Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: MGT103 Nhập môn quản lý – Bộ ôn tập thi lại số 1

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn MGT103 - Nhập môn quản lý, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.

Danh sách câu hỏi

40/50 câuCòn 10
Ait was not satisfactory.
Bit had negative consequences.
Cit was not feasible.
Dit was not bounded in reality.
Lời giải
Đáp án đúng: "it was not feasible." Khi sàng lọc các hướng hành động, câu hỏi đặt ra trước tiên là điều kiện hiện có có cho phép làm hay không. Joe rà soát từng khoản trong ngân sách mà không tìm được chỗ nào cắt được, nghĩa là cơ sở vật chất cho việc tiêu ít hơn đơn giản không tồn tại, nên hướng này bị gạt ngay mà chưa cần cân nhắc gì thêm. Cách nói "it was not satisfactory." lại hàm ý phương án vẫn làm được nhưng không đủ sức khoả lấp khoảng hụt thu nhập, trong khi vướng mắc ở đây nằm ở chỗ không còn gì để cắt. Cách nói "it had negative consequences." trỏ tới vòng cân nhắc hệ quả kéo theo, chẳng hạn phải bỏ bảo hiểm hay dừng học phí, và vòng đó chỉ đặt ra với phương án đã vượt qua được thước đo làm được hay không. Còn "it was not bounded in reality." không phải thước đo nào trong quy trình ra quyết định; đó là một cách diễn đạt mơ hồ, không khớp với tiêu chí sàng lọc nào.
Mở trang câu hỏi này →
Astaffing.
Bjob rotation.
Cdevelopment.
Dtraining.
Lời giải
Đáp án đúng: "development." Khoá học hai tuần được tổ chức để Sara có năng lực cho một chức quản lý cao hơn mà cô chưa đảm nhiệm, tức là đầu tư vào năng lực tương lai của con người chứ không vá chỗ hổng của vị trí hiện tại, và đó chính là nội dung của phát triển nhân lực. Chữ "training." chỉ việc dạy kỹ năng cho đúng công việc người ta đang làm, ví dụ hướng dẫn cô dùng phần mềm nhận đặt bàn mới, nên không ăn với mục tiêu chuẩn bị thăng tiến. Chữ "staffing." bao trùm việc tìm người, tuyển chọn và bố trí vào vị trí, là khâu đứng trước chứ không phải việc bồi dưỡng một người đã ở trong tổ chức. Còn "job rotation." nghĩa là chuyển người qua nhiều vị trí khác nhau để mở rộng trải nghiệm, trong khi Sara vẫn giữ nguyên vai trò giám sát và chỉ tạm rời chỗ làm để dự lớp.
Mở trang câu hỏi này →
ATask
BEconomic
CTechnological
DPolitical-legal
Lời giải
Đáp án đúng: "Task". Năm nhóm được liệt kê đều là tổ chức hay chủ thể cụ thể mà doanh nghiệp giao dịch, cạnh tranh hoặc chịu giám sát trực tiếp, nên chúng hợp thành lớp môi trường gần, nơi tác động đến nhanh và luôn gọi được tên. "Economic" là một chiều của môi trường tổng quát, gồm lạm phát, lãi suất, tăng trưởng và thất nghiệp, ảnh hưởng tới mọi doanh nghiệp cùng lúc chứ không qua một đối tác nào. "Technological" cũng thuộc lớp tổng quát, nói về công cụ và phương pháp đang thịnh hành trong xã hội. "Political-legal" là tình hình thể chế cùng hệ thống pháp luật; tuy có cơ quan nhà nước thực thi, chiều này nói về bầu khí chính trị và luật lệ, không phải danh sách các chủ thể đối tác.
Mở trang câu hỏi này →
AFunctional Departmentalization
BProduct Departmentalization
CCustomer Departmentalization
DLocation Departmentalization
Lời giải
Đáp án đúng: "Customer Departmentalization". Căn cứ gom nhóm ở đây là loại người mua: khách cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp lớn, mỗi nhóm có nhu cầu riêng nên được một khối chuyên trách phục vụ; lối chia này giúp nhân viên hiểu sâu một tập khách hàng. "Functional Departmentalization" gom theo nghiệp vụ giống nhau như tín dụng, kế toán hay nhân sự, trong khi ba khối được nêu đều làm đủ các nghiệp vụ ngân hàng. "Product Departmentalization" gom theo dòng sản phẩm, chẳng hạn tiền gửi, cho vay hay thẻ, mà tên các khối lại trỏ vào người dùng chứ không vào món hàng. "Location Departmentalization" gom theo địa bàn, kiểu khu vực phía bắc tách khỏi khu vực phía nam, và điều đó không hề xuất hiện trong cách đặt tên của ngân hàng này.
Mở trang câu hỏi này →
ASequential
BCustomer
CProduct
DLocation
Lời giải
Đáp án đúng: "Product". Tiêu chí tách phòng ở Relish là từng dòng hàng, gồm đồ hộp, bánh kẹo và bánh nướng, và mỗi phòng gom trọn mọi hoạt động cần cho dòng hàng của mình, đúng dấu hiệu của cách chia bộ phận theo sản phẩm. Cách chia theo "Customer" lấy nhóm người mua làm trục, chẳng hạn một bộ phận phục vụ nhà hàng và một bộ phận phục vụ hộ gia đình, nhưng đề không nói gì về đối tượng khách. Cách chia theo "Location" lấy vùng địa lý làm trục, như phòng phụ trách miền Bắc và phòng phụ trách miền Nam, cũng không phải điều đang diễn ra ở đây. Còn "Sequential" không phải một kiểu lập bộ phận: trình tự công đoạn là cách mô tả dòng công việc trong sản xuất, không phải căn cứ để dựng phòng ban.
Mở trang câu hỏi này →
ATask
BEconomic
CTechnological
DPolitical-legal
Lời giải
Đáp án đúng: "Political-legal". Quan hệ thương mại giữa hai quốc gia có được xác lập rõ ràng và duy trì ổn định hay không phụ thuộc vào hiệp định, thuế quan, quy chế đầu tư và thái độ của chính quyền, tức là những yếu tố thuộc chiều chính trị và pháp luật của môi trường tổng quát. Chiều "Economic" nói về sức mua, lạm phát, tăng trưởng và mặt bằng lãi suất, tức sức khoẻ của thị trường, không phải độ chắc chắn của luật lệ giao thương. Chiều "Technological" nói về trình độ công nghệ sẵn có để chuyển đầu vào thành đầu ra, chẳng liên quan tới độ bền của cam kết giữa hai nhà nước. Còn "Task" không phải một chiều của môi trường tổng quát: môi trường tác vụ là tập hợp các tổ chức cụ thể như đối thủ, nhà cung cấp, khách hàng mà doanh nghiệp giao dịch trực tiếp.
Mở trang câu hỏi này →
Astrategic goal
Bdistinctive competence
Cmission statement
Doperational goal
Etactical goal
Lời giải
Đáp án đúng: "mission statement". Câu phát biểu của Nutrimax Inc. trả lời câu hỏi doanh nghiệp tồn tại để làm gì và theo đuổi giá trị nào, chứ không nêu một con số phải đạt; đó đúng là chức năng của tuyên bố nhiệm vụ, thứ định hướng chung cho mọi đích cụ thể bên dưới. "strategic goal" phải là đích đo đếm được ở tầm toàn tổ chức, chẳng hạn một mức thị phần hay lợi nhuận cần đạt trong vài năm. "tactical goal" nói cách cụ thể hoá hành động để đạt đích chiến lược, ở tầm bộ phận và cũng cần số liệu. "operational goal" hẹp hơn nữa, gắn với sản lượng hay chỉ tiêu ngắn hạn của đơn vị thực thi, nên càng xa một lời nói về lẽ tồn tại. "distinctive competence" chỉ thế mạnh riêng mà doanh nghiệp làm tốt hơn kẻ khác, là một nguồn lợi thế chứ không phải lời tuyên bố mục đích.
Mở trang câu hỏi này →
AIdentifying alternatives
BImplementing the chosen alternative
CDefining the situation
DFollowing up the implementation
EEvaluating alternatives
Lời giải
Đáp án đúng: "Evaluating alternatives". Hai thước đo khả thi và thoả đáng chính là bộ sàng của chặng cân nhắc: trước khi chốt, người quyết định soi xem phương án có làm được trong giới hạn nguồn lực và luật lệ không, rồi soi tiếp nó có thực sự xử lý được vấn đề đã đặt ra không. Chặng "Identifying alternatives" chỉ dừng ở chỗ liệt kê càng nhiều hướng càng tốt và cố ý chưa phán xét để không bóp chết ý tưởng quá sớm. Chặng "Defining the situation" còn ở đầu quy trình, lo việc nhận diện và khuôn lại vấn đề cần giải. Chặng "Implementing the chosen alternative" nằm sau thời điểm chốt, lo việc phân bổ người và tiền để làm thật. Còn "Following up the implementation" là vòng đo kết quả sau triển khai, dùng để chỉnh hướng đã đi chứ không dùng để chọn hướng.
Mở trang câu hỏi này →
AImplementing
BRecognizing
CRefreezing
DTransforming
EUnfreezing
Lời giải
Đáp án đúng: "Unfreezing". Nói cho những người chịu tác động biết vì sao phải thay đổi là cách phá quán tính gắn bó với lối làm cũ, khiến họ thấy hiện trạng không còn chống đỡ được nữa, và đó đúng là mục đích của chặng làm tan băng. Chặng "Implementing" là lúc thay đổi diễn ra thật trên quy trình, cơ cấu hay hành vi, sau khi tâm thế đã được chuẩn bị. Chặng "Refreezing" nằm ở cuối, khoá cách làm mới thành thói quen qua khen thưởng, đo lường và tập huấn củng cố. Chữ "Transforming" nghe gần với giai đoạn chuyển đổi nhưng không phải tên một chặng trong mô hình ba bước này. Chữ "Recognizing" cũng vậy: nhận ra nhu cầu thay đổi là việc người quản lý làm trước khi mô hình bắt đầu, không được đặt thành một chặng riêng.
Mở trang câu hỏi này →
AMission
Bstatement of qualification
Carticle of incorporation
Doperational goal
Etactical plan
Lời giải
Đáp án đúng: "Mission". Chỗ trống cần một văn bản nói lên lý do tồn tại cốt lõi của tổ chức, thứ khiến nó khác các hãng cùng ngành, đồng thời khoanh phạm vi hoạt động theo sản phẩm bán ra và thị trường phục vụ; đó là chức năng của tuyên bố nhiệm vụ, điểm xuất phát cho mọi tầng mục tiêu và kế hoạch bên dưới. Cụm "operational goal" trỏ tới chỉ tiêu ngắn hạn ở cấp tác nghiệp, cụ thể và đo được, nên quá hẹp để đóng vai mục đích nền tảng. Cụm "tactical plan" là kế hoạch cấp trung nhằm hiện thực hoá một phần của chiến lược, tức công cụ chứ không phải tuyên ngôn mục đích. Cụm "article of incorporation" là hồ sơ pháp lý khai sinh công ty, ghi tên, vốn và cơ cấu sở hữu, không nói gì về phạm vi sản phẩm hay thị trường. Còn "statement of qualification" là bản kê năng lực dùng khi chào thầu hoặc dự tuyển, không phải văn bản định hướng của tổ chức.
Mở trang câu hỏi này →
AIncremental Innovation
BManagerial Innovation
CRadical Innovation
DProcess Innovation
Lời giải
Đáp án đúng: "Radical Innovation". Việc bỏ mô hình gửi đĩa qua đường bưu điện để chuyển sang nền tảng phát trực tuyến đã thay hẳn cách người xem tiếp cận phim và làm sụp cả ngành cho thuê video truyền thống; mức thay đổi tận gốc cả về công nghệ nền lẫn luật chơi của ngành là dấu hiệu của đổi mới triệt để. Cụm "Incremental Innovation" chỉ những cải tiến nhỏ nối tiếp trên cái đang có, chẳng hạn giao đĩa nhanh hơn hay thêm đầu đĩa vào kho, không đủ sức xoá bỏ một ngành. Cụm "Process Innovation" nói về cách chế tạo hoặc cung ứng được làm mới trong khi thứ bán ra vẫn thế, còn ở đây chính thứ khách hàng nhận được đã đổi bản chất. Cụm "Managerial Innovation" nói về cách tổ chức, điều hành và ra quyết định bên trong doanh nghiệp, không phải chuyện phương thức tiêu dùng của thị trường bị đảo lộn.
Mở trang câu hỏi này →
Aleading.
Bcontrolling.
Cdivesting.
Dplanning.
EOrganizing.
Lời giải
Đáp án đúng: "Organizing." Quyết định gom hoạt động và nguồn lực thành những nhóm nào, giao cho ai, theo tuyến quyền hạn ra sao chính là nội dung của chức năng tổ chức: nó biến mục tiêu đã định thành một bộ khung công việc kèm quan hệ báo cáo. Chức năng "planning." đứng trước đó, lo việc chọn mục tiêu và vạch đường đi tới mục tiêu, chưa bàn tới cách xếp người và tài sản. Chức năng "leading." hướng vào thúc đẩy và dẫn dắt con người sau khi bộ khung đã dựng xong. Chức năng "controlling." theo dõi rồi chỉnh sửa khi kết quả lệch khỏi chuẩn, tức đứng ở cuối chu trình. Còn "divesting." không phải một chức năng quản lý mà là hành động bán đi hoặc rút khỏi một bộ phận kinh doanh, thuộc phạm vi quyết định chiến lược.
Mở trang câu hỏi này →
ADrastically increasing product prices
BManufacturing products in small quantities intermittently than in bulk
CFocusing on keeping costs low
DSacrificing the quality of products
EFocusing more on strategies to slow the entry of competitors
Lời giải
Đáp án đúng: "Focusing on keeping costs low". Khi một sản phẩm đã chín muồi, lượng cầu gần như đi ngang và mọi đối thủ đều đã có mặt trên thị trường, nên dư địa thắng không còn nằm ở việc mở rộng khách hàng mới mà nằm ở biên lợi nhuận: ai hạ được chi phí trên từng đơn vị thì vừa chịu nổi áp lực giảm giá vừa giữ được lãi. "Drastically increasing product prices" đi ngược áp lực đó, vì khách đã có sẵn nhiều lựa chọn thay thế nên tăng giá mạnh chỉ đẩy họ sang nơi khác. "Manufacturing products in small quantities intermittently than in bulk" làm mất lợi thế quy mô, khiến chi phí đơn vị tăng đúng vào lúc cần nó thấp nhất. "Sacrificing the quality of products" tiết kiệm được chút ít nhưng phá uy tín đã gây dựng, mất đi lớp khách trung thành vốn là tài sản lớn nhất ở chặng này. "Focusing more on strategies to slow the entry of competitors" tự mâu thuẫn với tình thế, bởi đối thủ đã ở trong ngành từ lâu; việc chặn cửa vào thuộc về chặng tăng trưởng.
Mở trang câu hỏi này →
AThey are primarily responsible for implementing policies made by top managers.
BThey are typically involved in creating overall organizational strategies and goals.
CThey officially represent their organization to the external environment.
DThey typically spend a large proportion of their time supervising the work of their subordinates.
EThey make decisions about activities such as acquiring other companies and entering or abandoning various markets
Lời giải
Đáp án đúng: "They typically spend a large proportion of their time supervising the work of their subordinates." Quản lý tuyến đầu đứng sát những người trực tiếp làm ra sản phẩm, nên phần lớn thời gian của họ dành cho phân việc, kèm cặp, xử lý sự cố tại chỗ và theo dõi kết quả của nhân viên. Mệnh đề "They are primarily responsible for implementing policies made by top managers." tả đúng lớp quản lý cấp trung, lớp dịch chính sách của cấp cao thành chương trình hành động. Mệnh đề "They are typically involved in creating overall organizational strategies and goals." thuộc cấp cao, nơi định hướng dài hạn cho cả tổ chức. Mệnh đề "They officially represent their organization to the external environment." cũng là vai trò của cấp cao khi làm việc với cổ đông, chính quyền và báo giới. Còn "They make decisions about activities such as acquiring other companies and entering or abandoning various markets" nói về quyền mua lại doanh nghiệp và chọn thị trường, vượt xa thẩm quyền của tuyến đầu.
Mở trang câu hỏi này →
Aattempts to establish a warm, friendly, and supportive climate at the workplace.
Bclearly defines the leader-subordinate role so that everyone knows what is expected of them.
Cestablishes formal lines of communication, and determines how tasks will be performed.
Dis primarily interested in the performance of the employees.
Lời giải
Đáp án đúng: "attempts to establish a warm, friendly, and supportive climate at the workplace." Hành vi quan tâm được đo bằng mức độ người lãnh đạo chăm lo tới cảm nhận, phúc lợi và lòng tin của cấp dưới, nên biểu hiện của nó là dựng một bầu không khí ấm áp, thân thiện, sẵn sàng đỡ đần. Việc "clearly defines the leader-subordinate role so that everyone knows what is expected of them." lại thuộc hành vi khởi xướng cấu trúc, vì nó làm rõ kỳ vọng và ranh giới vai trò. Việc "establishes formal lines of communication, and determines how tasks will be performed." cũng là khởi xướng cấu trúc, thiên về đặt kênh báo cáo và quy định cách làm. Còn "is primarily interested in the performance of the employees." mô tả người lãnh đạo lấy kết quả công việc làm trọng tâm, tức hướng về nhiệm vụ, ngược chiều với sự chú ý vào con người mà hành vi quan tâm đòi hỏi.
Mở trang câu hỏi này →
Athe need to understand organizational complexity.
Bthat changing conditions are influenced by innovation.
Cthe need for control in order to reduce the accumulation of errors.
Dthe way that control helps organizations respond to changing standards.
Lời giải
Đáp án đúng: "the need for control in order to reduce the accumulation of errors." Chuỗi cảnh báo an toàn nhỏ bị bỏ ngoài tai, mỗi cái đứng một mình chưa gây hại, nhưng dồn lại thành một lỗi đóng gói nghiêm trọng; đó chính là lý do kiểm soát tồn tại, tức chặn sai lệch nhỏ lúc còn rẻ để sửa trước khi chúng cộng dồn thành sự cố. Cách hiểu "the need to understand organizational complexity." bàn về chuyện tổ chức có nhiều bộ phận phải phối hợp, không giải thích vì sao tín hiệu nhỏ lại tích thành thiệt hại lớn. Cách hiểu "the way that control helps organizations respond to changing standards." gắn kiểm soát với việc bắt kịp chuẩn mực mới từ bên ngoài, trong khi ở đây chuẩn an toàn không hề đổi, chỉ có lời cảnh báo bị làm ngơ. Còn "that changing conditions are influenced by innovation." bàn quan hệ giữa đổi mới và biến động môi trường, lệch hẳn khỏi tình huống một văn hoá không chịu lắng nghe.
Mở trang câu hỏi này →
AMentoring
BRecruiting
CJob analysis
DJob evaluation
Lời giải
Đáp án đúng: "Recruiting". Khâu này đứng giữa việc xác định nhu cầu nhân lực và việc chọn người: tổ chức phát tín hiệu ra thị trường lao động để những người đủ tiêu chuẩn biết có chỗ trống và chịu gửi hồ sơ; càng gọi được nhiều ứng viên phù hợp thì bước tuyển chọn sau càng có cái để so. "Job analysis" là việc mổ xẻ một vị trí để liệt kê nhiệm vụ và yêu cầu năng lực, nó cấp nguyên liệu cho tin tuyển dụng nhưng tự nó không gọi ai tới. "Job evaluation" xác định giá trị tương đối giữa các vị trí để trả lương công bằng, thuộc chuyện thù lao. "Mentoring" là việc người dày dạn dìu dắt người mới, diễn ra sau khi người ta đã vào làm.
Mở trang câu hỏi này →
AIncreasing production costs
BManufacturing the products frequently and in smaller quantities
CAvoiding differentiation strategies
DDeveloping new products or services
Lời giải
Đáp án đúng: "Developing new products or services". Khi sản phẩm bước vào suy thoái, cầu teo dần và giá bán khó giữ, nên lối sống sót không nằm ở chỗ vắt thêm từ dòng hàng đang chết mà ở chỗ mở dòng hàng mới để thay nguồn thu, tận dụng năng lực sản xuất và kênh phân phối đã có. Hướng "Increasing production costs" đi ngược mọi logic kinh doanh: chi phí phình ra trong khi doanh thu co lại chỉ đẩy nhanh ngày phải khai tử dòng hàng. Hướng "Manufacturing the products frequently and in smaller quantities" là một cách chạy sản xuất linh hoạt để hạ tồn kho, hữu ích về mặt tác nghiệp nhưng không trả lời câu hỏi doanh nghiệp sẽ bán gì khi thị trường cũ cạn. Còn "Avoiding differentiation strategies" tự bỏ đi công cụ giữ khách và giữ giá, khiến sản phẩm chỉ còn cách đua giá đúng lúc dư địa giảm giá đã hết.
Mở trang câu hỏi này →
Aadhocracy
Bbureaucracy
Centropy
Dautocracy
Lời giải
Đáp án đúng: "bureaucracy". Mô hình này dựng tổ chức trên quyền lực chính thức và hợp pháp: quy tắc viết thành văn, tuyến chỉ huy rõ ràng, phân công theo chuyên môn, tuyển và đề bạt theo năng lực, mọi quyền đều gắn vào chức vụ chứ không vào con người đang giữ chức vụ. "adhocracy" gần như không có cấu trúc cố định, lập nhóm theo từng việc rồi giải tán, chính là đối cực của một hệ thống quy tắc chặt. "autocracy" nói việc quyền quyết định dồn hết vào một người, đó là phong cách cầm quyền chứ không phải mô hình thiết kế tổ chức. "entropy" mô tả xu hướng suy tàn của hệ thống, chẳng liên quan tới cách sắp xếp quyền hạn.
Mở trang câu hỏi này →
Ajob specification
Bjob description
Creplacement chart
Dstatement of qualification
Lời giải
Đáp án đúng: "job description". Văn bản này mô tả bản thân công việc: phải làm những nhiệm vụ gì, làm trong điều kiện nào, dùng dụng cụ, vật liệu và thiết bị nào — tất cả đều là đặc tính của vị trí, không phải của người giữ vị trí. "job specification" hướng vào con người cần có: kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và bằng cấp tối thiểu để làm được công việc đã mô tả, nên nó là văn bản đi kèm chứ không trùng. "statement of qualification" cũng nói về phẩm chất và năng lực của ứng viên, lại càng xa phần liệt kê nhiệm vụ cùng điều kiện làm việc. "replacement chart" phục vụ hoạch định nhân sự quản lý: nó cho biết ai đang giữ vị trí nào và ai có thể thay thế, chứ không hề mô tả nội dung công việc.
Mở trang câu hỏi này →