Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: MGT103 Nhập môn quản lý – Bộ ôn tập thi lại số 1

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn MGT103 - Nhập môn quản lý, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.

Danh sách câu hỏi

50/50 câuHết danh sách
AStructural
BHuman
CInformation
DFinancial
Lời giải
Đáp án đúng: "Structural". Dấu hiệu nặng nhất ở đây là quyền quyết định được đẩy xuống từng người phụ trách dự án kèm trách nhiệm lớn hơn, tức tổ chức đang nới mức tập trung của bộ khung quyền hạn; lựa chọn giữa lối quan liêu và lối phi tập trung như vậy thuộc kiểm soát cấu trúc. Chữ ngân sách trong tình huống chỉ là phương tiện thể hiện cách bố trí đó: tiền bị chia thành nhiều phần nhỏ vì quyền cũng được chia nhỏ, chứ việc theo dõi dòng tiền không phải điều đang thay đổi. Vì thế cách gọi "Financial" không đứng được, bởi kiểm soát tài chính là giám sát chi tiêu, nợ và tỉ suất sinh lời so với chuẩn, không phải phân bổ quyền hạn. Cách gọi "Human" nhắm vào tuyển dụng, đánh giá và phát triển con người, trong khi các vị trí quản lý dự án vẫn thế, chỉ quyền hạn đổi. Còn "Information" nói về độ chính xác và kịp thời của dữ liệu phục vụ điều hành.
Mở trang câu hỏi này →
Ainvolves maximum interaction among group members.
Bis used to generate creative and innovative ideas.
Cis a technique in which members are not brought together in a face-to-face setting.
Dalways results in groupthink.
Lời giải
Đáp án đúng: "is used to generate creative and innovative ideas." Nhóm danh nghĩa là một thủ tục có trình tự: mỗi người viết ý tưởng một mình trước, rồi lần lượt nêu ra, bàn để làm rõ, sau đó bỏ phiếu xếp hạng; cả trình tự ấy phục vụ một mục đích là gom được nhiều hướng mới mẻ mà không để người nói to lấn người khác. Mệnh đề "involves maximum interaction among group members." mô tả ngược hẳn, vì tương tác bị hạn chế có chủ ý và đó mới là lý do kỹ thuật này mang chữ danh nghĩa. Mệnh đề "is a technique in which members are not brought together in a face-to-face setting." lại là đặc điểm của cách hỏi chuyên gia qua nhiều vòng phiếu kín, còn ở đây các thành viên vẫn ngồi cùng một phòng. Còn "always results in groupthink." sai cả bản chất lẫn mức độ: tách giai đoạn nghĩ riêng khỏi giai đoạn bàn chung làm giảm áp lực đồng thuận, và không thủ tục nào luôn luôn cho ra một kết quả.
Mở trang câu hỏi này →
AEquity theory
BMaslow's esteem needs
CTwo-factor theory
DPerformance-to-outcome expectancy
Lời giải
Đáp án đúng: "Performance-to-outcome expectancy". Thứ đang điều khiển hành vi của nữ quản lý là niềm tin rằng nhóm đạt chỉ tiêu thì khoản thưởng 50.000 USD sẽ tới, còn không đạt thì án thử thách sẽ tới; đó đúng là mắt nối giữa thành tích và hệ quả trong thuyết kỳ vọng, và vì mắt nối ấy được tin là chắc nên cô dồn thêm sức. Cách gọi "Equity theory" đòi một phép so sánh tỉ lệ đóng góp trên đền đáp của bản thân với người khác, nhưng tình huống không nhắc tới ai để so. Cách gọi "Two-factor theory" phân đôi nhóm yếu tố duy trì và nhóm yếu tố động viên để lý giải mức hài lòng với công việc, không lý giải cường độ nỗ lực trước một phần thưởng gắn chỉ tiêu. Còn "Maslow's esteem needs" nói về khát khao được ghi nhận và tôn trọng, trong khi động lực ở đây là quan hệ nhân quả rất cụ thể giữa kết quả nhóm, tiền thưởng và rủi ro bị kỷ luật.
Mở trang câu hỏi này →
ARecognizing the need for change
BImplementing the change
CSetting goals for the change
DSelecting a change technique
EDiagnosing relevant variables
Lời giải
Đáp án đúng: "Diagnosing relevant variables". Việc Francis đang làm là truy nguyên nhân: dò xem dịch vụ khách hàng, chất lượng sản phẩm, cách định giá hay yếu tố nào khác đã kéo doanh số xuống. Đó đúng là bước chẩn đoán các biến số liên quan, bước bắc cầu giữa mục tiêu đã đặt và cách can thiệp sẽ chọn. "Recognizing the need for change" đã xong rồi, thể hiện ở chỗ anh biết mình cần làm gì đó để đảo chiều xu hướng. "Setting goals for the change" cũng đã xong, vì con số tăng 5% so với năm trước đã được ấn định. "Selecting a change technique" chỉ làm được sau khi biết căn nguyên, bởi kỹ thuật phải khớp với bệnh. "Implementing the change" còn xa hơn nữa, là lúc đưa giải pháp đã chọn vào thực tế.
Mở trang câu hỏi này →
Aloss of confidence
Bconflict of interest
Csecurity breach
Dviolation of organizational culture
Lời giải
Đáp án đúng: "conflict of interest". Cấu trúc được mô tả là một quyết định mà lợi ích riêng của người ra quyết định và lợi ích của tổ chức kéo về hai hướng khác nhau, khiến người ấy không còn vô tư khi lựa chọn; đó chính là định nghĩa của xung đột lợi ích, và vì vậy nó bị coi là vấn đề đạo đức ngay khi thiệt hại chưa thực sự xảy ra. "loss of confidence" chỉ là hệ quả có thể có về sau, khi người khác mất tin tưởng, chứ không mô tả thế đối nghịch về lợi ích. "security breach" nói tới việc thông tin hay tài sản bị truy cập trái phép, một dạng sự cố khác hẳn. "violation of organizational culture" chỉ sự lệch với chuẩn mực và niềm tin chung trong tổ chức, phạm vi rất rộng và không nhất thiết dính tới lợi ích riêng của người quyết định.
Mở trang câu hỏi này →
ALimiting communication
BCreating a sense of urgency in the organization
CAdopting a highly centralized organizational structure
DRefraining from making extensive changes
Lời giải
Đáp án đúng: "Creating a sense of urgency in the organization". Tái lập quy trình buộc người trong tổ chức rời bỏ cách làm đã thuộc lòng, nên bước mở đường là làm mọi người thấy rõ nguy cơ nếu giữ nguyên hiện trạng; cảm giác cấp bách ấy tạo sức chịu đựng cho giai đoạn xáo trộn và làm nhẹ lực cản. Hướng "Limiting communication" phá đúng điều kiện đó, bởi thiếu thông tin thì tin đồn và nghi ngại lấp vào, chẳng ai hiểu vì sao phải đổi. Hướng "Adopting a highly centralized organizational structure" trái với tinh thần thiết kế lại theo dòng giá trị, vốn cần giao quyền quyết định cho người trực tiếp làm việc thay vì dồn hết lên một đầu mối. Còn "Refraining from making extensive changes" tự phủ định chính khái niệm tái lập, vì đây là cuộc thiết kế lại từ gốc chứ không phải chuỗi chỉnh sửa nhỏ, nên né thay đổi lớn đồng nghĩa với không làm gì.
Mở trang câu hỏi này →
ADivesting
BControlling
CLeading
DDecision making
EOrganizing
Lời giải
Đáp án đúng: "Decision making". Chỗ trống cần một khái niệm mà nội dung chính là chọn lấy một hướng hành động trong số nhiều hướng đã được nhận diện, và đó là định nghĩa của ra quyết định, một việc xuyên suốt mọi chức năng quản lý chứ không nằm gọn trong chức năng nào. Chức năng "Organizing" làm việc khác hẳn, tức nhóm hoạt động và nguồn lực, giao quyền rồi dựng tuyến báo cáo. Chức năng "Leading" hướng vào thúc đẩy con người để họ làm việc hết sức. Chức năng "Controlling" đo kết quả so với chuẩn rồi điều chỉnh, tức xử lý giai đoạn sau khi hướng đi đã được chốt. Còn "Divesting" là một hành động kinh doanh cụ thể, bán hoặc rút khỏi một bộ phận, không phải tên gọi của việc lựa chọn phương án.
Mở trang câu hỏi này →
Asympathy.
Bgood will.
Cresentment.
Dtolerance.
Lời giải
Đáp án đúng: "resentment." Quyền lực cưỡng chế dựa vào khả năng trừng phạt: cắt thưởng, dồn việc khó, đe doạ sa thải. Người bị điều khiển bằng nỗi sợ thường chỉ tuân thủ ở mức tối thiểu và giữ trong lòng cảm giác bị đối xử bất công, nên càng dùng nhiều thì oán giận tích càng dày và càng dễ bật thành chống đối ngầm. Trạng thái "good will." sinh ra từ quyền lực tham chiếu hoặc từ sự tôn trọng chuyên môn, những thứ mà cưỡng chế không tạo nổi. Trạng thái "sympathy." là sự đồng cảm hướng về người lãnh đạo, càng không nảy nở từ việc bị gây áp lực. Còn "tolerance." hàm ý cấp dưới chấp nhận và bỏ qua, nhưng sức chịu đựng trước trừng phạt lặp lại thường mỏng đi chứ không dày lên, và điều quan sát được là bất mãn thay vì bao dung.
Mở trang câu hỏi này →
AManagers focus primarily on financial control systems.
BManagers are solely responsible for controlling employees’ daily activities.
CManagers decide on types of control, implement them and take actions based on the information provided by these control systems
DControl systems are only implemented at the executive level of an organization
Lời giải
Đáp án đúng: "Managers decide on types of control, implement them and take actions based on the information provided by these control systems". Kiểm soát là một chu trình do nhà quản lý cầm trọn: chọn hình thức kiểm soát phù hợp, đặt nó vào guồng vận hành, đọc số liệu nó trả về rồi can thiệp khi thực tế lệch chuẩn. "Managers focus primarily on financial control systems." thu hẹp sai phạm vi, vì ngoài tiền còn phải kiểm soát nguồn lực vật chất, nhân sự và thông tin. "Managers are solely responsible for controlling employees’ daily activities." biến kiểm soát thành việc kè kè theo dõi người, bỏ mất phần đo lường quá trình và kết quả. "Control systems are only implemented at the executive level of an organization" sai về tầng áp dụng, bởi mỗi cấp quản lý đều có chuẩn mực và cơ chế kiểm soát riêng cho phạm vi mình phụ trách.
Mở trang câu hỏi này →
AIt deals with the jobs of individual employees.
BIt was first introduced by Frank and Lillian Gilbreth.
CIt focuses solely on combating soldiering.
DIt encompasses the concepts of planning, organizing, leading, and controlling.
Lời giải
Đáp án đúng: "It encompasses the concepts of planning, organizing, leading, and controlling." Quản lý hành chính đặt ống kính ở tầm toàn bộ tổ chức: nó đi tìm những chức năng chung mà người quản lý ở bất cứ bộ phận nào cũng phải làm, và bộ bốn hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát chính là kết quả của cách nhìn ấy. Mệnh đề "It deals with the jobs of individual employees." lại tả nhánh quản lý khoa học, nhánh đi vào từng động tác và thời gian hoàn thành của một người thợ. Mệnh đề "It focuses solely on combating soldiering." cũng thuộc nhánh ấy, vốn sinh ra từ nỗi lo công nhân cố tình làm chậm, và chữ chỉ duy nhất càng khiến nó hẹp so với một lý thuyết về cả bộ máy. Còn "It was first introduced by Frank and Lillian Gilbreth." gán sai xuất xứ, bởi hai người đó được biết tới nhờ nghiên cứu thao tác và chuyển động trong xưởng, không phải nhờ khung chức năng quản lý tổng quát.
Mở trang câu hỏi này →