Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
4.820/20.347 câuCòn 15.527
4801Who issues a bill of lading?4 lựa chọn
AA carrier
BAn exporter
CAn importer
DA Chamber of commerce
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A carrier". Vận đơn (bill of lading) do người chuyên chở phát hành, hoặc do thuyền trưởng hay đại lý thay mặt người chuyên chở ký, khi đã nhận hàng hoặc đã xếp hàng lên tàu. Nó có ba chức năng: biên lai nhận hàng, bằng chứng của hợp đồng vận tải và chứng từ sở hữu hàng hoá; UCP 600 cũng đòi vận đơn thể hiện tên người chuyên chở và được ký bởi người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý của họ. "An exporter" thường là người gửi hàng (shipper): họ giao hàng và nhận vận đơn từ hãng tàu để xuất trình cho ngân hàng hoặc gửi người mua, chứ không tự phát hành. "An importer" là người nhận hàng (consignee) hoặc người cầm vận đơn, dùng nó để đổi lệnh giao hàng tại cảng đến. "A Chamber of commerce" là phòng thương mại, cơ quan hay cấp giấy chứng nhận xuất xứ (certificate of origin), không tham gia vận chuyển nên không thể phát hành chứng từ vận tải.
Athe European Union
BMERCOSUR
Cthe Andean community
DNAFTA
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "the European Union". Ngày 1/1/1993 là mốc thị trường chung châu Âu (Single Market) chính thức vận hành theo Đạo luật Châu Âu Duy nhất (Single European Act), cho phép hàng hoá, dịch vụ, vốn và con người di chuyển tự do giữa các nước thành viên, tạo thành một thị trường khoảng 340 triệu người tiêu dùng; cũng trong năm 1993 Hiệp ước Maastricht có hiệu lực và tên gọi Liên minh châu Âu ra đời. "MERCOSUR" là khối Thị trường chung Nam Mỹ thành lập năm 1991 theo Hiệp ước Asunción, quy mô dân số nhỏ hơn nhiều và chỉ thành liên minh thuế quan từ năm 1995. "the Andean community" là khối hội nhập của các nước vùng Andes (Nam Mỹ), khởi đầu từ Hiệp ước Andes 1969, không gắn với mốc thị trường chung năm 1993. "NAFTA" là khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ, có hiệu lực từ 1/1/1994 và chỉ xoá bỏ thuế quan giữa ba nước chứ không phải thị trường chung.
Asecondary screening
Bthird screening
Cfourth screening
Dfifth screening
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "fifth screening". Đánh giá thị trường quốc tế (international market assessment) thu hẹp danh sách nước qua các bước sàng lọc nối tiếp: bước đầu sàng lọc sơ bộ theo nhu cầu cơ bản và chỉ số vĩ mô, bước thứ hai xét các yếu tố tài chính và kinh tế, bước thứ ba xét môi trường chính trị và pháp lý, bước thứ tư xét yếu tố văn hoá và xã hội, rồi bước thứ năm mới nghiên cứu cạnh tranh (competitive research): đối thủ là ai, thị phần, giá và kênh của họ, trước khi chọn thị trường cuối cùng. Đặt cạnh tranh ở cuối chuỗi là vì đây là bước tốn công nhất, chỉ đáng làm khi danh sách đã ngắn. "secondary screening" sai vì bước thứ hai còn xét yếu tố tài chính, kinh tế. "third screening" sai vì bước thứ ba xét môi trường chính trị, pháp lý; đây cũng là lựa chọn của nhiều người khi đoán theo cảm giác rằng đối thủ phải được xét sớm. "fourth screening" sai vì bước thứ tư xét yếu tố văn hoá, xã hội, chưa tới so sánh với đối thủ.
AExchange rate fluctuations
BTransportation and logistics costs
CLocal production costs in the importing country
DDomestic consumer preferences
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Domestic consumer preferences". Câu hỏi tìm yếu tố KHÔNG phổ biến khi định giá ở thị trường xuất khẩu. Sở thích của người tiêu dùng trong nước xuất khẩu chỉ chi phối giá bán nội địa; giá bán ra nước ngoài phải nhìn vào khách hàng, chi phí và đối thủ ở thị trường đích, nên yếu tố này không được tính. "Exchange rate fluctuations" là yếu tố quan trọng vì tỷ giá thay đổi làm giá quy đổi sang tiền của người mua tăng hoặc giảm, kéo theo sức cạnh tranh và lợi nhuận. "Transportation and logistics costs" cũng phải tính vì cước vận chuyển, bảo hiểm, phí cảng và thủ tục cộng dồn vào giá giao tới người mua, tuỳ điều kiện Incoterms đã chọn. "Local production costs in the importing country" có ảnh hưởng vì chi phí sản xuất của doanh nghiệp nội địa ở nước nhập khẩu quyết định mức giá mà hàng xuất khẩu phải cạnh tranh, tức là trần giá thực tế của người xuất khẩu.
ATo increase the weight of the merchandise
BTo reduce the need for documentation
CTo protect merchandise from breakage, moisture, or pilferage
DTo promote faster delivery times
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To protect merchandise from breakage, moisture, or pilferage". Hàng chở đường dài, nhất là đường biển, phải qua nhiều lần bốc xếp, chuyển tải, chịu độ ẩm, sóng gió và nguy cơ bị lấy cắp, nên mục đích chính của đóng gói (packing) là giữ hàng nguyên vẹn trước vỡ, ẩm và mất trộm; bao bì không đạt còn có thể khiến người chuyên chở ghi chú xấu trên vận đơn và làm khó việc đòi bồi thường bảo hiểm. "To increase the weight of the merchandise" đi ngược thực tế, vì cước tính theo trọng lượng hoặc thể tích nên bao bì cần chắc mà càng nhẹ càng tốt. "To reduce the need for documentation" sai vì đóng gói không làm bớt chứng từ, ngược lại còn phải lập phiếu đóng gói (packing list) mô tả từng kiện. "To promote faster delivery times" không phải mục đích chính, tốc độ giao hàng phụ thuộc phương thức vận tải và lộ trình chứ không phụ thuộc cách đóng gói.
ATo ensure that the importer receives the goods before payment is made.
BTo guarantee payment to the exporter upon proof of shipment.
CTo increase the creditworthiness of the importer by transferring it to the LC issuing bank.
DTo allow the exporter to ship goods without any guarantee of payment.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To guarantee payment to the exporter upon proof of shipment.". Thư tín dụng (letter of credit, L/C) là cam kết độc lập của ngân hàng phát hành sẽ thanh toán cho người hưởng lợi, tức nhà xuất khẩu, khi người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp chứng minh đã giao hàng (vận đơn, hoá đơn…) theo UCP 600. Lợi ích lớn nhất với người bán vì thế là rủi ro không được trả tiền chuyển từ người mua sang ngân hàng. Phương án "To ensure that the importer receives the goods before payment is made." mô tả lợi ích phía người mua, và thực ra L/C trả tiền dựa trên chứng từ chứ không chờ người mua nhận hàng. Phương án "To increase the creditworthiness of the importer by transferring it to the LC issuing bank." nói sai bản chất: L/C thay uy tín của người mua bằng cam kết của ngân hàng, không làm người mua có uy tín tín dụng cao hơn. Phương án "To allow the exporter to ship goods without any guarantee of payment." ngược hẳn mục đích của L/C, đó là tình cảnh của phương thức ghi sổ (open account).
AEnhancing international trade, environmental protection, economic development
BSupporting small businesses, reducing export taxes, increasing international cooperation
CProtecting intellectual property rights, minimizing financial risks, promoting innovation
DNational security, foreign policy, nonproliferation of weapons of mass destruction, preservation of scarce natural resources
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "National security, foreign policy, nonproliferation of weapons of mass destruction, preservation of scarce natural resources". Kiểm soát xuất khẩu của Hoa Kỳ, chủ yếu theo Export Administration Regulations (EAR, Quy định quản lý xuất khẩu) do Bureau of Industry and Security (BIS, Cục Công nghiệp và An ninh) thuộc Bộ Thương mại thực thi, nhằm ngăn hàng hoá, phần mềm và công nghệ nhạy cảm, nhất là hàng lưỡng dụng, rơi vào tay đối tượng đe doạ an ninh quốc gia; phục vụ chính sách đối ngoại như cấm vận, trừng phạt; chống phổ biến vũ khí huỷ diệt hàng loạt; và hạn chế xuất khẩu tài nguyên khan hiếm khi nguồn cung trong nước thiếu hụt. Đây là công cụ hạn chế chứ không phải xúc tiến thương mại. "Enhancing international trade, environmental protection, economic development" sai vì kiểm soát xuất khẩu đặt thêm rào cản, không nhằm mở rộng thương mại hay phát triển kinh tế. "Supporting small businesses, reducing export taxes, increasing international cooperation" sai vì hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ là việc của các chương trình xúc tiến xuất khẩu, còn Hoa Kỳ vốn không đánh thuế xuất khẩu. "Protecting intellectual property rights, minimizing financial risks, promoting innovation" sai vì bảo hộ sở hữu trí tuệ thuộc luật sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, còn rủi ro tài chính được xử lý bằng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
ATo restrict the export/import of items that would make a significant contribution to the military potential of any other country that would prove detrimental to the national security of the United States
BTo restrict the export/reexport of goods and technology to further the foreign policy objectives of the United States, such as human rights, regional stability, and antiterrorism
CTo restrict the import of goods, wherever necessary, to protect the domestic economy from the excessive drain of scarce resources (crude petroleum, certain inorganic chemicals) and to reduce the serious inflationary impact of foreign demand
DAll are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To restrict the export/reexport of goods and technology to further the foreign policy objectives of the United States, such as human rights, regional stability, and antiterrorism". Kiểm soát xuất khẩu của Mỹ (Export Administration Regulations do Bộ Thương mại quản lý) thường được giải thích bằng ba lý do: an ninh quốc gia, chính sách đối ngoại và thiếu hụt nguồn cung (short supply); cả ba đều là hạn chế việc đưa hàng RA khỏi nước Mỹ. Phương án chính sách đối ngoại viết đúng từng chữ: hạn chế xuất khẩu và tái xuất (export/reexport) vì nhân quyền, ổn định khu vực, chống khủng bố. Phương án an ninh quốc gia nghe quen nhưng lại viết "To restrict the export/import of items", tức kéo cả nhập khẩu vào, trong khi kiểm soát xuất khẩu không nhằm hạn chế nhập. Phương án tài nguyên khan hiếm viết "To restrict the import of goods, wherever necessary": đúng ra phải là hạn chế XUẤT khẩu để giữ dầu thô, hoá chất khan hiếm ở trong nước và giảm áp lực lạm phát do cầu nước ngoài; hạn chế nhập khẩu chỉ làm nguồn cung trong nước cạn thêm. Chỗ tranh cãi nằm ở đây: ai nhớ ba lý do mà không đọc kỹ chữ sẽ chọn "All are correct", nhưng vì hai phương án kia bị viết sai chữ nên "All are correct" không đứng được, chỉ còn phương án chính sách đối ngoại đúng trọn vẹn.
4809What are the methods of levying tariffs?4 lựa chọn
AAd valorem, specific, compound
BAd valorem, proportional, fixed
CSpecific, proportional, fixed
DCompound, fixed, proportional
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Ad valorem, specific, compound". Thuế quan được đánh theo ba cách chuẩn: thuế theo giá trị (ad valorem) tính bằng phần trăm trên trị giá hàng, ví dụ 10% trị giá hải quan; thuế tuyệt đối (specific) tính một số tiền cố định trên mỗi đơn vị lượng, ví dụ 2 USD mỗi kg; thuế hỗn hợp (compound) kết hợp cả hai, ví dụ 5% trị giá cộng 1 USD mỗi kg. "Ad valorem, proportional, fixed" chỉ đúng phần đầu, còn "proportional" thực chất trùng nghĩa với ad valorem và "fixed" không phải tên một phương pháp đánh thuế quan được thừa nhận. "Specific, proportional, fixed" bỏ mất thuế theo giá trị và thuế hỗn hợp, thay bằng hai tên gọi không có trong phân loại. "Compound, fixed, proportional" giữ được thuế hỗn hợp nhưng thiếu cả thuế theo giá trị lẫn thuế tuyệt đối, là hai thành phần cấu tạo nên chính thuế hỗn hợp.
ADDP
BDAP
CCIP
DFCA
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "FCA". Trong Incoterms 2010, cước vận chuyển chính (main carriage) là chặng chở hàng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu; nhóm F gồm FCA, FAS, FOB là nhóm duy nhất mà người mua phải tự thuê phương tiện và trả cước chặng chính. Với FCA (Free Carrier – giao cho người chuyên chở), người bán chỉ giao hàng đã thông quan xuất khẩu cho người chuyên chở do người mua chỉ định tại nơi quy định, mọi cước phí từ đó trở đi thuộc về người mua. "DDP" (Delivered Duty Paid) bắt người bán lo mọi thứ tới tận nơi đến, kể cả cước chính, thuế và thủ tục nhập khẩu, nên người mua không trả cước. "DAP" (Delivered at Place) cũng là điều kiện nhóm D, người bán thuê phương tiện và trả cước tới nơi đến chỉ định, chỉ không lo thông quan nhập khẩu. "CIP" (Carriage and Insurance Paid To) thuộc nhóm C, người bán trả cước chặng chính và mua bảo hiểm tới nơi đến, dù rủi ro đã chuyển sang người mua khi giao hàng cho người chuyên chở đầu tiên.
Aa long channel exists.
Bthe retail system must be concentrated.
Cthe Internet probably does not plays a big role in the economy
Dthere is no channel.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "a long channel exists.". Kênh phân phối (distribution channel) là chuỗi trung gian mà hàng hoá đi qua từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng cuối; độ dài kênh đo bằng số tầng trung gian. Khi nhà sản xuất bán qua đại lý nhập khẩu (import agent), rồi nhà bán buôn (wholesaler), rồi nhà bán lẻ (retailer) thì hàng đi qua ba tầng trung gian, nên đây là kênh dài, thường gặp ở thị trường có hệ thống bán lẻ phân tán, nhiều cửa hàng nhỏ. "the retail system must be concentrated." sai vì kênh dài thường đi kèm bán lẻ phân tán; bán lẻ tập trung vào vài chuỗi lớn lại cho phép bỏ bớt trung gian và rút ngắn kênh. "the Internet probably does not plays a big role in the economy" là suy diễn không có căn cứ, vì số tầng trung gian không cho biết gì về vai trò của Internet trong nền kinh tế. "there is no channel." sai vì chính chuỗi ba trung gian ấy đã là một kênh phân phối; ngay cả khi nhà sản xuất bán thẳng cho người dùng thì đó vẫn là một kênh, gọi là kênh trực tiếp.
4812Countertrade:4 lựa chọn
AAccounts for a very small percentage of total world trade.
BRefers to a range of barterlike agreements by which goods and services can be traded for other goods and services.
CMakes sense when a country’s currency is freely convertible.
DIs totally consistent with national treatment standard (NT) which is embodied in most trade agreements.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Refers to a range of barterlike agreements by which goods and services can be traded for other goods and services.". Countertrade (mua bán đối lưu) là tên gọi chung cho cả một nhóm giao dịch mang bản chất hàng đổi hàng: barter (đổi hàng trực tiếp), counterpurchase (mua đối ứng), offset (bù trừ), buyback (mua lại sản phẩm) hay switch trading (chuyển nợ đối lưu); điểm chung là bên bán nhận thanh toán một phần hoặc toàn bộ bằng hàng hoá, dịch vụ thay cho tiền. "Accounts for a very small percentage of total world trade." sai vì đối lưu được coi là một phần đáng kể của thương mại thế giới, nhất là trong mua sắm quốc phòng và giao dịch với các nước thiếu ngoại tệ, chứ không phải tỷ trọng rất nhỏ. "Makes sense when a country’s currency is freely convertible." nói ngược: đối lưu hấp dẫn chính khi đồng tiền không tự do chuyển đổi hoặc ngoại tệ khan hiếm; tiền đã chuyển đổi được thì bên mua cứ trả tiền. "Is totally consistent with national treatment standard (NT) which is embodied in most trade agreements." sai vì đối lưu bắt buộc thường ép nhà cung cấp nước ngoài mua hàng nội địa hoặc dùng linh kiện nội địa, dễ phân biệt đối xử và va chạm với nguyên tắc đối xử quốc gia (national treatment) của WTO, nên không thể nói là hoàn toàn nhất quán.
APayment terms
BScope of work
CQuality, performance, and liability
DDelivery terms
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Quality, performance, and liability". Cam kết hàng không có khuyết tật về vật liệu và tay nghề chế tạo là bảo hành (warranty), thuộc nhóm điều khoản chất lượng, hiệu năng và trách nhiệm của hợp đồng xuất khẩu: người bán bảo đảm hàng đúng tiêu chuẩn, vận hành đúng công năng trong thời hạn bảo hành, đồng thời nêu giới hạn trách nhiệm và cách khắc phục khi có lỗi (sửa, thay hay hoàn tiền); CISG Điều 35 cũng buộc hàng phải phù hợp hợp đồng về chất lượng. "Payment terms" (điều khoản thanh toán) chỉ quy định phương thức, thời hạn và đồng tiền thanh toán, không nói gì tới khuyết tật của hàng. "Scope of work" (phạm vi công việc) mô tả những việc và hạng mục người bán phải cung cấp, chứ không phải lời bảo đảm hàng không lỗi. "Delivery terms" (điều khoản giao hàng) xác định nơi, thời điểm giao và điều kiện Incoterms, tức là điểm chuyển rủi ro và phân chia chi phí, không phải bảo hành chất lượng.
4814What is a primary reason for prioritizing requirements?4 lựa chọn
ATo ensure all desired functionality is delivered by the initial target date.
BTo make sure the product delivers the most critical or valuable functionality as early as possible
CTo eliminate the need for any future requirements changes
DTo reduce the overall project budget by cutting features.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To make sure the product delivers the most critical or valuable functionality as early as possible". Xếp ưu tiên yêu cầu thuộc hoạt động phân tích: vì thời gian và nguồn lực luôn có hạn, nhóm cần biết yêu cầu nào mang lại giá trị cao nhất hoặc quan trọng nhất để làm trước, nhờ đó sản phẩm đem lại giá trị sớm và nếu phải cắt giảm thì phần bị cắt là phần ít giá trị. "To ensure all desired functionality is delivered by the initial target date." sai vì xếp ưu tiên chính là thừa nhận không thể làm hết mọi thứ cùng lúc. "To eliminate the need for any future requirements changes" sai vì ưu tiên không ngăn được thay đổi, danh sách ưu tiên còn được cập nhật liên tục khi có yêu cầu mới. "To reduce the overall project budget by cutting features." chỉ là một hệ quả có thể xảy ra, mục đích chính là sắp thứ tự giao giá trị chứ không phải cắt ngân sách.
4815Software requirements serve as input to ...............5 lựa chọn
AProject Planning Process
BProject Tracking and Control Process
CChange Control Process
DAcceptance & System Testing Process
EConstruction Process
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Project Planning Process". Yêu cầu phần mềm thực ra là đầu vào cho gần như mọi quy trình được liệt kê, nên đây là câu dễ gây tranh cãi; tuy vậy khi chỉ chọn một, lập kế hoạch dự án là đáp án hợp lý nhất vì đó là quy trình đầu tiên dùng tới yêu cầu: từ yêu cầu mới ước lượng được quy mô, công sức, chi phí và lịch, rồi các quy trình khác mới chạy theo kế hoạch đó. "Project Tracking and Control Process" cũng dùng yêu cầu, nhưng ở bước sau, để đo tiến độ so với phạm vi đã lập kế hoạch. "Change Control Process" cũng dùng yêu cầu, nhưng chỉ khi đã có đường cơ sở yêu cầu và phát sinh đề xuất thay đổi. "Acceptance & System Testing Process" cũng dùng yêu cầu để thiết kế ca kiểm thử, nhưng đó là giai đoạn muộn. "Construction Process" cũng dùng yêu cầu khi thiết kế và viết mã, nhưng diễn ra sau khi kế hoạch đã có. Vì vậy các quy trình này không sai về bản chất, chỉ không phải nơi yêu cầu đóng vai trò đầu vào trước tiên.
AIt eliminates the need for any requirements elicitation
BIt guarantees that all project requirements will remain unchanged
CIt helps collect issues from multiple requirements reviews, assign owners, track resolution history, and provide visibility into the status of all open issues
DIt automatically writes acceptance tests for all requirements.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It helps collect issues from multiple requirements reviews, assign owners, track resolution history, and provide visibility into the status of all open issues". Trong quản lý yêu cầu, các vấn đề phát sinh từ rà soát như câu hỏi chưa trả lời, điểm mơ hồ hay mâu thuẫn rất dễ thất lạc nếu chỉ ghi rời rạc; công cụ theo dõi vấn đề (issue-tracking tool) gom chúng về một chỗ, giao người chịu trách nhiệm, lưu lịch sử xử lý và cho mọi người thấy vấn đề nào còn mở. "It eliminates the need for any requirements elicitation" sai vì công cụ chỉ theo dõi vấn đề, không thay được việc thu thập yêu cầu từ bên liên quan. "It guarantees that all project requirements will remain unchanged" sai vì không công cụ nào ngăn được thay đổi; yêu cầu vẫn thay đổi và được quản lý qua kiểm soát thay đổi. "It automatically writes acceptance tests for all requirements." sai vì kiểm thử chấp nhận phải do con người thiết kế dựa trên yêu cầu.
4817“Every order has a shipping charge” is a:4 lựa chọn
Afact
Bconstraint
Caction enabler
Dinference
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "fact". Trong phân loại quy tắc nghiệp vụ, fact (sự kiện) là phát biểu luôn đúng về doanh nghiệp, mô tả quan hệ hoặc thuộc tính giữa các khái niệm nghiệp vụ mà không kèm điều kiện hay hành động; câu mọi đơn hàng đều có phí vận chuyển đúng dạng này. Phương án "constraint" sai vì ràng buộc giới hạn hành động được phép, thường có dạng phải hoặc không được, ví dụ khách dưới 18 tuổi không được mua rượu. Phương án "action enabler" sai vì quy tắc kích hoạt hành động có dạng nếu điều kiện thì hệ thống làm gì đó. Phương án "inference" sai vì quy tắc suy diễn tạo ra một sự thật mới từ điều kiện, ví dụ nếu khách chưa thanh toán sau 30 ngày thì tài khoản bị coi là quá hạn. Câu được hỏi không có điều kiện hay hành động nào, chỉ nêu một sự thật.
4818What is the main difference between an atomic business rule and a composite business rule?4 lựa chọn
AAn atomic business rule cannot be further subdivided, whereas a composite business rule is composed of multiple atomic rules.
BAtomic business rules apply only to functional requirements, while composite rules apply to non-functional requirements.
CAtomic business rules are used only in Agile projects, whereas composite rules are used in Waterfall.
DAtomic business rules are always shorter than composite rules.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An atomic business rule cannot be further subdivided, whereas a composite business rule is composed of multiple atomic rules.". Quy tắc nghiệp vụ (business rule) nguyên tử là quy tắc chỉ phát biểu một điều, không tách nhỏ được nữa; quy tắc phức hợp gộp nhiều quy tắc nguyên tử lại. Viết quy tắc ở dạng nguyên tử giúp mỗi quy tắc có định danh riêng, dễ truy vết tới yêu cầu chức năng, dễ tái sử dụng và dễ sửa khi chính sách đổi. Phương án "apply only to functional requirements, while composite rules apply to non-functional" sai vì tính nguyên tử nói về cấu trúc của quy tắc, không về loại yêu cầu nó ảnh hưởng. Phương án "used only in Agile projects, whereas composite rules are used in Waterfall" sai vì quy tắc nghiệp vụ tồn tại độc lập với mô hình phát triển. Phương án "Atomic business rules are always shorter than composite rules." sai vì độ dài câu chữ không phải tiêu chí; tiêu chí là quy tắc có tách được thành quy tắc nhỏ hơn hay không.
ATo write all requirements documents for the project.
BTo serve as the primary interface between a single user class and the business analyst, gathering requirements and making binding decisions on behalf of their user class.
CTo approve all requirements changes.
DTo train end-users on the new system.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To serve as the primary interface between a single user class and the business analyst, gathering requirements and making binding decisions on behalf of their user class.". Product champion là đại diện chủ chốt của một user class (nhóm người dùng), làm đầu mối chính với người phân tích nghiệp vụ, thu thập yêu cầu từ những người cùng nhóm và được trao quyền ra quyết định ràng buộc thay cho nhóm của mình. "To write all requirements documents for the project." sai vì viết tài liệu yêu cầu là trách nhiệm của người phân tích nghiệp vụ, product champion chỉ cung cấp nội dung và review. "To approve all requirements changes." sai vì phê duyệt thay đổi là việc của change control board (ban kiểm soát thay đổi), product champion chỉ góp ý về thay đổi ảnh hưởng tới nhóm mình. "To train end-users on the new system." không phải kỳ vọng chính, dù product champion có thể giúp viết tài liệu hướng dẫn hay hỗ trợ đào tạo sau này.
Aidentify user personas
Bidentify user classes
Cidentify user requirements
Didentify product champion
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "identify user classes". Ellen Gottesdiener đề xuất mẫu cộng tác expand then contract (mở rộng rồi thu hẹp) để xác định user classes (các lớp người dùng): trước tiên cả nhóm động não liệt kê càng nhiều loại người dùng tiềm năng càng tốt, sau đó gộp những loại giống nhau, loại bỏ trùng lặp để còn một tập lớp người dùng rõ ràng. Xác định lớp người dùng là bước đầu của khơi gợi, vì mỗi lớp có nhu cầu riêng và cần đại diện riêng. "identify user personas" sai vì persona là nhân vật mô tả chi tiết một người dùng điển hình, thường được dựng sau khi đã có các lớp người dùng. "identify user requirements" sai vì mẫu này nhắm tới việc tìm ra ai là người dùng, chưa phải điều họ cần. "identify product champion" sai vì product champion là người đại diện cho một lớp người dùng, được chọn sau khi đã xác định các lớp, không phải đối tượng của kỹ thuật động não này.