Chủ đề của International Payment

IIP301 - Phần 5: Nhờ thu chứng từ và quy tắc tập quán URC 522

Nhờ thu chứng từ đặt ngân hàng vào giữa người bán và người mua để giữ bộ chứng từ thương mại cho tới khi người mua đáp ứng điều kiện tài chính đi kèm. Trong nhờ thu, các ngân hàng chỉ chuyển và xuất trình chứng từ, không cam kết trả tiền thay người mua và không kiểm tra nội dung chứng từ. Quy trình đi từ chỉ thị nhờ thu của bên xuất khẩu, qua ngân hàng chuyển chứng từ ở nước người bán, tới ngân hàng thu hộ ở nước người mua; khi chỉ thị dẫn chiếu URC 522, quyền và trách nhiệm của từng bên được xác định theo bộ quy tắc này. Hai hình thức cốt lõi là giao chứng từ khi người mua trả tiền ngay và giao chứng từ khi người mua ký chấp nhận hối phiếu kỳ hạn. Nhờ thu cho người bán kiểm soát hàng tốt hơn ghi sổ với chi phí thấp hơn thư tín dụng ở Phần 6, nơi ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền.

Xem danh sách câu hỏi13 câu hỏi100% có giải thích

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

13Câu hỏi hiện có

Câu hỏi của chủ đề

13/13 câuHết danh sách
Adocumentary against payment
Bdocumentary against acceptance
Ccash in advance
Dopen account
Lời giải
Đáp án đúng: "documentary against acceptance". Trong nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (documents against acceptance, viết tắt D/A), ngân hàng thu hộ (collecting bank) được trao chứng từ cho người mua ngay khi người mua ký chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn (time draft), tức cam kết trả vào một ngày sau đó như 30, 60 hay 90 ngày. Người mua lấy được hàng trước khi trả tiền, còn người bán chỉ cầm một hối phiếu đã chấp nhận, nên rủi ro người mua không trả khi đáo hạn nằm ở người bán. "documentary against payment" sai vì ở nhờ thu trả tiền đổi chứng từ, người mua phải trả tiền ngay mới được nhận chứng từ, không có bước ký chấp nhận để trả sau. "cash in advance" sai vì trả tiền trước không có hối phiếu hay chứng từ đi qua ngân hàng thu hộ; tiền đi trước khi giao hàng. "open account" sai vì ở ghi sổ chứng từ gửi thẳng cho người mua, không qua ngân hàng và không cần chấp nhận hối phiếu.
Mở trang câu hỏi này →
AIssuing bank, Advising bank
BApplicant, Beneficiary
CApplicant, Beneficiary, Remitting Bank, Collecting Bank/Presenting Bank
DPrincipal, Remitting Bank, Collecting Bank/Presenting Bank, Drawee
Lời giải
Đáp án đúng: "Principal, Remitting Bank, Collecting Bank/Presenting Bank, Drawee". Theo URC 522 điều 3, nhờ thu chứng từ có các bên chính là người uỷ thác (principal, thường là người bán) giao chứng từ cho ngân hàng của mình; ngân hàng chuyển (remitting bank) nhận chứng từ và chỉ thị nhờ thu rồi gửi sang ngân hàng thu (collecting bank) ở nước người mua; ngân hàng xuất trình (presenting bank) là ngân hàng thu trực tiếp xuất trình chứng từ cho người trả tiền (drawee, thường là người mua). "Issuing bank, Advising bank" là các ngân hàng trong thư tín dụng: ngân hàng phát hành và ngân hàng thông báo, không có trong nhờ thu. "Applicant, Beneficiary" là người mở và người thụ hưởng, tên gọi các bên trong thư tín dụng chứ không phải trong nhờ thu, nơi hai bên mua bán được gọi là principal và drawee. "Applicant, Beneficiary, Remitting Bank, Collecting Bank/Presenting Bank" trộn tên gọi của thư tín dụng (người mở, người thụ hưởng) với các ngân hàng của nhờ thu, nên không đúng thuật ngữ của URC 522.
Mở trang câu hỏi này →
AThe seller does not doubt the buyer's ability and willingness to pay for the goods
BThe buyer's country is not politically, economically, and legally stable
CThere are some foreign exchange restrictions in the buyer's country
DThe shipped goods are not easily remarketable
Lời giải
Đáp án đúng: "The seller does not doubt the buyer's ability and willingness to pay for the goods". Nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection) chỉ dùng ngân hàng làm đại lý chuyển chứng từ và thu tiền; ngân hàng không cam kết thanh toán, nên nếu người mua từ chối trả hay từ chối chấp nhận hối phiếu, người bán phải tự xử lý lô hàng đã nằm ở nước người mua. Vì thế người bán chỉ nên đồng ý nhờ thu khi tin vào khả năng và thiện chí trả tiền của người mua. "The buyer's country is not politically, economically, and legally stable" sai vì bất ổn chính trị, kinh tế, pháp lý ở nước người mua làm tăng rủi ro không thu được tiền mà nhờ thu không che chắn; khi đó nên dùng thư tín dụng, tốt nhất có xác nhận. "There are some foreign exchange restrictions in the buyer's country" sai vì hạn chế ngoại hối có thể khiến người mua sẵn lòng trả mà vẫn không chuyển được tiền ra, đây là rủi ro chuyển tiền mà nhờ thu không giải quyết được. "The shipped goods are not easily remarketable" sai vì nếu người mua bỏ hàng, người bán cần bán lại được hàng ở nơi đến; hàng khó bán lại khiến nhờ thu càng rủi ro.
Mở trang câu hỏi này →
Aseller's, the drawee
Bbuyer's, the drawer
Cbuyer's, the drawee
Dseller's, the drawer
Lời giải
Đáp án đúng: "buyer's, the drawee". Trong nhờ thu chứng từ, người bán (drawer, người ký phát hối phiếu) giao bộ chứng từ cho ngân hàng chuyển ở nước mình; ngân hàng này gửi chứng từ bằng bưu điện hoặc chuyển phát nhanh cho ngân hàng thu hay ngân hàng xuất trình ở nước người mua, kèm chỉ thị xuất trình cho người trả tiền (drawee, chính là người mua) để thu tiền theo D/P hoặc lấy chấp nhận theo D/A. "seller's, the drawee" đặt ngân hàng thu ở nước người bán, trong khi ngân hàng chuyển đã ở đó và chứng từ phải đi sang nước người mua. "buyer's, the drawer" đúng nước nhưng sai người nhận, vì người ký phát là người bán, người đòi tiền chứ không phải người bị đòi tiền. "seller's, the drawer" sai cả hai chỗ: vừa sai nước vừa xuất trình cho chính người bán đã lập chứng từ.
Mở trang câu hỏi này →
Adrawee
Bcollecting bank
Cremitting bank
Dprinciple
Lời giải
Đáp án đúng: "drawee". Theo URC 522 Điều 3 (áp dụng khi chỉ thị nhờ thu dẫn chiếu URC 522), người trả tiền (drawee) là bên được xuất trình chứng từ theo chỉ thị nhờ thu; đó là người mua, họ trả tiền mặt (nhờ thu trả tiền đổi chứng từ) hoặc ký chấp nhận hối phiếu (nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ) để nhận chứng từ từ ngân hàng xuất trình, rồi dùng chứng từ nhận hàng. "collecting bank" sai vì ngân hàng thu hộ là ngân hàng bất kỳ tham gia xử lý nhờ thu ngoài ngân hàng chuyển, chỉ làm đại lý chuyển chứng từ và thu tiền, không trả tiền hàng hay nhận hàng. "remitting bank" sai vì ngân hàng chuyển là ngân hàng được người bán giao việc nhờ thu, đứng ở nước người bán, chuyển chứng từ đi. "principle" sai vì vai trò này ứng với người ủy thác nhờ thu (principal), tức người bán giao chứng từ cho ngân hàng để thu tiền, là bên nhận tiền chứ không phải bên trả tiền.
Mở trang câu hỏi này →
ATrue
BFalse
Lời giải
Đáp án đúng: "False". Phát biểu sai vì nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection) khác bản chất với thư tín dụng: trong nhờ thu, ngân hàng chuyển và ngân hàng thu hộ chỉ là đại lý của người bán, chuyển chứng từ và thu tiền theo chỉ thị nhờ thu; khi chỉ thị nhờ thu dẫn chiếu URC 522, các quy tắc này cũng nói rõ ngân hàng hành động thiện chí, hợp lý nhưng không chịu trách nhiệm nếu người mua không trả tiền hay không chấp nhận hối phiếu. Ngược lại, trong thư tín dụng ngân hàng phát hành có cam kết thanh toán độc lập khi chứng từ phù hợp theo UCP 600. Ngân hàng chỉ gánh nghĩa vụ trả tiền trong nhờ thu khi tự ý bảo lãnh thêm, chẳng hạn ký bảo lãnh (aval) trên hối phiếu, và đó là ngoại lệ chứ không phải "always". "True" sai vì nó gán cho ngân hàng trong nhờ thu một cam kết thanh toán mà chỉ thư tín dụng mới có; vì thiếu cam kết đó, nhờ thu rẻ hơn nhưng rủi ro cho người bán cao hơn.
Mở trang câu hỏi này →
AMinchi Co Ltd
BCooperation Bank JSC
CLala Co., Ltd
DSilver Bank JSC
Lời giải
Đáp án đúng: "Cooperation Bank JSC". Theo URC 522 điều 3, ngân hàng chuyển (remitting bank) là ngân hàng được người uỷ thác giao xử lý nhờ thu; ở đây Minchi Co Ltd giao bộ chứng từ và chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng của mình ở Nhật Bản, nên ngân hàng đó là ngân hàng chuyển, có nhiệm vụ gửi chứng từ sang ngân hàng ở nước người mua. "Minchi Co Ltd" là người xuất khẩu lập chứng từ và giao cho ngân hàng, tức người uỷ thác (principal) hay người ký phát, không phải ngân hàng. "Lala Co., Ltd" là người nhập khẩu ở Indonesia, người được xuất trình chứng từ để trả tiền hoặc chấp nhận, tức người trả tiền (drawee). "Silver Bank JSC" là ngân hàng của người mua ở Indonesia, nhận chứng từ từ ngân hàng chuyển nên giữ vai trò ngân hàng thu (collecting bank) và thường kiêm ngân hàng xuất trình (presenting bank).
Mở trang câu hỏi này →
Athe issuing bank
Bthe advising bank
Cthe exporter
Dthe importer
Lời giải
Đáp án đúng: "the importer". Trong nhờ thu kèm chứng từ, người bán (người ký phát hối phiếu, drawer) ký phát hối phiếu đòi tiền người mua; người mua là người trả tiền (drawee), và khi nhờ thu là chấp nhận đổi chứng từ thì người nhập khẩu phải ký chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn tại ngân hàng xuất trình để nhận chứng từ, cam kết trả khi đáo hạn. "the issuing bank" sai vì ngân hàng phát hành là khái niệm của thư tín dụng; nhờ thu không có ngân hàng phát hành và không ngân hàng nào ký chấp nhận hối phiếu theo nghĩa cam kết trả. "the advising bank" sai vì ngân hàng thông báo cũng là vai trò trong thư tín dụng, chỉ chuyển thư tín dụng tới người thụ hưởng. "the exporter" sai vì người xuất khẩu là người ký phát hối phiếu, tức bên lập và đòi tiền bằng hối phiếu, chứ không phải bên chấp nhận trả tiền.
Mở trang câu hỏi này →
AAuthenticate seller’s documents
BCheck the seller’s documents to make sure that such documents are complied with the sales contract
CDetermine that the documents received appear to be as listed in the collection order.
DNone of the others
Lời giải
Đáp án đúng: "Determine that the documents received appear to be as listed in the collection order.". URC 522 chỉ áp dụng khi chỉ thị nhờ thu dẫn chiếu nó, như trong câu hỏi. Theo URC 522 điều 12(a), ngân hàng phải xác định rằng chứng từ nhận được có vẻ đúng như liệt kê trong chỉ thị nhờ thu, và phải báo ngay cho bên gửi nếu thiếu hoặc có chứng từ không được liệt kê; ngoài ra ngân hàng không có nghĩa vụ kiểm tra thêm nội dung chứng từ. "Authenticate seller’s documents" vượt quá trách nhiệm, vì theo điều 13 ngân hàng không chịu trách nhiệm về hình thức, tính chính xác, tính chân thật hay hiệu lực pháp lý của chứng từ. "Check the seller’s documents to make sure that such documents are complied with the sales contract" cũng sai vì ngân hàng nhờ thu không đối chiếu chứng từ với hợp đồng mua bán; hợp đồng là chuyện giữa người mua và người bán, và nhờ thu không có bước kiểm tra tính phù hợp như thư tín dụng. "None of the others" sai vì đã có một nghĩa vụ đúng như URC 522 quy định.
Mở trang câu hỏi này →
Adocumentary credit
Bopen account
Ccash in advance
Dall of these
Lời giải
Đáp án đúng: "documentary credit". Trong nhờ thu kèm chứng từ, người bán gửi hàng rồi lập bộ chứng từ (hối phiếu, hoá đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói, bảo hiểm, chứng nhận xuất xứ…) và xuất trình cho ngân hàng của mình, rất giống cách làm với thư tín dụng; điểm khác là ngân hàng chỉ chuyển chứng từ theo chỉ thị nhờ thu chứ không kiểm tra sự phù hợp để cam kết trả tiền. "open account" sai vì ở ghi sổ người bán gửi chứng từ thẳng cho người mua, không xuất trình qua ngân hàng. "cash in advance" sai vì trả tiền trước diễn ra trước khi giao hàng, người bán không phải lập bộ chứng từ xuất trình cho ngân hàng để được trả. "all of these" sai vì như vừa nêu, ghi sổ và trả tiền trước không có bước xuất trình chứng từ cho ngân hàng, nên không thể gộp cả ba.
Mở trang câu hỏi này →
AMake a payment if the term of the collection is D/P
BReceive the documents and takes possession of the shipment
CPrepare documents and sends them to the bank to claim payment
DSigns an acceptance (promise to pay at a future date) if the term of the collection is D/A
Lời giải
Đáp án đúng: "Prepare documents and sends them to the bank to claim payment". Trong nhờ thu chứng từ, việc lập bộ chứng từ và giao cho ngân hàng để đòi tiền là việc của người uỷ thác (principal), tức người bán; người trả tiền (drawee) là người mua, chỉ nhận chỉ thị và chứng từ do ngân hàng xuất trình. "Make a payment if the term of the collection is D/P" là việc của người mua trong nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/P): trả tiền thì mới được ngân hàng giao chứng từ. "Receive the documents and takes possession of the shipment" cũng là việc của người mua: sau khi trả tiền hoặc chấp nhận, họ nhận bộ chứng từ rồi dùng vận đơn để nhận hàng. "Signs an acceptance (promise to pay at a future date) if the term of the collection is D/A" là việc của người mua trong nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (D/A): ký chấp nhận hối phiếu kỳ hạn, cam kết trả vào ngày đến hạn, để được nhận chứng từ trước.
Mở trang câu hỏi này →
ADrawee, Drawer, Remitting bank only
BDrawee, Presenting/Collecting bank, Remitting bank only
CDrawee, Drawer, Presenting/Collecting bank only
DDrawee, Drawer, Presenting/Collecting bank, Remitting bank
Lời giải
Đáp án đúng: "Drawee, Drawer, Presenting/Collecting bank, Remitting bank". Theo URC 522 Điều 3, các bên trong nhờ thu gồm người ủy thác (principal), tức người bán ký phát hối phiếu (drawer); ngân hàng chuyển (remitting bank) nhận ủy thác ở nước người bán; ngân hàng thu hộ (collecting bank) và ngân hàng xuất trình (presenting bank), thường là cùng một ngân hàng ở nước người mua; và người trả tiền (drawee), tức người mua. Thiếu bất kỳ vai nào thì giao dịch nhờ thu không vận hành được. "Drawee, Drawer, Remitting bank only" sai vì thiếu ngân hàng xuất trình, bên trực tiếp đưa chứng từ cho người mua và thu tiền. "Drawee, Presenting/Collecting bank, Remitting bank only" sai vì thiếu người ký phát, tức người bán, bên khởi đầu nhờ thu và nhận tiền. "Drawee, Drawer, Presenting/Collecting bank only" sai vì thiếu ngân hàng chuyển, bên nhận chứng từ từ người bán và lập chỉ thị nhờ thu gửi đi.
Mở trang câu hỏi này →
AConfirming bank
BIssuing bank
CRemitting bank
DPresenting bank
Lời giải
Đáp án đúng: "Presenting bank". Theo URC 522 Điều 3 (áp dụng khi chỉ thị nhờ thu dẫn chiếu URC 522), ngân hàng xuất trình (presenting bank) là ngân hàng thu hộ trực tiếp xuất trình chứng từ cho người trả tiền: nó liên hệ người nhập khẩu, yêu cầu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu theo chỉ thị nhờ thu, rồi mới giao chứng từ. "Confirming bank" sai vì ngân hàng xác nhận là vai trò trong thư tín dụng, thêm cam kết thanh toán cho người thụ hưởng; nhờ thu không có bên này. "Issuing bank" sai vì ngân hàng phát hành cũng là khái niệm của thư tín dụng, bên mở thư tín dụng và cam kết trả tiền, không tồn tại trong nhờ thu. "Remitting bank" sai vì ngân hàng chuyển đứng ở nước người bán, nhận ủy thác của người bán và gửi chứng từ ra nước ngoài, không trực tiếp làm việc với người nhập khẩu.
Mở trang câu hỏi này →

Đề có câu hỏi của chủ đề này

2 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.