Cuối kỳ · MLN131 · Fall 2025
Ôn tập cuối kỳ MLN131 Fall 2025
60 câu gom từ 1 đề ôn của kỳ Fall 2025.
Đề gốc
Bấm để làm trọn một đề thay vì tra từng câu
60 câu hỏi
Trang 2 / 3APhương diện tổ chức và quản lý xã hội
BPhương diện quyền lực
CPhương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị
DPhương diện bảo vệ xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Phương diện quyền lực". Khi xem dân chủ trên phương diện quyền lực, chủ nghĩa Mác - Lênin xác định nội dung cơ bản là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước, tức dân là chủ và dân làm chủ. "Phương diện tổ chức và quản lý xã hội" — ở phương diện này dân chủ được hiểu là một nguyên tắc, nguyên tắc dân chủ kết hợp với tập trung trong tổ chức, quản lý. "Phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị" — ở phương diện này dân chủ là một hình thái nhà nước, một chế độ chính trị gắn với giai cấp cầm quyền. "Phương diện bảo vệ xã hội" — không phải một trong ba phương diện xem xét dân chủ theo chủ nghĩa Mác - Lênin.
AQuyền lực của nhân dân
BQuyền lực cao nhất của nhà nước
CQuyền lực cao nhất của nhân dân
DQuyền lực cao nhất của giai cấp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Quyền lực cao nhất của nhân dân". Giải pháp cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước nêu rõ kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội để bảo đảm đây là cơ quan quyền lực cao nhất của nhân dân, bởi Quốc hội do dân bầu và thay dân thực hiện quyền lực. "Quyền lực của nhân dân" — đúng chủ thể nhưng thiếu chữ cao nhất, tức mất đi vị trí tối cao của Quốc hội trong bộ máy. "Quyền lực cao nhất của nhà nước" — gần với cách diễn đạt của Hiến pháp về cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, nhưng không phải cách nói của giải pháp này và làm mờ nguồn gốc quyền lực là nhân dân. "Quyền lực cao nhất của giai cấp" — sai chủ thể, Quốc hội đại diện toàn thể nhân dân chứ không cho riêng một giai cấp.
ABản lĩnh kinh tế, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, điều hành quản lý đất nước
BBản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, điều hành quản lý đất nước
CBản lĩnh quốc phòng, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, điều hành quản lý đất nước
DBản lĩnh xã hội, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, điều hành quản lý đất nước
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, điều hành quản lý đất nước". Giáo trình nêu giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đúng theo ba mặt bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức và năng lực lãnh đạo, điều hành quản lý đất nước, bởi cán bộ là cái gốc của mọi công việc. "Bản lĩnh kinh tế, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, điều hành quản lý đất nước" — bản lĩnh kinh tế không phải yêu cầu được nêu, phần năng lực kinh tế đã nằm trong năng lực quản lý. "Bản lĩnh quốc phòng, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, điều hành quản lý đất nước" — chỉ là yêu cầu riêng của lĩnh vực quốc phòng, không phải phẩm chất chung của đội ngũ. "Bản lĩnh xã hội, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, điều hành quản lý đất nước" — bản lĩnh xã hội là khái niệm mơ hồ, không phải yêu cầu được xác định.
AMặt chính trị
BMặt tư tưởng
CKhông có mặt nào có tính chất mâu thuẫn đối kháng
DCả hai mặt đều có tính chất mâu thuẫn đối kháng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Mặt chính trị". Mặt chính trị của vấn đề tôn giáo là nơi bộc lộ mâu thuẫn đối kháng về lợi ích giai cấp, biểu hiện ở việc các thế lực phản động lợi dụng tín ngưỡng, tổ chức và tín đồ để chống lại sự nghiệp cách mạng của nhân dân lao động, vì vậy phải kiên quyết đấu tranh. "Mặt tư tưởng" — phản ánh sự khác biệt về niềm tin và thế giới quan, là mâu thuẫn không đối kháng, phải khắc phục lâu dài bằng tuyên truyền, giáo dục. "Không có mặt nào có tính chất mâu thuẫn đối kháng" — phủ nhận thực tế tôn giáo bị lợi dụng cho mưu đồ chính trị. "Cả hai mặt đều có tính chất mâu thuẫn đối kháng" — quy cả mặt tư tưởng thành đối kháng sẽ dẫn tới xem tín đồ là đối tượng đấu tranh, một sai lầm nguy hiểm.
ACan thiệp vào công việc nội bộ của các tôn giáo
BTuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin
CThực thi mệnh lệnh hành chính giảm bớt các tôn giáo
DXác lập một thế giới hiện thực không có áp bức, bất công, nghèo đói và thất học …
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Xác lập một thế giới hiện thực không có áp bức, bất công, nghèo đói và thất học …". Vì tôn giáo phản ánh sự bất lực, bế tắc của con người trước tự nhiên và trước áp bức xã hội, muốn khắc phục dần ảnh hưởng tiêu cực của nó thì trước hết phải thay đổi chính hiện thực đã sinh ra nó, tức xây dựng một xã hội không còn áp bức, bất công, nghèo đói, thất học. "Can thiệp vào công việc nội bộ của các tôn giáo" — trái nguyên tắc tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không can thiệp vào công việc nội bộ của các tổ chức tôn giáo. "Tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin" — cần thiết nhưng chỉ tác động vào nhận thức, không xoá được nguồn gốc hiện thực. "Thực thi mệnh lệnh hành chính giảm bớt các tôn giáo" — chủ nghĩa Mác - Lênin phản đối dùng mệnh lệnh hành chính để thủ tiêu tôn giáo, cách làm đó chỉ gây phản ứng ngược.
Quan hệ dân tộc và tôn giáo là gì?4 lựa chọn
ALà sự liên kết, tác động qua lại, chi phối lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo trong nội bộ một quốc gia, hoặc giữa các quốc gia với nhau trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
BLà sự liên kết, tác động qua lại, chi phối lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo trong nội bộ một quốc gia trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
CLà sự liên kết, tác động qua lại, chi phối lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo giữa các quốc gia với nhau trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
DLà đấu tranh bài trừ lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo trong nội bộ một quốc gia, hoặc giữa các quốc gia với nhau trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Là sự liên kết, tác động qua lại, chi phối lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo trong nội bộ một quốc gia, hoặc giữa các quốc gia với nhau trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội". Giáo trình nêu đây là sự liên kết, tác động qua lại và chi phối lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo, diễn ra cả trong một quốc gia và giữa các quốc gia. "Là sự liên kết, tác động qua lại, chi phối lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo trong nội bộ một quốc gia trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội" — bó hẹp trong nội bộ một quốc gia, mất chiều quốc tế. "Là sự liên kết, tác động qua lại, chi phối lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo giữa các quốc gia với nhau trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội" — chỉ còn chiều giữa các quốc gia, mất quan hệ nội bộ. "Là đấu tranh bài trừ lẫn nhau giữa dân tộc với tôn giáo trong nội bộ một quốc gia, hoặc giữa các quốc gia với nhau trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội" — đổi bản chất thành đấu tranh bài trừ, trái thực tế dung hợp và đồng hành ở Việt Nam.
APhật giáo
BCông giáo
CHồi giáo
DKhông có
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Không có". Giáo trình khẳng định mọi tôn giáo ngoại nhập khi vào Việt Nam đều được bản địa hoá, hoà cùng tín ngưỡng truyền thống và lối sống của người Việt, nên không có tôn giáo nào giữ nguyên dạng mà không chịu ảnh hưởng của bản sắc văn hoá dân tộc. "Phật giáo" — là ví dụ rõ nhất của sự dung hợp, khi chùa Việt thờ Phật cùng với thờ tổ tiên, thờ Mẫu và các vị anh hùng. "Công giáo" — cũng biến đổi để hoà nhập, thể hiện ở việc kính nhớ tổ tiên, dùng tiếng Việt, nhạc lễ và kiến trúc mang dáng Việt. "Hồi giáo" — ở cộng đồng người Chăm, thực hành của tôn giáo này biến đổi mạnh theo tín ngưỡng và tập quán bản địa.
ACó sự chênh lệch về dân số giữa các tộc người
BDân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở các địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng
CDân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều
DCác dân tộc cư trú xen kẽ nhau
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau". Vì không tộc người nào có địa bàn riêng biệt, các dân tộc ở Việt Nam sống lẫn trong cùng tỉnh, huyện, làng xã, hằng ngày tiếp xúc, buôn bán, kết hôn và học hỏi nhau, nhờ đó mở rộng giao lưu, tăng hiểu biết và giúp nhau cùng phát triển. "Có sự chênh lệch về dân số giữa các tộc người" — là đặc điểm đòi hỏi chính sách bảo đảm bình đẳng và hỗ trợ tộc người rất ít dân, không phải điều kiện thuận lợi cho giao lưu. "Dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở các địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng" — nói về ý nghĩa quốc phòng, an ninh của địa bàn cư trú. "Dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều" — là khó khăn phải khắc phục bằng đầu tư và hỗ trợ, nếu để kéo dài sẽ cản trở chính sự giao lưu, giúp nhau phát triển.
AGiai cấp công nhân
BGiai cấp nông dân
CTầng lớp trí thức
DTầng lớp doanh nhân
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tầng lớp doanh nhân". Đội ngũ doanh nhân trực tiếp tổ chức sản xuất, kinh doanh và huy động vốn, nhờ đó đóng góp tích cực vào thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm cho người lao động và tham gia giải quyết các vấn đề an sinh xã hội. "Giai cấp công nhân" là người trực tiếp lao động, chủ thể của quá trình sản xuất, nhưng không phải lực lượng tạo ra việc làm cho người khác. "Giai cấp nông dân" là chủ thể của nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, vai trò gắn với sản xuất nông nghiệp và giữ gìn bản sắc văn hóa. "Tầng lớp trí thức" đóng vai trò sáng tạo tri thức, khoa học - công nghệ, không phải chủ thể tạo việc làm quy mô lớn.
AViệc xây dựng gia đình sẽ lệch lạc, không đạt hiệu quả
BHệ thống chính sách, pháp luật về xây dựng gia đình sẽ không thể hoàn thiện
CViệc xây dựng gia đình không còn dựa trên nền tảng hệ tư tưởng chính trị
DViệc xây dựng gia đình sẽ không hướng tới đời sống văn hóa, tinh thần
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Việc xây dựng gia đình sẽ lệch lạc, không đạt hiệu quả". Cơ sở kinh tế, chính trị và văn hóa phải đi liền nhau; thiếu nền tảng văn hóa thì hệ giá trị, chuẩn mực của gia đình mới không hình thành được, việc xây dựng gia đình sẽ lệch hướng và kém hiệu quả. "Hệ thống chính sách, pháp luật về xây dựng gia đình sẽ không thể hoàn thiện" — chính sách, pháp luật thuộc cơ sở chính trị - xã hội, có thể hoàn thiện mà vẫn thiếu nền văn hóa. "Việc xây dựng gia đình không còn dựa trên nền tảng hệ tư tưởng chính trị" — nhầm vai của cơ sở chính trị. "Việc xây dựng gia đình sẽ không hướng tới đời sống văn hóa, tinh thần" — chỉ nêu một phần hệ quả.
Vai trò của giai cấp công nhân là gì?4 lựa chọn
ALà chủ thể của quá trình sản xuất vật chất để sản xuất ra của cải vật chất ngày càng nhiều đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người và xã hội
BLà khách thể của quá trình sản xuất vật chất để sản xuất ra của cải vật chất ngày càng nhiều đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người và xã hội
CLà chủ thể của quá trình sản xuất tinh thần
DLà chủ thể của quá trình sản xuất nông nghiệp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất để sản xuất ra của cải vật chất ngày càng nhiều đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người và xã hội". Giai cấp công nhân trực tiếp vận hành công cụ sản xuất công nghiệp hiện đại và là lực lượng tạo ra của cải vật chất chủ yếu cho xã hội, nên được xác định là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất. "Là khách thể của quá trình sản xuất vật chất để sản xuất ra của cải vật chất ngày càng nhiều đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người và xã hội" sai ở chữ khách thể, vì khách thể là cái bị tác động, trong khi người lao động là lực lượng chủ động tiến hành sản xuất. "Là chủ thể của quá trình sản xuất tinh thần" sai vì sản xuất tinh thần là lĩnh vực hoạt động chủ yếu của đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ. "Là chủ thể của quá trình sản xuất nông nghiệp" sai vì sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực của giai cấp nông dân, còn giai cấp công nhân gắn với nền sản xuất công nghiệp.
A“Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”
B“Ngày 18 tháng Sương mù”
C“Tình cảnh công nhân Anh”
D“Tư bản”
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "“Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”". Đây là tác phẩm kinh điển chủ yếu của chủ nghĩa xã hội khoa học, nơi lần đầu trình bày trọn vẹn những nguyên lý về đấu tranh giai cấp, về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và về sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản. "“Ngày 18 tháng Sương mù”" là tác phẩm C.Mác phân tích cuộc chính biến của Lui Bônapáctơ, một nghiên cứu lịch sử chính trị cụ thể. "“Tình cảnh công nhân Anh”" là công trình khảo sát thực trạng đời sống công nhân, thuộc tiền đề thực tiễn chứ không phải tác phẩm kinh điển chủ yếu. "“Tư bản”" là công trình kinh tế chính trị trình bày học thuyết giá trị thặng dư, giữ vai trò luận chứng khoa học cho học thuyết.
ATuyên ngôn của Đảng Cộng sản
BTình cảnh nước Anh
CBộ Tư bản
DGóp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen - Lời nói đầu
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản". Văn kiện công bố tháng 2 năm 1848 là bản cương lĩnh chính trị đầu tiên trình bày hoàn chỉnh quan niệm duy vật lịch sử và sứ mệnh của giai cấp công nhân, vì vậy được coi là mốc ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. "Tình cảnh nước Anh" là loạt bài viết sớm của Ph.Ăngghen những năm 1843-1844, thuộc chặng chuẩn bị tư tưởng. "Bộ Tư bản" ra đời năm 1867, giữ vai trò chứng minh khoa học cho quan niệm duy vật lịch sử nhưng muộn hơn mốc ra đời. "Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen - Lời nói đầu" là bài viết năm 1844 của C.Mác, khi thế giới quan mới còn đang hình thành.
AV.I.Lênin
BC.Mác
CG.V.Ph.Hêghen
DPh.Ăngghen
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "G.V.Ph.Hêghen". C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa cái hạt nhân hợp lý là phép biện chứng trong hệ thống triết học của Hêghen, đồng thời gạt bỏ lớp vỏ duy tâm, thần bí của hệ thống đó để xây dựng phép biện chứng duy vật. "V.I.Lênin" là người bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong thời kỳ đế quốc chủ nghĩa, ông kế thừa phép biện chứng đã được duy vật hóa chứ không phải nguồn gốc của nó. "C.Mác" là người tiếp thu và cải tạo hạt nhân hợp lý ấy, không phải nhà triết học mà tư duy được gọi bằng tên đó. "Ph.Ăngghen" cũng ở vị trí người kế thừa và hệ thống hóa phép biện chứng duy vật.
AHôn nhân tự nguyện
BHôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
CHôn nhân được đảm bảo về mặt pháp lý
DHôn nhân được đảm bảo về mặt kinh tế
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Hôn nhân tự nguyện". Tự nguyện trong hôn nhân thể hiện ở quyền tự do lựa chọn người kết hôn trên cơ sở tình yêu và cả quyền tự do ly hôn khi tình yêu không còn nữa, vì hôn nhân chỉ hợp đạo đức khi tình yêu được duy trì. "Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng" — nói về số lượng bạn đời và quyền, nghĩa vụ ngang nhau giữa vợ chồng, không phải quyền tự do lựa chọn. "Hôn nhân được đảm bảo về mặt pháp lý" — nói về việc đăng ký và sự bảo hộ của pháp luật đối với quan hệ hôn nhân. "Hôn nhân được đảm bảo về mặt kinh tế" — không phải một nguyên tắc của chế độ hôn nhân tiến bộ.
AThực hiện dân chủ đối với tất cả mọi người
BNền dân chủ do Đảng Cộng sản là đảng duy nhất lãnh đạo, thực hiện quyền lợi và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động
CNền dân chủ do các đảng phái đối lập nhau cạnh tranh công bằng để nhận được sự tín nhiệm của mọi người
DThực hiện nhất quán một nguyên tắc duy nhất là tập trung dân chủ
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Nền dân chủ do Đảng Cộng sản là đảng duy nhất lãnh đạo, thực hiện quyền lợi và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động". Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là tính nhất nguyên: sự lãnh đạo chính trị của giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản, nhưng nhằm thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động. "Thực hiện dân chủ đối với tất cả mọi người" — nền dân chủ này rộng rãi với nhân dân lao động song đồng thời chuyên chính với các thế lực chống lại chế độ. "Nền dân chủ do các đảng phái đối lập nhau cạnh tranh công bằng để nhận được sự tín nhiệm của mọi người" — mô tả cơ chế đa nguyên, đa đảng của dân chủ tư sản. "Thực hiện nhất quán một nguyên tắc duy nhất là tập trung dân chủ" — tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức bộ máy, không phải nội dung bản chất chính trị.
Trong quá trình giải quyết vấn đề tôn giáo, chúng ta cần phân biệt hai mặt nào của tôn giáo?4 lựa chọn
AChính trị và pháp quyền
BChính trị và tư tưởng
CTư tưởng và văn hóa
DGiáo dục và tư tưởng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Chính trị và tư tưởng". Mặt tư tưởng phản ánh niềm tin, tín ngưỡng của tín đồ, là mâu thuẫn không đối kháng, phải khắc phục lâu dài bằng tuyên truyền, giáo dục; mặt chính trị là việc các thế lực lợi dụng tôn giáo chống lại cách mạng, phải kiên quyết đấu tranh. Phân biệt hai mặt này giúp không quy tín đồ thành đối tượng đấu tranh. "Chính trị và pháp quyền" — pháp quyền là công cụ quản lý nhà nước, không phải một mặt bên trong vấn đề tôn giáo. "Tư tưởng và văn hóa" — văn hoá là giá trị cần tôn trọng, giữ gìn, không phải mặt cần phân biệt để xử lý. "Giáo dục và tư tưởng" — giáo dục là phương thức tác động vào nhận thức, không phải một mặt của vấn đề.
ATư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản
BTư tưởng vô sản và tư tưởng địa chủ phong kiến
CTư tưởng chủ nô và tư tưởng tư sản
DTư tưởng vô sản và tư tưởng chủ nô
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản". Trên lĩnh vực tư tưởng - văn hoá, thời kỳ quá độ còn tồn tại nhiều loại tư tưởng khác nhau, trong đó cuộc đấu tranh chủ yếu là giữa tư tưởng vô sản đang giữ vai trò chủ đạo và tư tưởng tư sản cùng các tàn dư của nó. "Tư tưởng vô sản và tư tưởng địa chủ phong kiến" nêu một đối tượng đã suy tàn, không còn là lực lượng tư tưởng chủ yếu đối lập trong thời kỳ này. "Tư tưởng chủ nô và tư tưởng tư sản" đặt sai bối cảnh lịch sử, vì tư tưởng chủ nô gắn với xã hội chiếm hữu nô lệ. "Tư tưởng vô sản và tư tưởng chủ nô" cũng lấy một hệ tư tưởng đã lùi vào quá khứ xa làm đối cực.
AQuá độ gián tiếp
BQuá độ trực tiếp
CQuá độ bộ phận
DQuá độ toàn diện
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Quá độ gián tiếp". Liên Xô, các nước Đông Âu trước đây và các nước xã hội chủ nghĩa hiện nay đều bước vào thời kỳ quá độ từ trình độ tiền tư bản hoặc tư bản chưa phát triển cao, bỏ qua việc xác lập địa vị thống trị của chế độ tư bản chủ nghĩa, nên thuộc hình thức quá độ gián tiếp. "Quá độ trực tiếp" chỉ dành cho những nước tư bản phát triển cao và trên thực tế chưa từng diễn ra ở đâu. "Quá độ bộ phận" không phải một hình thức quá độ được phân loại trong lý luận. "Quá độ toàn diện" cũng không phải tên hình thức quá độ, tính toàn diện chỉ nói về phạm vi nội dung cải biến.
AGiai cấp công nhân thiết lập một quan hệ sản xuất mới phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất
BGiai cấp công nhân chống bất công và bất bình đẳng trong xã hội
CGiai cấp công nhân thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
DGiai cấp công nhân bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Giai cấp công nhân thiết lập một quan hệ sản xuất mới phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất". Nội dung kinh tế của sứ mệnh lịch sử là giai cấp công nhân phát triển lực lượng sản xuất xã hội hóa cao và trên cơ sở đó thiết lập quan hệ sản xuất mới dựa trên sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất, phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất. "Giai cấp công nhân chống bất công và bất bình đẳng trong xã hội" thuộc mục tiêu đấu tranh chính trị - xã hội của công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa. "Giai cấp công nhân thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" là cách diễn đạt riêng cho nội dung kinh tế của giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, không phải nội dung chung được hỏi ở đây. "Giai cấp công nhân bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản" thuộc lĩnh vực văn hóa, tư tưởng nên không phải nội dung kinh tế.
Đi tiếp từ đây
Về lát
Cuối kỳ · MLN131