Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
1.220/13.152 câuCòn 11.932
AHierarchical structure provides more flexible management for an organization than Matrix team
BMatrix teams are more common in small and medium-size organizations, while Hierarchical structure is typical for large and multi-national organizations.
CIn Hierarchical structure, the reporting direction is mainly one-way (staff report to a single supervisor), while in the Matrix team, the reporting direction is more diverse (staff report to different managers for different aspects of their work)
DWhile the Matrix team provides a stable backbone to the organization, the Hierarchical structure does not.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "In Hierarchical structure, the reporting direction is mainly one-way (staff report to a single supervisor), while in the Matrix team, the reporting direction is more diverse (staff report to different managers for different aspects of their work)". Khác biệt cốt lõi nằm ở tuyến báo cáo: cấu trúc phân cấp (hierarchical structure) theo nguyên tắc mỗi nhân viên chỉ có một cấp trên trực tiếp, còn nhóm ma trận (matrix team) cho phép một người báo cáo cùng lúc cho trưởng bộ phận chuyên môn và quản lý dự án, ví dụ một kỹ sư vừa thuộc phòng kỹ thuật vừa làm cho dự án A. Phát biểu "provides more flexible management for an organization than Matrix team" đảo ngược sự thật, vì chính ma trận mới linh hoạt hơn, còn phân cấp nổi bật ở sự ổn định và rõ ràng. Phát biểu "more common in small and medium-size organizations" cũng sai hướng, vì ma trận thường xuất hiện ở tổ chức lớn, nhiều dự án song song, trong khi doanh nghiệp nhỏ vẫn có thể vận hành theo phân cấp đơn giản. Phát biểu "provides a stable backbone to the organization, the Hierarchical structure does not" gán nhầm vai trò, vì chính cấu trúc phân cấp mới là xương sống ổn định của tổ chức, còn ma trận chồng thêm tuyến dự án lên trên xương sống đó.
1202What kind of information should we discuss in the Background section of a business proposal?4 lựa chọn
AThe history of your product, service, and/or company and the relationship between you and the potential buyer and/or similar companies
BThe design of your documents
CCurrent exists in the marketplace, including competing products or services
DThe ideas of your project
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The history of your product, service, and/or company and the relationship between you and the potential buyer and/or similar companies". Trong cấu trúc một business proposal (đề xuất kinh doanh), phần Background (bối cảnh) kể lại lịch sử của sản phẩm, dịch vụ hoặc công ty cùng mối quan hệ đã có giữa bên đề xuất với khách hàng tiềm năng hay các công ty tương tự, để người đọc hiểu đề xuất ra đời từ đâu và vì sao bên viết đáng tin. "The design of your documents" sai vì cách trình bày, định dạng tài liệu là chuyện hình thức của cả bản đề xuất, không phải nội dung của một phần cụ thể. Mảnh "Current exists in the marketplace, including competing products" nói về tình hình thị trường và sản phẩm cạnh tranh, vốn thuộc phần phân tích thị trường hay phần nêu vấn đề và cơ hội, không phải phần kể lại quá khứ và quan hệ. "The ideas of your project" là nội dung của phần trình bày giải pháp, nơi bên viết mô tả sẽ làm gì và làm thế nào, chứ không phải phần bối cảnh.
1203What does the Self-Evaluation Maintenance Model show?4 lựa chọn
AManagers may prefer sub-optimal candidates who aren’t likely to challenge their standing in the organization.
BManagers will not accept bad applications
CManagers accept all applications
DIt does not relevant with social comparison theory
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Managers may prefer sub-optimal candidates who aren’t likely to challenge their standing in the organization.". Self-Evaluation Maintenance Model (mô hình duy trì tự đánh giá) của Tesser là một nhánh của social comparison theory (thuyết so sánh xã hội): con người muốn giữ hình ảnh tốt về bản thân, nên khi một người gần gũi vượt trội mình ở lĩnh vực mình coi trọng, ta cảm thấy bị đe doạ. Áp vào tuyển dụng, người quản lý có thể chọn ứng viên kém hơn để vị thế của mình không bị lấn át. "Managers will not accept bad applications" sai vì mô hình gợi ý điều ngược lại: nhà quản lý có thể nhận người yếu hơn chứ không phải luôn loại hồ sơ kém. "Managers accept all applications" sai vì mô hình không nói về việc nhận tất cả mà về thiên lệch khi chọn lọc. "It does not relevant with social comparison theory" sai vì mô hình này được xây dựng chính trên nền tảng so sánh xã hội.
1204For new college graduates with limited experience, the preferred number of pages for a resume is4 lựa chọn
Athree.
Bone.
Ctwo.
Dfour.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "one.". Với sinh viên mới tốt nghiệp, ít kinh nghiệm, nguyên tắc chung của resume (sơ yếu lý lịch) là gói gọn trong một trang: nhà tuyển dụng thường chỉ lướt rất nhanh mỗi hồ sơ, nên một trang cô đọng gồm học vấn, kỹ năng, dự án, hoạt động và kinh nghiệm thực tập giúp họ nắm ngay điểm mạnh của ứng viên. "two." là độ dài chấp nhận được cho người đã có nhiều năm kinh nghiệm, nhiều vị trí và thành tích cần liệt kê, chứ không phải lựa chọn ưu tiên cho người mới ra trường; kéo sang trang thứ hai thường chỉ là lặp ý hoặc thêm chi tiết thừa. "three." quá dài với một hồ sơ ít kinh nghiệm, dễ khiến người đọc bỏ sót thông tin quan trọng giữa những dòng không cần thiết. "four." càng không phù hợp, độ dài này gần với hồ sơ học thuật chi tiết hơn là một resume xin việc thông thường.
ADress appropriately
BThe usage of body language
CFollow up the interview result
DRead the job description carefully
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Read the job description carefully". Việc đầu tiên khi chuẩn bị phỏng vấn là tìm hiểu: đọc kỹ job description (bản mô tả công việc) để biết nhà tuyển dụng cần kỹ năng, kinh nghiệm và phẩm chất gì, từ đó chuẩn bị câu trả lời, ví dụ minh chứng phù hợp và cả cách ăn mặc hợp với vị trí. "Dress appropriately" là việc cần làm nhưng đến sau, vì muốn chọn trang phục phù hợp thì trước hết phải hiểu vị trí và văn hoá của công ty. "The usage of body language" là kỹ năng thể hiện trong lúc phỏng vấn như giao tiếp bằng mắt, tư thế, cái bắt tay, không phải bước chuẩn bị đầu tiên. "Follow up the interview result" là việc làm sau khi buổi phỏng vấn kết thúc, chẳng hạn gửi thư cảm ơn và hỏi thăm kết quả, nên không thể là việc làm trước khi đến phỏng vấn.
AUse mind-mapping to capture ideas
BDevelop ideas and expand their possibilities
CTake notes
DExplain how your ideas move beyond the status quo and contribute to a discussion
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Develop ideas and expand their possibilities". Trong nhóm mẹo rèn tư duy sáng tạo qua bốn kênh đọc, viết, vẽ và nói, mỗi kênh gắn với một thao tác riêng; vẽ (drawing) là kênh trực quan giúp ta phác thảo, nối và biến tấu một ý tưởng đã có, nhờ đó phát triển ý tưởng và mở rộng các khả năng của nó, ví dụ vẽ nhiều phiên bản bố cục cho một poster để thấy hướng nào hay hơn. "Use mind-mapping to capture ideas" là kỹ thuật có thật và hữu ích, nhưng trọng tâm của nó là ghi bắt ý tưởng ban đầu, tức bước thu thập, chứ không phải thao tác phát triển mà kênh vẽ được dùng để rèn. "Take notes" là thao tác ghi chép gắn với việc đọc và nghe, giúp lưu thông tin hơn là kéo dài ý tưởng. "Explain how your ideas move beyond the status quo and contribute to a discussion" là thao tác của kênh nói, khi ta trình bày và bảo vệ ý tưởng trước người khác trong thảo luận, không phải điều ta làm khi vẽ.
1207Why is compliance important in contests?4 lựa chọn
AFor viral content
BTo avoid legal consequences and protect consumers
CTo gain shares
DTo increase likes
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To avoid legal consequences and protect consumers". Cuộc thi và chương trình khuyến mại chịu những quy định bắt buộc về thể lệ rõ ràng, công bố điều kiện tham gia, cách chọn người thắng, thời hạn và giá trị giải thưởng, đồng thời phải tránh biến tướng thành trò may rủi có thu tiền; tuân thủ vừa giúp đơn vị tổ chức tránh chế tài và khiếu nại, vừa bảo đảm người tham gia không bị đánh lừa. Mục tiêu "For viral content" chỉ là kỳ vọng truyền thông, và một chương trình lan truyền mạnh nhưng thể lệ mập mờ còn khuếch đại thiệt hại cho người tham gia. Mục tiêu "To gain shares" đo hiệu quả tiếp cận chứ không nói gì tới nghĩa vụ công bố thông tin trung thực. Mục tiêu "To increase likes" cũng là chỉ số tương tác bề mặt, không phải lý do khiến pháp luật đặt ra yêu cầu về minh bạch thể lệ và bảo vệ người tiêu dùng.
AThe mark becomes stronger
BThe protection may not cover intended goods or services
CIt becomes global
DIt's registered as a patent
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The protection may not cover intended goods or services". Nhãn hiệu được bảo hộ theo nguyên tắc chuyên biệt: phạm vi độc quyền chỉ trải trên đúng những nhóm hàng hóa và dịch vụ đã khai trong đơn, nên chọn nhầm nhóm đồng nghĩa với việc mặt hàng thực sự đang kinh doanh nằm ngoài vùng được bảo vệ và chủ đơn khó ngăn người khác dùng dấu hiệu tương tự cho chính sản phẩm của mình. Suy đoán "The mark becomes stronger" đi ngược logic, vì khai sai nhóm làm hẹp chứ không làm mạnh thêm quyền. Suy đoán "It becomes global" cũng sai vì hiệu lực đăng ký giới hạn theo lãnh thổ nơi cấp, muốn ra nước ngoài phải nộp đơn hoặc chỉ định quốc gia theo hệ thống quốc tế. Suy đoán "It's registered as a patent" nhầm lẫn hai đối tượng khác nhau, vì cơ quan đăng ký không tự biến một đơn nhãn hiệu thành đơn sáng chế, hai thủ tục có điều kiện và hồ sơ riêng.
ABad faith
BPrior use
CDilution exemption
DMisrepresentation
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Prior use". Người đã dùng liên tục một dấu hiệu trong hoạt động thương mại trước ngày nộp đơn của bên đăng ký sau được giữ quyền tiếp tục dùng trong đúng phạm vi và địa bàn đã khai thác, vì uy tín gây dựng trên thực tế không bị xóa bỏ bởi một đăng ký ra đời muộn hơn. Lập luận "Bad faith" là căn cứ để tấn công hiệu lực của đăng ký khi người nộp đơn có ý đồ không trung thực, chứ bản thân nó không giải thích cho việc một người được phép dùng dấu hiệu nhờ đã dùng trước. Lập luận "Dilution exemption" xoay quanh việc làm lu mờ nhãn hiệu nổi tiếng và không tạo thành một quyền sử dụng dành cho người đi trước. Lập luận "Misrepresentation" là yếu tố mà bên khởi kiện phải chứng minh trong vụ việc về hành vi gây nhầm lẫn, tức thuộc phía buộc tội chứ không phải lý lẽ bào chữa.
AFunctional utility
BMarket popularity
CNovelty and individual character
DCommercial success
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Novelty and individual character". Một kiểu dáng chỉ được đăng ký khi chưa có kiểu dáng giống hệt nào bộc lộ công khai trước đó và khi tổng thể hình thức của nó tạo ra ấn tượng khác biệt đối với người sử dụng hiểu biết, tức hai điều kiện về tính mới và đặc tính riêng. Yêu cầu "Functional utility" thuộc về công dụng kỹ thuật và được xem xét ở chế định sáng chế; phần hình dáng thuần túy do chức năng kỹ thuật quyết định còn bị loại khỏi phạm vi bảo hộ kiểu dáng. Yêu cầu "Market popularity" đo mức độ được người tiêu dùng biết tới, một dữ kiện chỉ có sau khi sản phẩm đã bán, trong khi điều kiện đăng ký được xét ngay tại thời điểm nộp đơn. Yêu cầu "Commercial success" cũng vậy, doanh thu cao chỉ phản ánh hiệu quả kinh doanh và không nói gì về việc hình thức sản phẩm có mới và có khác biệt hay không.
1211Which type of license would be problematic if another license is already granted exclusively?4 lựa chọn
APrivate performance
BNon-exclusive license to a third party
CFair use
DPrivacy waiver
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Non-exclusive license to a third party". Khi đã trao giấy phép độc quyền, chủ sở hữu tự ràng buộc mình không cấp quyền khai thác cùng phạm vi cho bất kỳ ai khác và thường không tự khai thác nữa, nên mọi giấy phép cấp sau cho bên khác đều vi phạm cam kết đó và làm phát sinh trách nhiệm với bên đang giữ độc quyền. Trường hợp "Private performance" là việc trình diễn trong phạm vi riêng tư, vốn không thuộc nhóm hành vi khai thác công cộng nên không chạm tới phần quyền đã trao. Trường hợp "Fair use" nói tới các ngoại lệ sử dụng hợp lý do luật định, tồn tại độc lập với hợp đồng và không phải quyền do chủ sở hữu cấp phát nên không xung đột với cam kết độc quyền. Trường hợp "Privacy waiver" là sự đồng ý liên quan tới hình ảnh và đời tư của cá nhân, thuộc một quan hệ pháp lý khác hẳn việc phân chia quyền khai thác tài sản trí tuệ.
A5 years
B10 years
CUnlimited
DUntil discontinued
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "5 years". Kiểu dáng được đăng ký ở Anh có hiệu lực ban đầu năm năm kể từ ngày nộp đơn, sau đó chủ sở hữu muốn duy trì thì phải nộp phí gia hạn theo từng chu kỳ năm năm, và tổng thời gian bảo hộ tối đa là hai mươi lăm năm. Con số "10 years" không đúng vì mười năm không phải chu kỳ của hệ thống đăng ký kiểu dáng, đây là mốc dễ nhầm với các quyền khác có nhịp gia hạn dài hơn. Cách hiểu "Unlimited" trái với bản chất đánh đổi của quyền sở hữu công nghiệp, vì nhà nước trao độc quyền có thời hạn để khuyến khích sáng tạo, hết hạn thì kiểu dáng thuộc về công chúng. Cách hiểu "Until discontinued" gắn hiệu lực với việc doanh nghiệp còn sản xuất hay đã ngừng bán, trong khi hiệu lực của văn bằng phụ thuộc vào việc nộp phí gia hạn đúng hạn chứ không phụ thuộc hoạt động kinh doanh thực tế.
ALife of the person involved
B70 years from creation
C50 years from the year of creation
DUntil the software is deleted
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "50 years from the year of creation". Với tác phẩm do máy tính tạo ra mà không có tác giả là con người, pháp luật quyền tác giả của Anh không thể lấy đời người làm mốc tính, nên ấn định một thời hạn cố định là năm mươi năm kể từ cuối năm tác phẩm được tạo ra. Mốc "Life of the person involved" chỉ hợp với tác phẩm có tác giả là con người, nơi thời hạn gắn với cuộc đời tác giả rồi cộng thêm một khoảng sau khi qua đời; ở đây không xác định được cá nhân sáng tạo nên không thể dùng mốc ấy. Mốc "70 years from creation" nhầm con số bảy mươi năm vốn là phần cộng thêm tính từ cuối năm tác giả qua đời đối với tác phẩm thông thường, không phải khoảng tính từ lúc tạo ra. Mốc "Until the software is deleted" gắn hiệu lực bảo hộ với việc còn hay mất bản sao kỹ thuật số, trong khi quyền tác giả phát sinh và chấm dứt theo thời hạn luật định, độc lập với số phận của tệp tin.
1214What is the primary ethical concern when employers monitor employees' social media accounts?4 lựa chọn
AInvasion of privacy and the potential for discriminatory practices
BThe ethical use of data for improving employee performance
CEnsuring the accuracy of the content shared by employees
DPreventing employees from sharing company secrets
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Invasion of privacy and the potential for discriminatory practices". Tài khoản mạng xã hội cá nhân nằm ngoài phạm vi quan hệ lao động và người lao động vẫn giữ kỳ vọng hợp lý về sự riêng tư ở đó; việc theo dõi thường xuyên làm lộ tôn giáo, quan điểm chính trị, sức khỏe hay đời sống riêng, tức những đặc điểm được pháp luật bảo vệ, khiến quyết định tuyển dụng và kỷ luật dễ bị dẫn dắt bởi định kiến. Cách đặt vấn đề "The ethical use of data for improving employee performance" chỉ bàn việc khai thác dữ liệu sao cho hiệu quả, bỏ qua điểm gây tranh cãi là giới hạn xâm nhập đời sống riêng. Cách đặt vấn đề "Ensuring the accuracy of the content shared by employees" biến người sử dụng lao động thành bên kiểm duyệt nội dung cá nhân, một vai trò họ không có. Cách đặt vấn đề "Preventing employees from sharing company secrets" là lợi ích chính đáng của doanh nghiệp và được xử lý bằng thỏa thuận bảo mật, nhưng đó là mục tiêu quản trị chứ không phải mối lo đạo đức mà việc giám sát tạo ra.
AIf the product is cheap
BIf the license is public
CIf the license terms are exceeded or violated
DIf the design is unattractive
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "If the license terms are exceeded or violated". Giấy phép chỉ là sự cho phép có giới hạn: bên nhận được miễn trách trong đúng phạm vi đã thỏa thuận về lãnh thổ, thời hạn, kênh khai thác và mục đích sử dụng, nên phần sử dụng vượt ra ngoài những giới hạn đó không còn được che chắn và quay lại thành hành vi xâm phạm quyền. Lý lẽ "If the product is cheap" không đúng vì giá bán là chuyện thương mại, hàng rẻ hay đắt đều không làm thay đổi phạm vi quyền đã cấp. Lý lẽ "If the license is public" cũng không đúng vì việc công khai nội dung hợp đồng chỉ ảnh hưởng tới tính minh bạch, tự nó không tạo ra hay triệt tiêu hành vi xâm phạm. Lý lẽ "If the design is unattractive" chỉ là đánh giá thẩm mỹ của thị trường, trong khi tính hợp pháp của việc khai thác được xác định bằng điều khoản hợp đồng chứ không bằng mức độ đẹp xấu của sản phẩm.
AApply for patent
BFile a tax complaint
CTake action under passing-off laws
DFile for copyright infringement
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Take action under passing-off laws". Get-up là tổng thể cách trình bày thương mại của hàng hóa như bao bì, màu sắc, cách bày biện, thường không qua thủ tục đăng ký nên không có văn bằng độc quyền; cách bảo vệ là kiện theo chế định passing-off, nơi bên khởi kiện phải chứng minh uy tín thương mại đã gây dựng, hành vi trình bày gây nhầm lẫn cho công chúng và thiệt hại phát sinh từ sự nhầm lẫn đó. Cách làm "Apply for patent" không phù hợp vì sáng chế bảo hộ giải pháp kỹ thuật mới, không bảo hộ ấn tượng thị giác của bao bì, và việc nộp đơn cũng không xử lý được hành vi đã xảy ra. Cách làm "File a tax complaint" lạc sang quan hệ nghĩa vụ tài chính với nhà nước, không liên quan tới tranh chấp giữa hai doanh nghiệp về dấu hiệu nhận diện. Cách làm "File for copyright infringement" chỉ dùng được khi có tác phẩm mang dấu ấn sáng tạo bị sao chép, trong khi tổng thể cách bày hàng thường không đạt ngưỡng tác phẩm và thứ bị xâm phạm ở đây là uy tín trên thị trường.
1217NPR discourages:4 lựa chọn
AReporting from the field
BSharing internal disagreements on social platforms
CPosting breaking news
DUsing photos
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Sharing internal disagreements on social platforms". Quy tắc ứng xử của toà soạn này yêu cầu nhân viên không mang những tranh luận nội bộ về đề tài, về khâu biên tập hay về quyết định của ban biên tập lên mạng xã hội, bởi làm vậy là biến câu chuyện nghề thành màn đôi co trước công chúng và làm lung lay niềm tin vào sự nhất quán cũng như tính vô tư của cả toà soạn. "Reporting from the field" chính là công việc cốt lõi và luôn được khuyến khích, vì có mặt tại hiện trường giúp kiểm chứng sự kiện. "Posting breaking news" cũng không bị ngăn cấm, đưa tin nóng trên nền tảng số là phần bình thường của việc phục vụ người nghe, miễn thông tin đã được xác minh. "Using photos" chỉ là việc dùng hình ảnh minh hoạ, điều được chấp nhận khi ảnh có nguồn rõ ràng và không bị dàn dựng.
ATweets and posts
BPrinted newspapers
COral debates on television
DPersonal letters between individuals
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tweets and posts". Phỉ báng đòi một phát ngôn sai sự thật về người khác được truyền tới bên thứ ba, và bài đăng cùng dòng trạng thái ngắn đáp ứng trọn vẹn vì chúng tồn tại dưới dạng chữ viết, có mốc thời gian, lan đi tức thì và được lưu lại kèm lượt chia sẻ, nên dễ trích xuất làm chứng cứ cho cả nội dung lẫn mức độ phát tán. "Printed newspapers" vẫn là nguồn tranh chấp lâu đời nhưng thuộc báo in, không phải thứ làm nên các vụ việc trên nền tảng mạng xã hội. "Oral debates on television" là lời nói phát trên sóng, một kênh truyền thống khác, và việc dựng lại nguyên văn cũng nhọc hơn nhiều. "Personal letters between individuals" thường thiếu yếu tố truyền tới người thứ ba, vì thư riêng chỉ đi từ người viết đến đúng người nhận nên không tạo ra sự tổn hại danh dự trước công chúng.
1219Friending or following a source may be perceived as:4 lựa chọn
APromotion
BBias
CEndorsement
DUnrelated
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Bias". Chuẩn mực tác nghiệp đặt nặng việc giữ một khoảng cách nhìn thấy được với nguồn tin, nên khi phóng viên kết bạn hoặc theo dõi nguồn trên mạng xã hội, dấu vết công khai ấy có thể khiến người đọc suy đoán rằng người viết đã ngả về phía nguồn và khó còn giữ được sự vô tư khi đưa tin về họ. "Endorsement" hàm ý một sự bảo chứng chủ động, kiểu đứng tên ủng hộ một con người hay một sản phẩm, trong khi một cú bấm theo dõi thường chỉ là thao tác thu thập thông tin và ít khi được hiểu xa tới mức ấy. "Promotion" lại mang màu sắc quảng bá thương mại, thuộc địa hạt tiếp thị và quảng cáo, khá xa với điều mà độc giả thực sự nghi ngại ở đây. "Unrelated" cũng không đứng vững, vì các toà soạn vẫn coi dấu chân mạng xã hội của phóng viên là chuyện nghề nghiệp, có thể ảnh hưởng tới niềm tin của công chúng.
1220How does careful consideration of legal and ethical implications affect the outcome of a legal case?4 lựa chọn
AIt has no impact on the outcome
BIt helps create a well-rounded argument that is likely to be respected and upheld by decision-makers
CIt weakens the argument by adding unnecessary complexity
DIt is more effective to ignore ethical considerations and focus only on legal points
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It helps create a well-rounded argument that is likely to be respected and upheld by decision-makers". Một vụ việc hiếm khi chỉ được cân bằng điều luật, người phán xử còn nhìn vào động cơ, cách thu thập chứng cứ và hệ quả xã hội của phán quyết, nên lập luận vừa chặt về pháp lý vừa đứng vững trước phép thử đạo đức sẽ đáng tin hơn và khó bị bẻ hơn. "It has no impact on the outcome" phủ nhận thực tế rằng chuẩn mực nghề nghiệp và thiện chí của các bên vẫn được cân nhắc khi lượng định trách nhiệm hay mức bồi thường. "It weakens the argument by adding unnecessary complexity" nhầm giữa việc trình bày lan man với việc đặt lập luận trên nền giá trị, bởi cân nhắc đạo đức làm rõ vì sao yêu cầu của mình là chính đáng chứ không làm rối thêm. "It is more effective to ignore ethical considerations and focus only on legal points" là lời khuyên nhiều rủi ro, vì một lập luận đúng câu chữ nhưng lộ ý đồ không ngay thẳng thường bị soi rất kỹ và dễ phản tác dụng.