần hiện thực và còn được bổ sung; mang tính cụ thể vì bao giờ cũng gắn với điều kiện, hoàn cảnh xác định — ngoài điều kiện ấy nó có thể thành sai lầm.
"Tính phong phú, đa dạng" không phải một tính chất của chân lý mà là đặc điểm của hiện thực khách quan nói chung; mọi sự vật đều phong phú đa dạng nên nêu nó chẳng phân biệt được chân lý với bất cứ thứ gì.
AHiện thực; tổng hòa
BXã hội; tổng hợp
CCụ thể; tổng thể
DTự nhiên; tổng số
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Hiện thực; tổng hòa".
Nguyên văn luận đề của C. Mác là trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội. Chữ "hiện thực" nhấn rằng phải xét con người đang sống thực chứ không phải con người trừu tượng; chữ "tổng hoà" nhấn rằng các quan hệ hoà quyện vào nhau chứ không phải cộng lại.
Cặp "Xã hội; tổng hợp" làm mất ý con người cụ thể đang sống, và "tổng hợp" chỉ là gộp lại chứ không diễn tả sự hoà quyện.
Cặp "Cụ thể; tổng thể" cũng không phải chữ trong nguyên văn.
Cặp "Tự nhiên; tổng số" sai nặng nhất: bản chất con người theo Mác không nằm ở mặt tự nhiên, và "tổng số" biến con người thành phép cộng cơ học các quan hệ.
APh.Ăngghen
BL.Phoiơbắc
CImmanuel Kant
DBéccơren
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Ph.Ăngghen".
Luận điểm này nằm trong tác phẩm bàn về vai trò của lao động trong quá trình chuyển biến từ vượn thành người của Ph. Ăngghen, nơi ông chứng minh chính lao động đã tạo ra bàn tay, bộ óc và xã hội loài người.
"L.Phoiơbắc" là nhà duy vật nhân bản, coi con người là sản phẩm của tự nhiên, chưa thấy được vai trò của lao động và quan hệ xã hội.
"Immanuel Kant" thuộc triết học cổ điển Đức, bàn về nhận thức và đạo đức, không đưa ra luận điểm này.
"Béccơren" là nhà vật lý phát hiện hiện tượng phóng xạ, không phải nhà triết học.
ALĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần
BCơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, tồn tại xã hội và ý thức xã hội
CLực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng
DQuan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng, cơ cấu kinh tế và kiến trúc thượng tầng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng".
Hình thái kinh tế - xã hội là một chỉnh thể gồm lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định, quan hệ sản xuất tương ứng hợp thành cơ sở hạ tầng, và kiến trúc thượng tầng được dựng trên cơ sở hạ tầng ấy.
"Cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, tồn tại xã hội và ý thức xã hội" trộn hai cặp phạm trù thuộc hai bình diện khác nhau; tồn tại xã hội và ý thức xã hội là cặp phạm trù riêng, không phải bộ phận cấu thành hình thái.
"Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng, cơ cấu kinh tế và kiến trúc thượng tầng" đếm trùng: cơ sở hạ tầng chính là tổng hợp các quan hệ sản xuất, nêu cả hai là một yếu tố kể hai lần, lại bỏ mất lực lượng sản xuất.
"Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần" chỉ là cách chia đôi đời sống xã hội, quá thô để làm cấu trúc của một hình thái.
AQuá trình phát triển của lịch sử tự nhiên
BQuá trình lịch sử hướng theo ý chí của giai cấp cầm quyền
CQuá trình lịch sử hướng theo ý chí của Đảng cầm quyền
DQuá trình lịch sử có chủ đích
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Quá trình phát triển của lịch sử tự nhiên".
Sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội diễn ra theo những quy luật khách quan vốn có của xã hội — trước hết là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất — nên nó là một quá trình lịch sử - tự nhiên, giống như quy luật của tự nhiên, không phụ thuộc ý muốn của bất kỳ ai.
"Quá trình lịch sử hướng theo ý chí của giai cấp cầm quyền" lấy ý chí chủ quan thay cho quy luật, rơi vào duy tâm về lịch sử.
"Quá trình lịch sử hướng theo ý chí của Đảng cầm quyền" cũng mắc lỗi ấy; đảng chính trị chỉ có thể nhận thức và vận dụng quy luật chứ không tạo ra quy luật.
"Quá trình lịch sử có chủ đích" ngầm giả định lịch sử nhằm tới một mục đích định sẵn — đó là mục đích luận, không phải quan điểm duy vật lịch sử.
AKhông vận dụng quy luật phủ định của phủ định
BKhông vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
CKhông vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại".
Nôn nóng, đốt cháy giai đoạn là muốn có chất mới khi lượng chưa tích luỹ đủ tới điểm nút — đúng là vi phạm quy luật lượng - chất. Bệnh ngược lại là bảo thủ, trì trệ: lượng đã đủ mà không dám thực hiện bước nhảy.
"Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập" dẫn tới sai lầm khác: điều hoà mâu thuẫn hoặc tuyệt đối hoá đấu tranh.
"Không vận dụng quy luật phủ định của phủ định" dẫn tới hoặc phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa nguyên xi — cũng không phải bệnh nôn nóng.
AĐặc thù
BBản chất
CCái riêng
DHiện tượng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Cái riêng".
Cái riêng là phạm trù chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định — tức một chỉnh thể tồn tại độc lập tương đối so với các chỉnh thể khác.
"Đặc thù" không phải một phạm trù trong cặp cái riêng - cái chung - cái đơn nhất; nó chỉ là tính từ mô tả.
"Bản chất" chỉ tổng hợp những mặt, mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định BÊN TRONG sự vật, không phải bản thân sự vật.
"Hiện tượng" là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất, cũng không phải chỉnh thể sự vật.
AChuyển hoá chất, lượng
BSự thống nhất
CQuan hệ hài hòa
DMâu thuẫn
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Mâu thuẫn".
Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm chỉ mối liên hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh và chuyển hoá giữa các mặt đối lập — đúng ba dấu hiệu nêu trong câu hỏi.
"Sự thống nhất" chỉ nêu được một trong hai mặt của quan hệ ấy, bỏ mất đấu tranh và chuyển hoá.
"Chuyển hoá chất, lượng" thuộc quy luật lượng - chất, nói về cách thức của sự phát triển, không phải nguồn gốc.
"Quan hệ hài hòa" không phải phạm trù của phép biện chứng duy vật và còn che lấp mặt đấu tranh vốn là cốt lõi.
ALà sự thay đổi theo chiều hướng ngẫu nhiên, không có quy luật.
BLà khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
CLà sự thay đổi đơn giản, tuyến tính từ thấp đến cao.
DLà sự thay đổi từ trạng thái chưa hoàn thiện sang trạng thái hoàn thiện.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.".
Nguyên lý về sự phát triển khẳng định phát triển mang tính phổ biến và khách quan: nó là khuynh hướng chung của cả tự nhiên, xã hội lẫn tư duy, không phụ thuộc ý muốn con người.
"Là sự thay đổi theo chiều hướng ngẫu nhiên, không có quy luật." phủ nhận tính quy luật, trái hẳn với phép biện chứng duy vật.
"Là sự thay đổi đơn giản, tuyến tính từ thấp đến cao." là cách hiểu siêu hình; phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc, có quanh co, thậm chí thụt lùi tạm thời.
"Là sự thay đổi từ trạng thái chưa hoàn thiện sang trạng thái hoàn thiện." mang màu sắc mục đích luận, ngầm giả định có một đích hoàn thiện định sẵn.
ADo sự phát triển của lực lượng sản xuất
BCách mạng nổ ra, những tộc người tan rã
CGắn liền với các hiện tượng xã hội là lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay
DPhân tích đúng tình hình trên toàn thế giới, sản xuất phát triển
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Gắn liền với các hiện tượng xã hội là lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay".
Nguồn gốc XÃ HỘI của triết học là sự phân công lao động đạt tới mức lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay, xã hội phân chia giai cấp, nhờ đó mới có tầng lớp chuyên hoạt động tư duy lý luận.
"Do sự phát triển của lực lượng sản xuất" là điều kiện nền, đúng nhưng còn chung; chính sự phát triển ấy phải dẫn tới phân công lao động trí óc thì triết học mới ra đời được.
"Cách mạng nổ ra, những tộc người tan rã" không phải điều kiện ra đời của triết học mà là biến cố lịch sử rời rạc.
"Phân tích đúng tình hình trên toàn thế giới, sản xuất phát triển" là một mệnh đề lắp ghép, không nêu được nguồn gốc xã hội nào.
Triết học ra đời từ đâu?4 lựa chọn
ATừ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn
BTừ sự tư duy của con người về bản thân mình
CTừ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người
DTừ thực tiễn, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn".
Triết học không phải sản phẩm của tư duy thuần tuý mà nảy sinh từ nhu cầu giải thích và cải tạo thế giới của con người, trên nền sản xuất đã phát triển tới mức cho phép một bộ phận chuyên làm lao động trí óc.
"Từ sự tư duy của con người về bản thân mình" chỉ nêu được một phần nội dung suy tư, bỏ mất cái gốc vật chất là thực tiễn.
"Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người" là cách giải thích duy tâm, coi triết học là sản phẩm của ý muốn.
"Từ thực tiễn, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật" nêu đúng vế đầu nhưng sai vế sau: triết học ra đời từ thế kỷ VIII - VI trước Công nguyên, khi khoa học kỹ thuật theo nghĩa hiện đại chưa hình thành.
ADuy tâm khách quan
BDuy vật biện chứng
CDuy vật siêu hình
DDuy vật chất phác
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Duy vật chất phác".
Nhận định này nói về chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại: tuy còn mang tính trực quan, ngây thơ, quy vật chất về một hay vài dạng cụ thể như nước, lửa, không khí, nguyên tử, nhưng VỀ CƠ BẢN LÀ ĐÚNG vì đã lấy chính giới tự nhiên để giải thích giới tự nhiên, không cầu đến Thần linh như tôn giáo. Chính cụm "về cơ bản là đúng" cho thấy đây là một hình thức còn nhiều hạn chế chứ không phải hình thức hoàn chỉnh.
"Duy vật biện chứng" là hình thức cao nhất, do C. Mác và Ph. Ăngghen xây dựng, được đánh giá là đúng đắn và triệt để chứ không ai nói nó chỉ "về cơ bản là đúng".
"Duy vật siêu hình" cũng lấy tự nhiên giải thích tự nhiên nhưng điểm được nhắc tới khi đánh giá nó là phương pháp nhìn thế giới rời rạc, tĩnh tại, không phải công lao gạt bỏ Thần linh.
"Duy tâm khách quan" đi ngược hẳn: nó đặt một thực thể tinh thần bên ngoài làm nguồn gốc thế giới, tức là vẫn viện đến một đấng sáng tạo dưới dạng khác.
ADuy tâm chủ quan và duy tâm khách quan
BDuy tâm biện chứng và duy tâm siêu hình
CDuy tâm trung cổ cận đại và duy tâm cổ điển Đức
DDuy tâm khách quan và duy tâm cổ đại
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan".
Chủ nghĩa duy tâm chia làm hai hình thức cơ bản tuỳ theo đặt cái tinh thần ấy ở đâu: bên trong chủ thể con người thì là duy tâm chủ quan, bên ngoài và độc lập với con người thì là duy tâm khách quan.
"Duy tâm biện chứng và duy tâm siêu hình" lẫn giữa hai tiêu chí: biện chứng và siêu hình là cách phân chia theo PHƯƠNG PHÁP, không phải theo hình thức của chủ nghĩa duy tâm.
"Duy tâm trung cổ cận đại và duy tâm cổ điển Đức" là cách chia theo giai đoạn lịch sử, không phải hình thức cơ bản.
"Duy tâm khách quan và duy tâm cổ đại" trộn một hình thức với một mốc thời gian nên không thành cặp phân loại.
AChủ nghĩa duy tâm khách quan
BChủ nghĩa duy tâm chủ quan
CChủ nghĩa duy vật biện chứng
DChủ nghĩa duy vật siêu hình
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Chủ nghĩa duy tâm chủ quan".
Luận điểm này lấy Ý NGHĨ CỦA CON NGƯỜI làm cái quyết định tính thống nhất của thế giới — thế giới thống nhất chỉ vì con người nghĩ như vậy. Lấy cảm giác, ý thức của chủ thể làm cái có trước chính là dấu hiệu của chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
"Chủ nghĩa duy tâm khách quan" cũng lấy tinh thần làm cái có trước nhưng là thứ tinh thần tồn tại bên ngoài và độc lập với con người — ý niệm tuyệt đối, tinh thần thế giới — chứ không phải ý nghĩ của từng người.
"Chủ nghĩa duy vật biện chứng" khẳng định thế giới thống nhất ở TÍNH VẬT CHẤT của nó, điều này được chứng minh bằng khoa học và thực tiễn, trái hẳn với luận điểm đang xét.
"Chủ nghĩa duy vật siêu hình" cũng thừa nhận vật chất có trước, chỉ khác ở phương pháp nhìn nhận, nên không thể là trường phái của một luận điểm duy tâm.
ALao động
BNgôn ngữ
CVăn hóa
DGiao tiếp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Lao động".
Lao động là điều kiện tiên quyết tạo nên con người ở cả hai phương diện: về sinh học, lao động cải biến bàn tay, bộ óc, dáng đi của tổ tiên loài người; về xã hội, lao động sinh ra quan hệ xã hội, ngôn ngữ và ý thức.
"Ngôn ngữ" ra đời cùng lao động và do nhu cầu của lao động, nên là sản phẩm chứ không phải điều kiện tiên quyết.
"Văn hóa" là kết quả của toàn bộ hoạt động sáng tạo của con người, càng ở bậc sau.
"Giao tiếp" cũng nảy sinh từ nhu cầu phối hợp trong lao động.
AĐịa vị xã hội của cá nhân
BThái độ, hành vi đạo đức của cá nhân
CSự thực hiện khả năng làm chủ đối với hoàn cảnh và hành động thực tiễn của cá nhân
DNhận thức của mỗi cá nhân
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Sự thực hiện khả năng làm chủ đối với hoàn cảnh và hành động thực tiễn của cá nhân".
Phẩm chất của một cá nhân không đo bằng lời nói hay vị trí, mà bằng việc người đó làm chủ được hoàn cảnh đến đâu và hành động thực tiễn ra sao — thực tiễn là thước đo khách quan.
"Địa vị xã hội của cá nhân" là cái bên ngoài, có thể có được không do phẩm chất.
"Thái độ, hành vi đạo đức của cá nhân" là một mặt quan trọng nhưng hẹp hơn, mới ở bình diện đạo đức.
"Nhận thức của mỗi cá nhân" dừng ở ý thức; biết đúng mà không làm thì chưa thành phẩm chất.
Vai trò nào sau đây không phải vai trò lãnh tụ đối với phong trào của quần chúng nhân dân?4 lựa chọn
AThúc đẩy hoặc kìm hãm sự tiến bộ của xã hội
BLà người sáng lập ra các tổ chức chính trị, xã hội và là linh hồn của các tổ chức đó
CLãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hoàn thành những nhiệm vụ đặt ra của thời đại đó
DPhát minh ra công cụ lãnh đạo quần chúng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Phát minh ra công cụ lãnh đạo quần chúng".
Câu hỏi tìm điều KHÔNG phải vai trò của lãnh tụ. Lãnh tụ là người nắm bắt và vận dụng quy luật, tổ chức và dẫn dắt phong trào; không có thứ gọi là phát minh ra công cụ lãnh đạo — đây là cách ghép từ vô nghĩa, lẫn công cụ lao động sang hoạt động lãnh đạo.
"Là người sáng lập ra các tổ chức chính trị, xã hội và là linh hồn của các tổ chức đó" là một vai trò đúng.
"Lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hoàn thành những nhiệm vụ đặt ra của thời đại đó" cũng đúng, thể hiện giới hạn lịch sử của vai trò cá nhân.
"Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tiến bộ của xã hội" đúng nốt: tác động của lãnh tụ có thể tích cực hoặc tiêu cực tuỳ ở chỗ họ có nhận thức đúng quy luật hay không.
AToàn bộ đời sống tinh thần của xã hội
BToàn bộ điều kiện vật chất của xã hội
CToàn bộ điều kiện tinh thần của xã hội
DToàn bộ đời sống nói chung của xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội".
Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, gồm toàn bộ quan điểm, tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, truyền thống nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong từng giai đoạn.
"Toàn bộ điều kiện vật chất của xã hội" là tồn tại xã hội, mặt đối lập.
"Toàn bộ điều kiện tinh thần của xã hội" đổi chữ đời sống thành điều kiện, biến ý thức xã hội thành một thứ hoàn cảnh bên ngoài thay vì chính đời sống tinh thần.
"Toàn bộ đời sống nói chung của xã hội" gộp cả vật chất lẫn tinh thần, xoá mất ranh giới giữa hai phạm trù.
AÝ thức xã hội phải vượt trước tồn tại xã hội
BÝ thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội
CPhải có hoạt động thực tiễn của con người
DPhải có điều kiện vật chất bảo đảm
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội".
Ý thức xã hội chỉ tác động tích cực trở lại khi nó phản ánh ĐÚNG tồn tại xã hội, tức là phù hợp với quy luật khách quan và nhu cầu phát triển; tư tưởng phản ánh sai thì chỉ kìm hãm.
"Ý thức xã hội phải vượt trước tồn tại xã hội" chỉ đúng với một bộ phận tư tưởng khoa học, và bản thân sự vượt trước ấy cũng chỉ có giá trị khi dựa trên phản ánh đúng; vượt trước mà sai thì thành ảo tưởng.
"Phải có hoạt động thực tiễn của con người" là CON ĐƯỜNG để ý thức biến thành lực lượng vật chất, nhưng không phải điều kiện quyết định chiều hướng tác động là tích cực hay tiêu cực.
"Phải có điều kiện vật chất bảo đảm" là điều kiện hỗ trợ, cũng không quyết định tính đúng đắn của tư tưởng.
Đi tiếp từ đây
Kỳ khác cùng môn
Summer 2026Về lát
Cuối kỳ · MLN111