Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
4.800/20.347 câuCòn 15.547
AThey are export specialists that act as the export marketing department or international department for their client firms.
BOne drawback of over-relying on EMCs is that the company fails to develop its own exporting capabilities in-house.
CMost EMCs are small and usually specialize by product, foreign market, or both.
DAll of the others
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the others". Công ty quản lý xuất khẩu (export management company, EMC) là trung gian chuyên về xuất khẩu, nhận làm thay toàn bộ hoặc phần lớn công việc xuất khẩu cho các nhà sản xuất chưa có bộ phận quốc tế. Cả ba phát biểu đều đúng. "They are export specialists that act as the export marketing department or international department for their client firms." đúng vì EMC đóng vai phòng xuất khẩu thuê ngoài: tìm khách, đàm phán, lo chứng từ, vận tải. "One drawback of over-relying on EMCs is that the company fails to develop its own exporting capabilities in-house." đúng vì khi mọi việc đã có EMC lo, doanh nghiệp không tích luỹ được kiến thức, quan hệ khách hàng và đội ngũ của riêng mình, và bị phụ thuộc khi muốn tự xuất khẩu. "Most EMCs are small and usually specialize by product, foreign market, or both." đúng vì phần lớn EMC là doanh nghiệp nhỏ, sống bằng chuyên môn hẹp theo nhóm hàng hoặc khu vực thị trường. Do cả ba cùng đúng nên phương án gộp là lựa chọn duy nhất phù hợp.
4782Who may import goods into the United States?4 lựa chọn
AOnly licensed customs brokers
BOnly the owner of the goods
COwner, purchaser, authorized regular employee, or licensed customs broker
DAny U.S. citizen
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Owner, purchaser, authorized regular employee, or licensed customs broker". Theo quy định hải quan Mỹ, quyền khai nhập (make entry) thuộc về người có quyền đối với hàng: chủ sở hữu, người mua, nhân viên chính thức được chủ hàng hay người mua uỷ quyền, hoặc đại lý hải quan có giấy phép (licensed customs broker) đứng tên thay cho họ. "Only licensed customs brokers" sai vì nhà nhập khẩu hoàn toàn có thể tự khai, thuê đại lý hải quan chỉ là lựa chọn cho tiện. "Only the owner of the goods" sai vì người mua và người được uỷ quyền cũng được khai nhập, không chỉ riêng chủ sở hữu. "Any U.S. citizen" sai vì tiêu chí là quyền đối với lô hàng hay sự uỷ quyền hợp lệ chứ không phải quốc tịch; một công dân Mỹ không liên quan tới lô hàng thì không được khai, còn doanh nghiệp nước ngoài vẫn có thể là người nhập khẩu.
A$17.5 (trillion), $4.1 (trillion)
B$18.2 (trillion), $4.1 (trillion)
C$17.9 (trillion), $4.2 (trillion)
D$18.3 (trillion), $4.3 (trillion)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "$18.3 (trillion), $4.3 (trillion)". Theo số liệu thống kê thương mại thế giới của WTO cho năm 2012, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá toàn cầu đạt khoảng 18,3 nghìn tỷ USD, gần như đi ngang so với năm trước, còn xuất khẩu dịch vụ thương mại đạt khoảng 4,3 nghìn tỷ USD; như vậy dịch vụ chỉ bằng chưa tới một phần tư hàng hoá. Cặp "$17.5 (trillion), $4.1 (trillion)" thấp hơn cả hai con số thực tế. Cặp "$18.2 (trillion), $4.1 (trillion)" gần đúng ở hàng hoá nhưng đánh giá thấp dịch vụ khoảng 0,2 nghìn tỷ USD. Cặp "$17.9 (trillion), $4.2 (trillion)" thấp hơn số thực tế ở cả hai vế. Điều cần nhớ là tương quan khoảng 18 nghìn tỷ USD hàng hoá và hơn 4 nghìn tỷ USD dịch vụ trong thương mại thế giới năm 2012.
ATRUE
BFALSE
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "FALSE". Mua bán đối lưu (countertrade) thường chia hai nhóm. Nhóm giao dịch trong một hợp đồng duy nhất gồm hàng đổi hàng (barter), thoả thuận bù trừ (clearing arrangement), trong đó hai nước ghi sổ giá trị hàng trao đổi rồi cân đối sau một thời kỳ, và mua bán chuyển khoản (switch trading). Nhóm giao dịch song song (parallel transactions) dùng hai hợp đồng riêng, mỗi chiều thanh toán bằng tiền, gồm mua đối ứng (counter-purchase), mua lại sản phẩm (buyback) và bồi hoàn (offset). Phát biểu đặt clearing arrangements vào nhóm giao dịch song song nên sai, dù counter-purchase đúng là thuộc nhóm này. "TRUE" không chọn được vì chỉ cần một thành phần bị xếp sai nhóm là cả phát biểu sai.
AIt can reduce the risk of currency exchange fluctuations
BIt can lead to an increase in cash flow and profits
CIt can result in delays in payment or nonpayment, affecting cash flow and profits
DIt can lead to a reduction in foreign trade regulations
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It can result in delays in payment or nonpayment, affecting cash flow and profits". Rủi ro tín dụng nước ngoài (foreign credit risk) là khả năng người mua ở nước ngoài trả chậm hoặc không trả, do mất khả năng thanh toán, cố ý chây ì hoặc do yếu tố quốc gia như hạn chế chuyển ngoại tệ. Khi tiền về chậm hoặc mất hẳn, dòng tiền của doanh nghiệp bị thiếu hụt, chi phí đòi nợ và lãi vay tăng, lợi nhuận giảm; vì thế người ta dùng L/C, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu hay factoring để phòng ngừa. "It can reduce the risk of currency exchange fluctuations" sai vì rủi ro tỷ giá là loại rủi ro riêng, xử lý bằng hợp đồng kỳ hạn hay quyền chọn, và rủi ro tín dụng không làm nó giảm đi. "It can lead to an increase in cash flow and profits" nói ngược hậu quả thật. "It can lead to a reduction in foreign trade regulations" sai vì quy định thương mại do nhà nước ban hành, không thay đổi theo rủi ro thanh toán của một khách hàng.
4786Which of the following is a reason to not protest actions in cases when the buyer refuses to pay or honor the sales contract?4 lựa chọn
AA limited time is allowed for such actions
BThey can be quite costly
CThey could hinder future business dealings with customer
DAll are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All are correct". Khi người mua từ chối thanh toán hay không thực hiện hợp đồng, nhà xuất khẩu có thể kháng nghị (protest) hối phiếu bị từ chối hoặc khởi kiện, nhưng thường cân nhắc không làm vì ba lý do cùng đúng. "A limited time is allowed for such actions" đúng vì việc lập kháng nghị và khởi kiện đều bị giới hạn thời hạn, quá hạn là mất quyền, nên phải hành động gấp trong khi chưa chắc đã đáng. "They can be quite costly" đúng vì phải trả phí luật sư, phí tố tụng ở nước người mua, chi phí dịch thuật, đi lại, có khi vượt cả giá trị khoản nợ. "They could hinder future business dealings with customer" đúng vì kiện tụng làm đổ vỡ quan hệ, mất khách hàng và uy tín trên thị trường đó, nên doanh nghiệp thường ưu tiên thương lượng, hoà giải hay trọng tài. Vì cả ba lý do đều đúng nên chọn phương án gộp.
ASlovenia
BLithuania
CNorway
DNone of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Norway". Na Uy chưa bao giờ gia nhập Liên minh châu Âu: người dân nước này đã hai lần bỏ phiếu bác việc gia nhập (1972 và 1994). Na Uy chỉ là thành viên Hiệp hội Thương mại Tự do châu Âu (EFTA) và tham gia Khu vực Kinh tế châu Âu (EEA), nhờ đó tiếp cận thị trường chung nhưng không có ghế trong các thể chế của EU. "Slovenia" là thành viên EU từ đợt mở rộng năm 2004, sau đó còn dùng đồng euro từ năm 2007, nên không thể là đáp án của câu hỏi tìm nước không thuộc EU. "Lithuania" cũng gia nhập EU năm 2004 cùng các nước Baltic khác. Vì đã có một nước đúng là không thuộc EU, phương án "None of the above" (không nước nào ở trên) bị loại.
4788What is the purpose of filing a protest in the context of liquidation of an entry by customs?4 lựa chọn
ATo seek a refund of all customs duties paid
BTo finalize the duty assessment on imported goods
CTo challenge the customs' final decision on duties and drawbacks
DTo expedite the process of customs clearance
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To challenge the customs' final decision on duties and drawbacks". Ở Hoa Kỳ, liquidation (thanh khoản tờ khai) là việc hải quan chốt lần cuối số thuế phải nộp hoặc số tiền hoàn thuế (drawback) cho một lô hàng nhập. Nếu người nhập khẩu không đồng ý với quyết định đó, họ nộp protest (khiếu nại hành chính) lên Cục Hải quan và Bảo vệ biên giới (CBP) trong thời hạn luật định để yêu cầu xem xét lại; bị bác thì có thể kiện ra Tòa Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ (Court of International Trade). Mục đích của protest vì thế là phản đối quyết định cuối cùng về thuế và hoàn thuế. "To seek a refund of all customs duties paid" sai vì protest chỉ đòi phần bị tính sai, không đòi lại toàn bộ thuế đã nộp. "To finalize the duty assessment on imported goods" sai vì đó chính là liquidation do hải quan thực hiện, còn protest đến sau để phản đối kết quả ấy. "To expedite the process of customs clearance" sai vì protest không làm thông quan nhanh hơn; hàng thường đã được giải phóng từ trước khi thanh khoản.
AExport trading companies
BExport cartels
CThe resident buyers
DCooperative exporters
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Export trading companies". Trung gian xuất khẩu gián tiếp thường được xếp thành ba nhóm: nhóm bán thay cho nhà sản xuất (công ty quản lý xuất khẩu, công ty thương mại xuất khẩu, đại lý xuất khẩu của nhà sản xuất), nhóm mua cho khách hàng ở nước ngoài, và nhóm mua bán trên tài khoản riêng. Công ty thương mại xuất khẩu (ETC) tìm thị trường, lo giao dịch và chứng từ, bán sản phẩm của nhà sản xuất ra nước ngoài, nên được xếp vào nhóm thứ nhất. "Cooperative exporters" là nhà sản xuất đã có mạng lưới ở nước ngoài nhận bán kèm hàng của doanh nghiệp khác (piggyback); theo cách xếp này chúng thuộc nhóm mua bán trên tài khoản riêng. Ranh giới giữa hai loại trên thực tế không cứng, vì nhà xuất khẩu hợp tác có lúc chỉ hưởng hoa hồng còn ETC có lúc mua đứt hàng, nhưng theo cách xếp nhóm thông dụng thì đáp án vẫn là ETC. "The resident buyers" là người đại diện cho người mua nước ngoài đặt tại nước xuất khẩu, làm việc cho bên mua. "Export cartels" là liên minh các nhà sản xuất cùng ngành cùng nhau xuất khẩu, là công cụ của chính nhà sản xuất chứ không phải người bán thay họ.
4790Which of the following is true about NAFTA?4 lựa chọn
AFree trade area between Canada, the United States and Brazil.
BIt came into effect from 1996.
CIt is the world third largest free trade zone in terms of population.
DIt is the first reciprocal free trade pact between a developing nation and industrial countries.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It is the first reciprocal free trade pact between a developing nation and industrial countries.". NAFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ) gồm Mỹ, Canada và Mexico; điểm đặc biệt của nó là lần đầu một nước đang phát triển (Mexico) ký hiệp định tự do thương mại có đi có lại, tức hai bên cùng mở cửa, với các nước công nghiệp phát triển, khác với các ưu đãi một chiều trước đó. "Free trade area between Canada, the United States and Brazil." sai thành viên, nước thứ ba là Mexico chứ không phải Brazil. "It came into effect from 1996." sai mốc thời gian, NAFTA có hiệu lực từ ngày 1/1/1994 và năm 2020 được thay bằng USMCA. "It is the world third largest free trade zone in terms of population." không phải đặc điểm được nêu về NAFTA; khối này nổi bật vì thuộc nhóm khu tự do thương mại lớn nhất thế giới xét theo quy mô kinh tế, còn xếp hạng thứ ba theo dân số không phải phát biểu đúng mà câu hỏi tìm.
ASales contract
BBusiness letter
CMemorandum
DCivil code
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Sales contract". Hợp đồng mua bán (sales contract) là văn bản thoả thuận giữa người bán và người mua, quy định điều kiện trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ (tên hàng, số lượng, chất lượng, giá, giao hàng, thanh toán, giải quyết tranh chấp) và xác lập quyền, nghĩa vụ ràng buộc của mỗi bên; trong mua bán quốc tế, CISG điều chỉnh việc giao kết và thực hiện loại hợp đồng này. "Business letter" chỉ là thư giao dịch thương mại như thư chào hàng hay thư hỏi hàng, dùng để trao đổi thông tin, tự nó không ghi đủ quyền và nghĩa vụ ràng buộc hai bên. "Memorandum" là bản ghi nhớ, thường ghi lại ý định hoặc thoả thuận sơ bộ, chưa phải văn bản chi tiết điều kiện trao đổi. "Civil code" là bộ luật dân sự của một quốc gia, nguồn luật chung áp dụng cho mọi quan hệ dân sự chứ không phải văn bản do các bên lập cho một giao dịch cụ thể.
AL/C has the advantage to the exporter of guaranteeing payment provided that he presents complied documents.
BL/C is advantageous to the importer because the importer does not have to pay out funds for the merchandise until the documents have arrived and unless all conditions stated in the letter of credit have been satisfied.
CL/C has the disadvantage to the importer because he often must pay to the bank a fee to issue the letter of credit.
DL/C can help exporter and importer avoid all types of risk in international trade.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "L/C can help exporter and importer avoid all types of risk in international trade.". Thư tín dụng (letter of credit, L/C) là cam kết của ngân hàng phát hành trả tiền cho người thụ hưởng khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp với điều kiện L/C; theo UCP 600 ngân hàng chỉ xét chứng từ chứ không xét hàng hoá. Vì vậy L/C giảm rủi ro thanh toán nhưng không loại bỏ mọi rủi ro: hàng vẫn có thể kém chất lượng dù chứng từ hợp lệ, vẫn còn rủi ro ngân hàng phát hành mất khả năng thanh toán, rủi ro quốc gia, rủi ro tỷ giá và rủi ro chứng từ bất hợp lệ bị từ chối; đây là phát biểu sai cần chọn. Phát biểu "has the advantage to the exporter of guaranteeing payment" đúng vì người xuất khẩu được ngân hàng cam kết trả tiền nếu xuất trình chứng từ phù hợp. Phát biểu "does not have to pay out funds for the merchandise until the documents have arrived" đúng vì người nhập khẩu chỉ phải trả tiền khi chứng từ đến và mọi điều kiện L/C được thoả. Phát biểu "has the disadvantage to the importer because he often must pay to the bank a fee" đúng vì người nhập khẩu phải trả phí mở L/C, có khi còn phải ký quỹ, làm đọng vốn.
AMarket-driven approach
BProactive approach
CReactive approach
DConsumer-driven approach
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Reactive approach". Khi chọn sản phẩm để xuất khẩu, cách tiếp cận bị động (reactive) bắt đầu từ cái doanh nghiệp đang có: thấy sản phẩm độc đáo, chất lượng tốt, sẵn hàng hoặc giá rẻ thì đem đi bán ra nước ngoài, không đánh giá bài bản nhu cầu của thị trường; nó thường xuất hiện khi doanh nghiệp nhận được đơn hàng bất chợt hoặc dư công suất. "Proactive approach" là cách chủ động ngược lại: nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu rồi mới chọn hoặc điều chỉnh sản phẩm cho phù hợp. "Market-driven approach" xuất phát từ nhu cầu thị trường, nên đúng là điều mà mô tả trong câu bỏ qua. "Consumer-driven approach" xuất phát từ mong muốn của người tiêu dùng ở thị trường đích, cũng đòi hỏi phải đánh giá nhu cầu trước khi chọn sản phẩm, vì vậy không khớp với cách làm thiếu đánh giá được mô tả.
4794Why does Doha Round WTO become a complete stalemate?4 lựa chọn
AIt focused on reducing trade-distorting agricultural subsidies in developed nations.
BIt reduces equitable rules for developing nations.
CEmerging multipolar world and proliferation of national interests.
DAll of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Emerging multipolar world and proliferation of national interests.". Vòng đàm phán Doha của WTO khởi động năm 2001 rơi vào bế tắc hoàn toàn chủ yếu vì thế giới đã trở nên đa cực: các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil có tiếng nói mạnh bên cạnh Mỹ và EU, lợi ích quốc gia phân tán, trong khi WTO ra quyết định theo đồng thuận nên không thể dung hoà. "It focused on reducing trade-distorting agricultural subsidies in developed nations." mô tả đúng một nội dung trọng tâm của chương trình nghị sự, nhưng đó là chủ đề đàm phán chứ không phải nguyên nhân gốc của bế tắc. "It reduces equitable rules for developing nations." sai vì Doha được gọi là chương trình nghị sự phát triển (Doha Development Agenda), nhằm tạo luật chơi công bằng hơn cho nước đang phát triển chứ không làm giảm nó. "All of the above" sai vì phát biểu về luật chơi công bằng là sai và chủ đề nông nghiệp không phải lý do bế tắc.
ATo certify the origin of the export product
BTo provide insurance coverage details
CTo request a certificate of inspection
DTo give a provisional price quotation to the prospective buyer
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To give a provisional price quotation to the prospective buyer". Hoá đơn chiếu lệ (pro-forma invoice) là hoá đơn tạm do người bán lập trước khi giao dịch hoàn tất, ghi mô tả hàng, số lượng, đơn giá, điều kiện giao hàng và thanh toán để người mua tiềm năng xem như một bản báo giá chính thức; người mua dùng nó để xin giấy phép nhập khẩu, mở L/C hay xin cấp ngoại tệ. Nó không có giá trị đòi tiền như hoá đơn thương mại. Mục đích "To certify the origin of the export product" là chức năng của giấy chứng nhận xuất xứ (certificate of origin), do cơ quan có thẩm quyền cấp. "To provide insurance coverage details" là nội dung của đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (insurance policy/certificate). "To request a certificate of inspection" không phải công dụng của hoá đơn chiếu lệ; giấy chứng nhận giám định do tổ chức giám định cấp sau khi kiểm tra hàng theo yêu cầu của hợp đồng.
4796Which of the following is NOT included in the Structure of an International Business Plan?4 lựa chọn
ATarget market
BSynchronous human resource strategies
CManagement and organization
DGeneral description of the industry and company
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Synchronous human resource strategies". Một kế hoạch kinh doanh quốc tế (international business plan) thường gồm tóm tắt điều hành, mô tả chung về ngành và công ty, thị trường mục tiêu, chiến lược marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến), quản lý và tổ chức, cùng kế hoạch tài chính. Vấn đề nhân sự được bàn trong phần quản lý và tổ chức chứ không có mục riêng mang tên chiến lược nhân sự đồng bộ, nên đây là phần không thuộc cấu trúc. "Target market" thuộc cấu trúc vì kế hoạch phải nêu thị trường nước ngoài nào được chọn, quy mô và khách hàng ở đó ra sao. "Management and organization" thuộc cấu trúc vì nó cho biết ai điều hành mảng quốc tế, bộ máy và năng lực đội ngũ. "General description of the industry and company" thuộc cấu trúc vì nó giới thiệu doanh nghiệp, sản phẩm và vị thế trong ngành, làm nền cho các phần sau.
AImmediate payment upon shipment.
BIncreased sales effort by importers.
CDelays in payment and potential liquidity problems.
DDecreased risk of nonpayment.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Delays in payment and potential liquidity problems.". Trong phương thức gửi bán (consignment), người xuất khẩu giao hàng cho người nhận ở nước ngoài bán hộ nhưng vẫn giữ quyền sở hữu; tiền chỉ về khi hàng thực sự bán được cho người mua cuối cùng. Vì vậy người xuất khẩu phải chờ lâu, vốn đọng trong hàng tồn ở nước ngoài và có thể thiếu thanh khoản, đây là bất lợi lớn nhất của họ. "Immediate payment upon shipment." mô tả đặc điểm của trả tiền trước hoặc trả ngay, ngược hẳn với gửi bán. "Increased sales effort by importers." không phải bất lợi cho người xuất khẩu; thực tế người nhận gửi bán không bỏ vốn nên thường ít động lực bán hơn, và nếu họ có cố gắng hơn thì đó lại là điều có lợi. "Decreased risk of nonpayment." cũng ngược: gửi bán là phương thức rủi ro cao nhất cho người xuất khẩu vì họ gánh cả rủi ro hàng không bán được lẫn rủi ro không thu được tiền.
AShifting the risk to third parties only
BShifting the risk to the other party in an export contract only
CBoth shifting the risk to third parties and shifting the risk to the other party in an export contract
DNone of these
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Both shifting the risk to third parties and shifting the risk to the other party in an export contract". Rủi ro tỷ giá có hai hướng phòng ngừa: chuyển sang bên thứ ba, tức ngân hàng hay thị trường tài chính, qua hợp đồng kỳ hạn (forward), quyền chọn (option), hợp đồng tương lai (futures) hoặc bảo hiểm tỷ giá; và chuyển sang đối tác trong hợp đồng xuất khẩu, chẳng hạn ghi giá bằng đồng nội tệ của mình hay đưa điều khoản điều chỉnh giá theo tỷ giá. Vì dùng được cả hai nên "Shifting the risk to third parties only" sai ở chữ only, bỏ mất cách chuyển rủi ro cho đối tác. "Shifting the risk to the other party in an export contract only" sai tương tự, bỏ mất các công cụ phòng ngừa với ngân hàng. "None of these" sai vì cả hai cách đều là phương pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá được dùng phổ biến.
ANAFTA
BAFTA
CEVFTA
DAKFTA
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "NAFTA". Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ (North American Free Trade Agreement) giữa Hoa Kỳ, Canada và Mexico có hiệu lực từ 1/1/1994; điểm đặc biệt là đây là hiệp định tự do thương mại có đi có lại đầu tiên giữa một nước đang phát triển (Mexico) với các nước công nghiệp phát triển (Hoa Kỳ, Canada), hai bên cùng mở cửa thị trường chứ không phải ưu đãi một chiều. "AFTA" là Khu vực mậu dịch tự do ASEAN, ký năm 1992 giữa các nước Đông Nam Á, hầu hết là nước đang phát triển, nên không khớp ý "giữa nước đang phát triển và nước công nghiệp". "EVFTA" là Hiệp định thương mại tự do giữa Liên minh châu Âu và Việt Nam, có hiệu lực từ năm 2020, quá xa mốc 1994. "AKFTA" là khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc, hiệp định về hàng hoá có hiệu lực từ năm 2007, cũng không đúng mốc thời gian.
4800All of the following are true of tariffs except:4 lựa chọn
Athey reduce the revenue for the government.
Bthey can be levied as a proportion of the value of the imported goods.
Cthey can be levied as a fixed charge for each unit of goods imported.
Dthey impose significant costs on domestic consumers.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "they reduce the revenue for the government.". Thuế quan (tariff) là khoản thuế đánh vào hàng nhập khẩu, nên nó làm tăng chứ không làm giảm thu ngân sách của chính phủ; đây là phát biểu sai duy nhất nên được chọn trong câu hỏi dạng except. "they can be levied as a proportion of the value of the imported goods." đúng: đó là thuế theo giá trị (ad valorem tariff), ví dụ 10% trị giá hải quan của lô hàng. "they can be levied as a fixed charge for each unit of goods imported." cũng đúng: đó là thuế tuyệt đối hay thuế theo lượng (specific tariff), ví dụ một khoản tiền cố định cho mỗi tấn hoặc mỗi chiếc. "they impose significant costs on domestic consumers." đúng vì thuế đẩy giá hàng nhập lên và tạo dư địa cho nhà sản xuất trong nước tăng giá theo, người tiêu dùng phải trả nhiều hơn và có ít lựa chọn hơn; đó là lý do kinh tế học coi thuế quan gây tổn thất phúc lợi ròng.