Parallel transactions include clearing arrangements and counter-purchase.
2 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "FALSE". Mua bán đối lưu (countertrade) thường chia hai nhóm. Nhóm giao dịch trong một hợp đồng duy nhất gồm hàng đổi hàng (barter), thoả thuận bù trừ (clearing arrangement), trong đó hai nước ghi sổ giá trị hàng trao đổi rồi cân đối sau một thời kỳ, và mua bán chuyển khoản (switch trading). Nhóm giao dịch song song (parallel transactions) dùng hai hợp đồng riêng, mỗi chiều thanh toán bằng tiền, gồm mua đối ứng (counter-purchase), mua lại sản phẩm (buyback) và bồi hoàn (offset). Phát biểu đặt clearing arrangements vào nhóm giao dịch song song nên sai, dù counter-purchase đúng là thuộc nhóm này. "TRUE" không chọn được vì chỉ cần một thành phần bị xếp sai nhóm là cả phát biểu sai.
Cùng phần 10
The origins of countertrade can be traced to ancient times when international trade was based on the free exchange of goods. Barter flourished in Northern Mesopotamia as early as BC, when inhabitants traded in and metals.Có lời giảiCâu hỏiThe use of countertrade has steadily increased, and is presently estimated to account for about to percent of world trade.Có lời giảiCâu hỏiExamples of countertrade include which of the following?Có lời giảiCâu hỏiCả 48 câu của chủ đề48 câu
Xuất hiện trong 1 bộ đề
Đi tiếp từ đây