Which of the following is an example of a line extension?
4 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Colgate introducing a new flavor of toothpaste". Mở rộng dòng (line extension) là khi thương hiệu mẹ ra sản phẩm mới ngay trong loại sản phẩm nó đang bán, chỉ khác hương vị, kích cỡ, thành phần hay dạng đóng gói. Colgate thêm một vị kem đánh răng mới vẫn ở trong ngành kem đánh răng, nên đó là line extension. Ngược lại, mở rộng loại (category extension) là dùng thương hiệu mẹ để bước sang một loại sản phẩm khác. "Coca-Cola launching bottled water" là bước từ nước ngọt có ga sang nước đóng chai, một loại sản phẩm khác, nên thuộc category extension. "Nike launching a smartwatch" đưa thương hiệu giày và đồ thể thao sang thiết bị điện tử đeo tay, cũng là mở rộng loại. "Apple launching a clothing line" đưa thương hiệu công nghệ sang thời trang, là mở rộng loại xa nhất trong bốn trường hợp và có mức tương thích (fit) thấp nhất với thương hiệu mẹ.
Cùng phần 12
Which of the following is a potential risk associated with brand extensions?Có lời giảiCâu hỏiWhat is the purpose of a "brand positioning statement" for a new product?Có lời giảiCâu hỏiAccording to the "category-product matrix" approach, which of the following represents the highest level of risk for a brand extension?Có lời giảiCâu hỏiCả 12 câu của chủ đề12 câu
Xuất hiện trong 1 bộ đề
Đi tiếp từ đây