Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: IEI301 Xuất nhập khẩu – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Import Export - Xuất Nhập Khẩu, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.

Danh sách câu hỏi

40/50 câuCòn 10
AIt focused on reducing trade-distorting agricultural subsidies in developed nations.
BIt reduces equitable rules for developing nations.
CEmerging multipolar world and proliferation of national interests.
DAll of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "Emerging multipolar world and proliferation of national interests.". Vòng đàm phán Doha của WTO khởi động năm 2001 rơi vào bế tắc hoàn toàn chủ yếu vì thế giới đã trở nên đa cực: các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil có tiếng nói mạnh bên cạnh Mỹ và EU, lợi ích quốc gia phân tán, trong khi WTO ra quyết định theo đồng thuận nên không thể dung hoà. "It focused on reducing trade-distorting agricultural subsidies in developed nations." mô tả đúng một nội dung trọng tâm của chương trình nghị sự, nhưng đó là chủ đề đàm phán chứ không phải nguyên nhân gốc của bế tắc. "It reduces equitable rules for developing nations." sai vì Doha được gọi là chương trình nghị sự phát triển (Doha Development Agenda), nhằm tạo luật chơi công bằng hơn cho nước đang phát triển chứ không làm giảm nó. "All of the above" sai vì phát biểu về luật chơi công bằng là sai và chủ đề nông nghiệp không phải lý do bế tắc.
Mở trang câu hỏi này →
AMarket-driven approach
BProactive approach
CReactive approach
DConsumer-driven approach
Lời giải
Đáp án đúng: "Reactive approach". Khi chọn sản phẩm để xuất khẩu, cách tiếp cận bị động (reactive) bắt đầu từ cái doanh nghiệp đang có: thấy sản phẩm độc đáo, chất lượng tốt, sẵn hàng hoặc giá rẻ thì đem đi bán ra nước ngoài, không đánh giá bài bản nhu cầu của thị trường; nó thường xuất hiện khi doanh nghiệp nhận được đơn hàng bất chợt hoặc dư công suất. "Proactive approach" là cách chủ động ngược lại: nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu rồi mới chọn hoặc điều chỉnh sản phẩm cho phù hợp. "Market-driven approach" xuất phát từ nhu cầu thị trường, nên đúng là điều mà mô tả trong câu bỏ qua. "Consumer-driven approach" xuất phát từ mong muốn của người tiêu dùng ở thị trường đích, cũng đòi hỏi phải đánh giá nhu cầu trước khi chọn sản phẩm, vì vậy không khớp với cách làm thiếu đánh giá được mô tả.
Mở trang câu hỏi này →
AL/C has the advantage to the exporter of guaranteeing payment provided that he presents complied documents.
BL/C is advantageous to the importer because the importer does not have to pay out funds for the merchandise until the documents have arrived and unless all conditions stated in the letter of credit have been satisfied.
CL/C has the disadvantage to the importer because he often must pay to the bank a fee to issue the letter of credit.
DL/C can help exporter and importer avoid all types of risk in international trade.
Lời giải
Đáp án đúng: "L/C can help exporter and importer avoid all types of risk in international trade.". Thư tín dụng (letter of credit, L/C) là cam kết của ngân hàng phát hành trả tiền cho người thụ hưởng khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp với điều kiện L/C; theo UCP 600 ngân hàng chỉ xét chứng từ chứ không xét hàng hoá. Vì vậy L/C giảm rủi ro thanh toán nhưng không loại bỏ mọi rủi ro: hàng vẫn có thể kém chất lượng dù chứng từ hợp lệ, vẫn còn rủi ro ngân hàng phát hành mất khả năng thanh toán, rủi ro quốc gia, rủi ro tỷ giá và rủi ro chứng từ bất hợp lệ bị từ chối; đây là phát biểu sai cần chọn. Phát biểu "has the advantage to the exporter of guaranteeing payment" đúng vì người xuất khẩu được ngân hàng cam kết trả tiền nếu xuất trình chứng từ phù hợp. Phát biểu "does not have to pay out funds for the merchandise until the documents have arrived" đúng vì người nhập khẩu chỉ phải trả tiền khi chứng từ đến và mọi điều kiện L/C được thoả. Phát biểu "has the disadvantage to the importer because he often must pay to the bank a fee" đúng vì người nhập khẩu phải trả phí mở L/C, có khi còn phải ký quỹ, làm đọng vốn.
Mở trang câu hỏi này →
ASales contract
BBusiness letter
CMemorandum
DCivil code
Lời giải
Đáp án đúng: "Sales contract". Hợp đồng mua bán (sales contract) là văn bản thoả thuận giữa người bán và người mua, quy định điều kiện trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ (tên hàng, số lượng, chất lượng, giá, giao hàng, thanh toán, giải quyết tranh chấp) và xác lập quyền, nghĩa vụ ràng buộc của mỗi bên; trong mua bán quốc tế, CISG điều chỉnh việc giao kết và thực hiện loại hợp đồng này. "Business letter" chỉ là thư giao dịch thương mại như thư chào hàng hay thư hỏi hàng, dùng để trao đổi thông tin, tự nó không ghi đủ quyền và nghĩa vụ ràng buộc hai bên. "Memorandum" là bản ghi nhớ, thường ghi lại ý định hoặc thoả thuận sơ bộ, chưa phải văn bản chi tiết điều kiện trao đổi. "Civil code" là bộ luật dân sự của một quốc gia, nguồn luật chung áp dụng cho mọi quan hệ dân sự chứ không phải văn bản do các bên lập cho một giao dịch cụ thể.
Mở trang câu hỏi này →
AFree trade area between Canada, the United States and Brazil.
BIt came into effect from 1996.
CIt is the world third largest free trade zone in terms of population.
DIt is the first reciprocal free trade pact between a developing nation and industrial countries.
Lời giải
Đáp án đúng: "It is the first reciprocal free trade pact between a developing nation and industrial countries.". NAFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ) gồm Mỹ, Canada và Mexico; điểm đặc biệt của nó là lần đầu một nước đang phát triển (Mexico) ký hiệp định tự do thương mại có đi có lại, tức hai bên cùng mở cửa, với các nước công nghiệp phát triển, khác với các ưu đãi một chiều trước đó. "Free trade area between Canada, the United States and Brazil." sai thành viên, nước thứ ba là Mexico chứ không phải Brazil. "It came into effect from 1996." sai mốc thời gian, NAFTA có hiệu lực từ ngày 1/1/1994 và năm 2020 được thay bằng USMCA. "It is the world third largest free trade zone in terms of population." không phải đặc điểm được nêu về NAFTA; khối này nổi bật vì thuộc nhóm khu tự do thương mại lớn nhất thế giới xét theo quy mô kinh tế, còn xếp hạng thứ ba theo dân số không phải phát biểu đúng mà câu hỏi tìm.
Mở trang câu hỏi này →
AExport trading companies
BExport cartels
CThe resident buyers
DCooperative exporters
Lời giải
Đáp án đúng: "Export trading companies". Trung gian xuất khẩu gián tiếp thường được xếp thành ba nhóm: nhóm bán thay cho nhà sản xuất (công ty quản lý xuất khẩu, công ty thương mại xuất khẩu, đại lý xuất khẩu của nhà sản xuất), nhóm mua cho khách hàng ở nước ngoài, và nhóm mua bán trên tài khoản riêng. Công ty thương mại xuất khẩu (ETC) tìm thị trường, lo giao dịch và chứng từ, bán sản phẩm của nhà sản xuất ra nước ngoài, nên được xếp vào nhóm thứ nhất. "Cooperative exporters" là nhà sản xuất đã có mạng lưới ở nước ngoài nhận bán kèm hàng của doanh nghiệp khác (piggyback); theo cách xếp này chúng thuộc nhóm mua bán trên tài khoản riêng. Ranh giới giữa hai loại trên thực tế không cứng, vì nhà xuất khẩu hợp tác có lúc chỉ hưởng hoa hồng còn ETC có lúc mua đứt hàng, nhưng theo cách xếp nhóm thông dụng thì đáp án vẫn là ETC. "The resident buyers" là người đại diện cho người mua nước ngoài đặt tại nước xuất khẩu, làm việc cho bên mua. "Export cartels" là liên minh các nhà sản xuất cùng ngành cùng nhau xuất khẩu, là công cụ của chính nhà sản xuất chứ không phải người bán thay họ.
Mở trang câu hỏi này →
ATo seek a refund of all customs duties paid
BTo finalize the duty assessment on imported goods
CTo challenge the customs' final decision on duties and drawbacks
DTo expedite the process of customs clearance
Lời giải
Đáp án đúng: "To challenge the customs' final decision on duties and drawbacks". Ở Hoa Kỳ, liquidation (thanh khoản tờ khai) là việc hải quan chốt lần cuối số thuế phải nộp hoặc số tiền hoàn thuế (drawback) cho một lô hàng nhập. Nếu người nhập khẩu không đồng ý với quyết định đó, họ nộp protest (khiếu nại hành chính) lên Cục Hải quan và Bảo vệ biên giới (CBP) trong thời hạn luật định để yêu cầu xem xét lại; bị bác thì có thể kiện ra Tòa Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ (Court of International Trade). Mục đích của protest vì thế là phản đối quyết định cuối cùng về thuế và hoàn thuế. "To seek a refund of all customs duties paid" sai vì protest chỉ đòi phần bị tính sai, không đòi lại toàn bộ thuế đã nộp. "To finalize the duty assessment on imported goods" sai vì đó chính là liquidation do hải quan thực hiện, còn protest đến sau để phản đối kết quả ấy. "To expedite the process of customs clearance" sai vì protest không làm thông quan nhanh hơn; hàng thường đã được giải phóng từ trước khi thanh khoản.
Mở trang câu hỏi này →
ASlovenia
BLithuania
CNorway
DNone of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "Norway". Na Uy chưa bao giờ gia nhập Liên minh châu Âu: người dân nước này đã hai lần bỏ phiếu bác việc gia nhập (1972 và 1994). Na Uy chỉ là thành viên Hiệp hội Thương mại Tự do châu Âu (EFTA) và tham gia Khu vực Kinh tế châu Âu (EEA), nhờ đó tiếp cận thị trường chung nhưng không có ghế trong các thể chế của EU. "Slovenia" là thành viên EU từ đợt mở rộng năm 2004, sau đó còn dùng đồng euro từ năm 2007, nên không thể là đáp án của câu hỏi tìm nước không thuộc EU. "Lithuania" cũng gia nhập EU năm 2004 cùng các nước Baltic khác. Vì đã có một nước đúng là không thuộc EU, phương án "None of the above" (không nước nào ở trên) bị loại.
Mở trang câu hỏi này →
AA limited time is allowed for such actions
BThey can be quite costly
CThey could hinder future business dealings with customer
DAll are correct
Lời giải
Đáp án đúng: "All are correct". Khi người mua từ chối thanh toán hay không thực hiện hợp đồng, nhà xuất khẩu có thể kháng nghị (protest) hối phiếu bị từ chối hoặc khởi kiện, nhưng thường cân nhắc không làm vì ba lý do cùng đúng. "A limited time is allowed for such actions" đúng vì việc lập kháng nghị và khởi kiện đều bị giới hạn thời hạn, quá hạn là mất quyền, nên phải hành động gấp trong khi chưa chắc đã đáng. "They can be quite costly" đúng vì phải trả phí luật sư, phí tố tụng ở nước người mua, chi phí dịch thuật, đi lại, có khi vượt cả giá trị khoản nợ. "They could hinder future business dealings with customer" đúng vì kiện tụng làm đổ vỡ quan hệ, mất khách hàng và uy tín trên thị trường đó, nên doanh nghiệp thường ưu tiên thương lượng, hoà giải hay trọng tài. Vì cả ba lý do đều đúng nên chọn phương án gộp.
Mở trang câu hỏi này →
AIt can reduce the risk of currency exchange fluctuations
BIt can lead to an increase in cash flow and profits
CIt can result in delays in payment or nonpayment, affecting cash flow and profits
DIt can lead to a reduction in foreign trade regulations
Lời giải
Đáp án đúng: "It can result in delays in payment or nonpayment, affecting cash flow and profits". Rủi ro tín dụng nước ngoài (foreign credit risk) là khả năng người mua ở nước ngoài trả chậm hoặc không trả, do mất khả năng thanh toán, cố ý chây ì hoặc do yếu tố quốc gia như hạn chế chuyển ngoại tệ. Khi tiền về chậm hoặc mất hẳn, dòng tiền của doanh nghiệp bị thiếu hụt, chi phí đòi nợ và lãi vay tăng, lợi nhuận giảm; vì thế người ta dùng L/C, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu hay factoring để phòng ngừa. "It can reduce the risk of currency exchange fluctuations" sai vì rủi ro tỷ giá là loại rủi ro riêng, xử lý bằng hợp đồng kỳ hạn hay quyền chọn, và rủi ro tín dụng không làm nó giảm đi. "It can lead to an increase in cash flow and profits" nói ngược hậu quả thật. "It can lead to a reduction in foreign trade regulations" sai vì quy định thương mại do nhà nước ban hành, không thay đổi theo rủi ro thanh toán của một khách hàng.
Mở trang câu hỏi này →
ATRUE
BFALSE
Lời giải
Đáp án đúng: "FALSE". Mua bán đối lưu (countertrade) thường chia hai nhóm. Nhóm giao dịch trong một hợp đồng duy nhất gồm hàng đổi hàng (barter), thoả thuận bù trừ (clearing arrangement), trong đó hai nước ghi sổ giá trị hàng trao đổi rồi cân đối sau một thời kỳ, và mua bán chuyển khoản (switch trading). Nhóm giao dịch song song (parallel transactions) dùng hai hợp đồng riêng, mỗi chiều thanh toán bằng tiền, gồm mua đối ứng (counter-purchase), mua lại sản phẩm (buyback) và bồi hoàn (offset). Phát biểu đặt clearing arrangements vào nhóm giao dịch song song nên sai, dù counter-purchase đúng là thuộc nhóm này. "TRUE" không chọn được vì chỉ cần một thành phần bị xếp sai nhóm là cả phát biểu sai.
Mở trang câu hỏi này →
A$17.5 (trillion), $4.1 (trillion)
B$18.2 (trillion), $4.1 (trillion)
C$17.9 (trillion), $4.2 (trillion)
D$18.3 (trillion), $4.3 (trillion)
Lời giải
Đáp án đúng: "$18.3 (trillion), $4.3 (trillion)". Theo số liệu thống kê thương mại thế giới của WTO cho năm 2012, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá toàn cầu đạt khoảng 18,3 nghìn tỷ USD, gần như đi ngang so với năm trước, còn xuất khẩu dịch vụ thương mại đạt khoảng 4,3 nghìn tỷ USD; như vậy dịch vụ chỉ bằng chưa tới một phần tư hàng hoá. Cặp "$17.5 (trillion), $4.1 (trillion)" thấp hơn cả hai con số thực tế. Cặp "$18.2 (trillion), $4.1 (trillion)" gần đúng ở hàng hoá nhưng đánh giá thấp dịch vụ khoảng 0,2 nghìn tỷ USD. Cặp "$17.9 (trillion), $4.2 (trillion)" thấp hơn số thực tế ở cả hai vế. Điều cần nhớ là tương quan khoảng 18 nghìn tỷ USD hàng hoá và hơn 4 nghìn tỷ USD dịch vụ trong thương mại thế giới năm 2012.
Mở trang câu hỏi này →
AOnly licensed customs brokers
BOnly the owner of the goods
COwner, purchaser, authorized regular employee, or licensed customs broker
DAny U.S. citizen
Lời giải
Đáp án đúng: "Owner, purchaser, authorized regular employee, or licensed customs broker". Theo quy định hải quan Mỹ, quyền khai nhập (make entry) thuộc về người có quyền đối với hàng: chủ sở hữu, người mua, nhân viên chính thức được chủ hàng hay người mua uỷ quyền, hoặc đại lý hải quan có giấy phép (licensed customs broker) đứng tên thay cho họ. "Only licensed customs brokers" sai vì nhà nhập khẩu hoàn toàn có thể tự khai, thuê đại lý hải quan chỉ là lựa chọn cho tiện. "Only the owner of the goods" sai vì người mua và người được uỷ quyền cũng được khai nhập, không chỉ riêng chủ sở hữu. "Any U.S. citizen" sai vì tiêu chí là quyền đối với lô hàng hay sự uỷ quyền hợp lệ chứ không phải quốc tịch; một công dân Mỹ không liên quan tới lô hàng thì không được khai, còn doanh nghiệp nước ngoài vẫn có thể là người nhập khẩu.
Mở trang câu hỏi này →
AThey are export specialists that act as the export marketing department or international department for their client firms.
BOne drawback of over-relying on EMCs is that the company fails to develop its own exporting capabilities in-house.
CMost EMCs are small and usually specialize by product, foreign market, or both.
DAll of the others
Lời giải
Đáp án đúng: "All of the others". Công ty quản lý xuất khẩu (export management company, EMC) là trung gian chuyên về xuất khẩu, nhận làm thay toàn bộ hoặc phần lớn công việc xuất khẩu cho các nhà sản xuất chưa có bộ phận quốc tế. Cả ba phát biểu đều đúng. "They are export specialists that act as the export marketing department or international department for their client firms." đúng vì EMC đóng vai phòng xuất khẩu thuê ngoài: tìm khách, đàm phán, lo chứng từ, vận tải. "One drawback of over-relying on EMCs is that the company fails to develop its own exporting capabilities in-house." đúng vì khi mọi việc đã có EMC lo, doanh nghiệp không tích luỹ được kiến thức, quan hệ khách hàng và đội ngũ của riêng mình, và bị phụ thuộc khi muốn tự xuất khẩu. "Most EMCs are small and usually specialize by product, foreign market, or both." đúng vì phần lớn EMC là doanh nghiệp nhỏ, sống bằng chuyên môn hẹp theo nhóm hàng hoặc khu vực thị trường. Do cả ba cùng đúng nên phương án gộp là lựa chọn duy nhất phù hợp.
Mở trang câu hỏi này →
35What is a free-trade zone (FTZ)?4 lựa chọn
AA secured warehouse for storing imported goods without payment of duty
BA designated area where merchandise is not subject to a tariff until it enters the customs territory
CA facility for manipulating and manufacturing goods with limited types of manipulation
DA system for tracking export license applications
Lời giải
Đáp án đúng: "A designated area where merchandise is not subject to a tariff until it enters the customs territory". Khu thương mại tự do (free-trade zone, FTZ; ở Hoa Kỳ gọi là foreign-trade zone) là khu vực được chỉ định, về mặt thuế được coi như nằm ngoài lãnh thổ hải quan: hàng đưa vào có thể lưu kho, trưng bày, lắp ráp, chế biến, phân loại, đóng gói lại mà chưa phải nộp thuế nhập khẩu; thuế chỉ phát sinh khi hàng rời khu để vào thị trường nội địa, còn nếu tái xuất thì không phải nộp. "A secured warehouse for storing imported goods without payment of duty" mô tả kho ngoại quan (bonded warehouse), nơi chủ yếu lưu giữ hàng chưa nộp thuế, gần với FTZ nhưng hẹp hơn. "A facility for manipulating and manufacturing goods with limited types of manipulation" cũng nghiêng về kho ngoại quan, nơi chỉ cho phép một số thao tác hạn chế, trong khi FTZ cho phép cả sản xuất, chế biến rộng hơn. "A system for tracking export license applications" là STELA, hệ thống tra cứu tình trạng hồ sơ xin giấy phép xuất khẩu của BIS, không liên quan khu thương mại tự do.
Mở trang câu hỏi này →
ACounter-purchase
BOffset
CBuyback
DAll of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "All of the above". Mua bán đối lưu (countertrade) chia làm hai nhóm: hàng đổi hàng thuần tuý (barter) không có tiền, và các hình thức có dùng tiền, trong đó mỗi chiều giao hàng được thanh toán và hai bên cam kết mua lại của nhau. Cả ba hình thức nêu trong câu đều thuộc nhóm thứ hai, nên chọn riêng một hình thức là thiếu. "Counter-purchase" (mua đối lưu): người bán nhận tiền cho lô hàng của mình và cam kết dùng một phần tiền mua lại hàng của nước đối tác trong một thời hạn. "Offset" (bù trừ): thường gặp trong mua sắm quân sự hay thiết bị lớn, người bán cam kết mua hàng, đầu tư hoặc chuyển giao công nghệ tại nước người mua để bù lại khoản tiền nước đó chi ra. "Buyback" (mua lại sản phẩm): người bán cung cấp nhà máy hoặc thiết bị lấy tiền, rồi mua lại sản phẩm do chính nhà máy đó làm ra. Vì cả ba đều có dòng tiền, đáp án là tất cả.
Mở trang câu hỏi này →
AInternational marketing objectives of the firm
BManufacturer’s resources and experience
CThe resident buyer
DInternational marketing objectives of the firm and manufacturer’s resources and experience
Lời giải
Đáp án đúng: "International marketing objectives of the firm and manufacturer’s resources and experience". Việc chọn kênh xuất khẩu, trực tiếp qua nhà phân phối, đại lý nước ngoài hay gián tiếp qua trung gian trong nước, phụ thuộc vào mục tiêu marketing quốc tế của doanh nghiệp, tức muốn kiểm soát thị trường tới đâu, bán bao nhiêu, và nguồn lực, kinh nghiệm của nhà sản xuất, tức có đủ vốn, nhân sự, hiểu biết xuất khẩu để tự làm hay không. Hai yếu tố này cùng quyết định nên chọn phương án gộp. "International marketing objectives of the firm" chỉ đúng một nửa vì bỏ mất yếu tố nguồn lực. "Manufacturer’s resources and experience" cũng chỉ đúng một nửa vì bỏ mất yếu tố mục tiêu. "The resident buyer" (người mua thường trú, đại diện thu mua của doanh nghiệp nước ngoài đặt tại nước xuất khẩu) là một loại trung gian trong kênh, tức một lựa chọn kênh, chứ không phải yếu tố quyết định việc chọn kênh.
Mở trang câu hỏi này →
38What is the objective of the FCPA?4 lựa chọn
AEnhancing international cooperation, protecting intellectual property rights, promoting innovation
BSupporting small businesses, reducing export taxes, increasing international trade
CDeveloping Environmental protection, minimizing financial risks, economic development
DProhibiting bribery of foreign officials and establish standards for maintaining corporate records and internal accounting controls
Lời giải
Đáp án đúng: "Prohibiting bribery of foreign officials and establish standards for maintaining corporate records and internal accounting controls". Foreign Corrupt Practices Act (FCPA, Luật chống tham nhũng nước ngoài của Mỹ, ban hành năm 1977) có hai mảng: điều khoản chống hối lộ cấm doanh nghiệp và cá nhân Mỹ đưa tiền hoặc lợi ích cho quan chức nước ngoài để giành hay giữ hợp đồng; điều khoản kế toán buộc công ty niêm yết ghi sổ sách trung thực và duy trì hệ thống kiểm soát kế toán nội bộ để không giấu được khoản hối lộ. "Enhancing international cooperation, protecting intellectual property rights, promoting innovation" là mục tiêu của các hiệp định sở hữu trí tuệ như TRIPS, không liên quan đến hối lộ. "Supporting small businesses, reducing export taxes, increasing international trade" mô tả chính sách xúc tiến xuất khẩu, trong khi FCPA là luật cấm đoán chứ không hỗ trợ. "Developing Environmental protection, minimizing financial risks, economic development" thuộc chính sách môi trường và phát triển, không phải mục đích của luật chống tham nhũng.
Mở trang câu hỏi này →
AEvery 2 years
BEvery 5 years
CEvery 7 years
DEvery 10 years
Lời giải
Đáp án đúng: "Every 10 years". Incoterms (International Commercial Terms) do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành lần đầu năm 1936 và được sửa để theo kịp thực tiễn thương mại; từ 1980 các bản cách nhau đều mười năm: 1980, 1990, 2000, 2010 và 2020. Mỗi lần sửa phản ánh thay đổi như vận tải container, chứng từ điện tử, yêu cầu an ninh hàng hoá; ví dụ Incoterms 2020 đổi DAT thành DPU và nâng mức bảo hiểm tối thiểu của CIP lên điều kiện A của Institute Cargo Clauses. ICC không bị ràng buộc cứng phải sửa đúng mười năm, nhưng đó là nhịp thực tế đã hình thành. "Every 2 years" sai vì không có hai bản Incoterms nào cách nhau hai năm. "Every 5 years" sai vì không có bản Incoterms 1995, 2005 hay 2015. "Every 7 years" không khớp với bất kỳ khoảng cách nào giữa các bản gần đây.
Mở trang câu hỏi này →
AMaterial management
BLogistics
CDistribution
DWarranty
Lời giải
Đáp án đúng: "Logistics". Logistics là toàn bộ quá trình mua sắm (procurement), vận chuyển, lưu kho và luân chuyển vật tư, hàng hoá cùng thông tin đi kèm dọc theo chuỗi cung ứng, từ nhà cung cấp đầu vào tới khách hàng cuối cùng; nó bao trùm cả hai chiều đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp. "Material management" (quản trị vật tư) chỉ lo phía đầu vào: mua, nhận, lưu trữ và cấp phát nguyên vật liệu cho sản xuất, không kéo tới khách hàng. "Distribution" (phân phối vật chất) chỉ lo phía đầu ra: đưa thành phẩm từ doanh nghiệp tới người mua, không bao gồm việc mua sắm từ nhà cung cấp. Ghép quản trị vật tư và phân phối lại mới thành logistics. "Warranty" là điều khoản bảo hành chất lượng hàng hoá trong hợp đồng, hoàn toàn không phải hoạt động luân chuyển vật chất.
Mở trang câu hỏi này →