Chủ đề của International Payment

IIP301 - Phần 7: Thư tín dụng đặc biệt

Nhà trung gian mua của nhà sản xuất để bán lại cho người mua cuối thường không đủ vốn để tự mở thư tín dụng cho nguồn hàng. Thư tín dụng chuyển nhượng gỡ vướng đó: người hưởng thứ nhất chuyển một phần hoặc toàn bộ thư sang nhà cung cấp và được thay hoá đơn của mình để giữ phần chênh lệch giá. Thư tín dụng giáp lưng đi đường khác: dựa trên thư đã nhận, người trung gian xin ngân hàng mở thư thứ hai cho nhà cung cấp, và vì hai thư là hai cam kết riêng, ngân hàng vẫn phải trả theo thư thứ hai dù người trung gian không đòi được tiền theo thư thứ nhất. Thư tín dụng dự phòng không phải kênh trả tiền chính mà chỉ được đòi khi bên có nghĩa vụ không thực hiện cam kết, nên gần với bảo lãnh ngân hàng. Loại nào cũng chỉ được trả khi chứng từ phù hợp, nên khâu lập bộ chứng từ ở Phần 8 là then chốt.

Xem danh sách câu hỏi11 câu hỏi100% có giải thích

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

11Câu hỏi hiện có

Câu hỏi của chủ đề

11/11 câuHết danh sách
AMaximum USD50,000
BMaximum USD40,000
CMaximum USD75,000
DMaximum USD35,000
Lời giải
Đáp án đúng: "Maximum USD50,000". Thư tín dụng tuần hoàn (revolving L/C) tự khôi phục giá trị theo từng kỳ; loại không tích luỹ (non-cumulative) nghĩa là phần chưa dùng hết của kỳ trước bị huỷ, không cộng dồn sang kỳ sau. Vì vậy dù tháng đầu chỉ dùng 40.000 USD và tháng hai dùng 35.000 USD, sang tháng ba hạn mức vẫn chỉ trở về đúng 50.000 USD. Con số "Maximum USD75,000" là kết quả nếu thư tín dụng là loại tích luỹ (cumulative): 10.000 USD còn thừa của tháng đầu cộng 15.000 USD của tháng hai được chuyển sang, nâng hạn mức tháng ba lên 75.000 USD, điều mà điều khoản không tích luỹ loại trừ. "Maximum USD40,000" chỉ lặp lại số tiền đã dùng ở tháng đầu, không phải hạn mức của kỳ mới. "Maximum USD35,000" cũng lấy nhầm số đã dùng của tháng hai làm giới hạn, trong khi mức dùng của kỳ trước không làm giảm hạn mức kỳ sau.
Mở trang câu hỏi này →
Aforeign exchange
Bback-to-back
Coriginal
Dintermediary
Lời giải
Đáp án đúng: "back-to-back". Thư tín dụng giáp lưng (back-to-back credit) dùng khi người trung gian mua hàng của nhà cung cấp để bán lại cho người mua cuối: người trung gian là người thụ hưởng của thư tín dụng gốc do người mua mở, rồi dùng chính thư tín dụng gốc đó làm bảo đảm để xin ngân hàng mở một thư tín dụng thứ hai cho nhà cung cấp. Như vậy người trung gian dựa vào sức mạnh tài chính của người mua để thực hiện giao dịch mà không phải dùng vốn hay hạn mức của mình, giống mục đích của thư tín dụng chuyển nhượng, chỉ khác là ở đây có hai thư tín dụng độc lập. "foreign exchange" sai vì đó là ngoại hối, không phải một loại thư tín dụng có cấu trúc phục vụ người trung gian. "original" sai vì thư tín dụng gốc chỉ là thư tín dụng thứ nhất làm nền, không phải loại thư tín dụng có công dụng tương tự thư tín dụng chuyển nhượng. "intermediary" sai vì đó là tên vai trò người trung gian trong giao dịch, không phải tên một loại thư tín dụng.
Mở trang câu hỏi này →
AA transferable credit
BA Standby credit
CA red clause credit
DA Confirmed credit
Lời giải
Đáp án đúng: "A transferable credit". Theo UCP 600 điều 38, thư tín dụng chuyển nhượng (transferable credit) phải ghi rõ "transferable"; người thụ hưởng thứ nhất, thường là nhà trung gian, yêu cầu ngân hàng chuyển nhượng chuyển toàn bộ hoặc một phần thư tín dụng cho người thụ hưởng thứ hai, thường là nhà cung cấp cuối, nên trung gian dùng chính thư tín dụng của người mua để tài trợ việc mua hàng. Cụm "transfers all or part of the proceeds" thật ra gần với chuyển nhượng số tiền thu được (assignment of proceeds) ở điều 39, nhưng phương án ấy không có; trong các phương án chỉ thư tín dụng chuyển nhượng mô tả việc chuyển quyền thụ hưởng sang nhà cung cấp. "A Standby credit" là cam kết trả thay khi người mở không thực hiện nghĩa vụ, mang tính bảo lãnh. "A red clause credit" cho người bán ứng trước tiền trước khi giao hàng. "A Confirmed credit" chỉ có thêm cam kết của một ngân hàng thứ hai.
Mở trang câu hỏi này →
AA revolving documentary credit
BA back-to-back documentary credit
CA standby documentary credit
DA Red clause documentary credit
Lời giải
Đáp án đúng: "A back-to-back documentary credit". Thư tín dụng giáp lưng là một thư tín dụng mới, độc lập, được mở cho người thụ hưởng khác (thường là nhà cung cấp) trên cơ sở một thư tín dụng đã có, không huỷ ngang và không chuyển nhượng được, mà người trung gian là người thụ hưởng; thư tín dụng gốc đóng vai trò tài sản bảo đảm cho ngân hàng mở thư thứ hai. Vì thư gốc không chuyển nhượng được nên người trung gian không thể dùng cách chuyển nhượng mà phải mở thư mới như vậy. "A revolving documentary credit" sai vì thư tín dụng tuần hoàn là một thư tín dụng tự khôi phục giá trị sau mỗi lần sử dụng cho cùng người thụ hưởng, dùng cho giao hàng định kỳ. "A standby documentary credit" sai vì thư tín dụng dự phòng chỉ được đòi tiền khi bên được bảo đảm không thực hiện nghĩa vụ, hoạt động như bảo lãnh. "A Red clause documentary credit" sai vì thư tín dụng điều khoản đỏ cho phép ứng trước một phần tiền cho người thụ hưởng trước khi giao hàng, không phải thư tín dụng mở cho bên thứ hai.
Mở trang câu hỏi này →
Aforeign exchange
Bback-to-back
Coriginal
Dtransferable
Lời giải
Đáp án đúng: "transferable". Thư tín dụng chuyển nhượng (transferable credit) theo UCP 600 Điều 38 là thư tín dụng ghi rõ chữ "transferable", cho phép người thụ hưởng thứ nhất yêu cầu ngân hàng được chỉ định chuyển toàn bộ hoặc một phần giá trị cho một hay nhiều người thụ hưởng thứ hai, thường là các nhà cung cấp thật của lô hàng. Người thụ hưởng thứ nhất hay là người trung gian, giữ phần chênh lệch giá. "foreign exchange" sai vì ngoại hối không phải là một loại thư tín dụng mà chỉ việc mua bán, chuyển đổi tiền tệ. "back-to-back" sai vì thư tín dụng giáp lưng không chuyển nhượng phần nào của thư gốc; người trung gian phải xin mở một thư tín dụng thứ hai hoàn toàn mới cho nhà cung cấp, dùng thư gốc làm bảo đảm. "original" sai vì thư tín dụng gốc chỉ là thư đầu tiên trong chuỗi, bản thân từ này không chỉ quyền chuyển nhượng cho người thụ hưởng thứ hai.
Mở trang câu hỏi này →
AA manufacturer receives advances before shipment to pay for raw materials.
BA seller opens a second credit with a bank using the first credit as collateral.
CA buyer uses a credit that is reinstated monthly for recurring shipments.
DAn intermediary arranges for part of the credit proceeds to be paid to the ultimate supplier, while substituting their own invoice.
Lời giải
Đáp án đúng: "An intermediary arranges for part of the credit proceeds to be paid to the ultimate supplier, while substituting their own invoice.". Thư tín dụng chuyển nhượng phục vụ nhà trung gian: người thụ hưởng thứ nhất chuyển toàn bộ hoặc một phần thư tín dụng cho nhà cung cấp cuối, và theo UCP 600 điều 38(h) được thay hoá đơn của nhà cung cấp bằng hoá đơn của mình để hưởng phần chênh lệch giá, người mua không biết giá gốc. "A manufacturer receives advances before shipment to pay for raw materials." mô tả thư tín dụng điều khoản đỏ (red clause), cho người bán ứng trước tiền trước khi giao hàng để mua nguyên liệu. "A seller opens a second credit with a bank using the first credit as collateral." gần với thư tín dụng giáp lưng (back-to-back), khi thư tín dụng gốc không chuyển nhượng được nên người bán dùng nó làm tài sản bảo đảm để ngân hàng mở một thư tín dụng thứ hai. "A buyer uses a credit that is reinstated monthly for recurring shipments." là thư tín dụng tuần hoàn (revolving), tự khôi phục giá trị mỗi tháng cho các lần giao hàng định kỳ.
Mở trang câu hỏi này →
AA transferable credit
BStandby credit
CA red clause credit
DBack-to-Back Credit
Lời giải
Đáp án đúng: "Back-to-Back Credit". Thư tín dụng giáp lưng (back-to-back credit) là thư tín dụng thứ hai, độc lập, được ngân hàng mở theo yêu cầu của nhà trung gian dựa trên thư tín dụng gốc không chuyển nhượng mà người mua mở cho nhà trung gian; thư tín dụng gốc đóng vai trò tài sản bảo đảm, còn thư thứ hai có người thụ hưởng là nhà cung cấp cuối. "A transferable credit" chuyển chính thư tín dụng gốc cho người thụ hưởng thứ hai chứ không mở thư mới, và theo UCP 600 điều 38 phải được ghi rõ là chuyển nhượng được, trái với chữ "nontransferable" trong câu hỏi. "Standby credit" là cam kết trả thay khi người mở không thực hiện nghĩa vụ, mang tính bảo lãnh. "A red clause credit" cho người thụ hưởng ứng trước một phần tiền trước khi giao hàng, không liên quan việc mở thư tín dụng thứ hai cho nhà cung cấp.
Mở trang câu hỏi này →
8When is a back-to-back credit used?4 lựa chọn
AWhen the original credit is irrevocable.
BWhen the bank is unwilling to open a second credit.
CWhen the first credit is not transferable and used as collateral for the second credit.
DWhen the original credit is transferable.
Lời giải
Đáp án đúng: "When the first credit is not transferable and used as collateral for the second credit.". Thư tín dụng giáp lưng (back-to-back credit) được dùng khi thư tín dụng gốc người mua mở cho nhà trung gian không chuyển nhượng được: nhà trung gian dùng nó làm tài sản bảo đảm để ngân hàng mở một thư tín dụng thứ hai cho nhà cung cấp cuối. "When the original credit is irrevocable." không phải lý do, vì theo UCP 600 điều 3 mọi thư tín dụng vốn đã là không huỷ ngang; tính không huỷ ngang chỉ là điều kiện để thư gốc làm tài sản bảo đảm được. "When the bank is unwilling to open a second credit." mô tả ngược tình huống: giáp lưng chỉ thực hiện được khi ngân hàng đồng ý mở thư tín dụng thứ hai. "When the original credit is transferable." là lúc nên dùng chuyển nhượng theo UCP 600 điều 38, chuyển chính thư tín dụng gốc cho nhà cung cấp mà không cần mở thư thứ hai.
Mở trang câu hỏi này →
AThe original beneficiary transfers the entire proceeds of an existing credit to the issuing bank.
BThe original beneficiary cannot transfer any part of the proceeds to another party.
CThe original beneficiary transfers all or part of the proceeds of an existing credit to another party.
DThe original beneficiary can only transfer the credit to the issuing bank.
Lời giải
Đáp án đúng: "The original beneficiary transfers all or part of the proceeds of an existing credit to another party.". Theo UCP 600 Điều 38, thư tín dụng chuyển nhượng phải ghi rõ "transferable"; theo yêu cầu của người thụ hưởng thứ nhất, ngân hàng chuyển nhượng làm cho thư tín dụng có giá trị toàn bộ hoặc một phần cho một hay nhiều người thụ hưởng thứ hai, thường là nhà cung cấp thật, còn người thụ hưởng thứ nhất được thay hoá đơn để hưởng phần chênh lệch. "The original beneficiary transfers the entire proceeds of an existing credit to the issuing bank." sai vì người nhận chuyển nhượng là bên thứ ba cung cấp hàng, không phải ngân hàng phát hành, và chuyển nhượng có thể chỉ một phần. "The original beneficiary cannot transfer any part of the proceeds to another party." sai vì đó là đặc điểm của thư tín dụng không chuyển nhượng, ngược hẳn bản chất được hỏi. "The original beneficiary can only transfer the credit to the issuing bank." sai vì chuyển lại cho ngân hàng phát hành, người đã cam kết trả tiền, không có ý nghĩa thương mại nào.
Mở trang câu hỏi này →
AA red clause documentary credit
BA revolving documentary credit
CA transferable credit
DA standby documentary credit
Lời giải
Đáp án đúng: "A red clause documentary credit". Thư tín dụng điều khoản đỏ (red clause credit) có điều khoản cho phép người thụ hưởng được ứng trước một phần tiền trước khi giao hàng, thường chỉ cần xuất trình biên lai hoặc cam kết sẽ giao chứng từ; khoản ứng trước được trừ vào số tiền thanh toán sau, và nếu người thụ hưởng không giao hàng thì người mở chịu hoàn lại. Nó giúp nhà sản xuất có vốn trả nhân công, nguyên liệu hoặc giúp nhà trung gian có tiền chốt giao dịch. "A revolving documentary credit" là thư tín dụng tự khôi phục giá trị theo kỳ cho các lần giao hàng lặp lại, không tài trợ trước khi giao. "A transferable credit" chuyển quyền thụ hưởng cho người thứ hai, không ứng tiền trước. "A standby documentary credit" là cam kết trả thay khi người mở không thực hiện nghĩa vụ, mang tính bảo lãnh.
Mở trang câu hỏi này →
AA transferable credit
BA revolving documentary credit
CA red clause credit
DA standby documentary credit
Lời giải
Đáp án đúng: "A standby documentary credit". Thư tín dụng dự phòng (standby letter of credit) là cam kết của ngân hàng phát hành trả cho người thụ hưởng khi người mở không thực hiện nghĩa vụ, chẳng hạn không trả tiền hàng hay không hoàn thành hợp đồng; người thụ hưởng chỉ cần xuất trình yêu cầu thanh toán kèm tuyên bố về việc vi phạm. Nó vận hành như một bảo lãnh, có thể dẫn chiếu UCP 600 hoặc ISP98. "A transferable credit" cho phép người thụ hưởng thứ nhất chuyển quyền thụ hưởng cho người khác, phục vụ nhà trung gian chứ không phải để trả thay khi vi phạm. "A revolving documentary credit" tự khôi phục giá trị theo kỳ để thanh toán các lần giao hàng định kỳ, trả tiền khi người bán thực hiện chứ không phải khi người mở vi phạm. "A red clause credit" cho người bán ứng trước tiền trước khi giao hàng.
Mở trang câu hỏi này →

Đề có câu hỏi của chủ đề này

2 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.