Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: MGT103 Nhập môn quản lý – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn MGT103 - Nhập môn quản lý, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.

Danh sách câu hỏi

40/50 câuCòn 10
Aidentifying alternatives.
Bimplementing an alternative.
Cselecting the best alternative.
Drecognizing and defining the decision situation.
Eevaluating alternatives.
Lời giải
Đáp án đúng: "recognizing and defining the decision situation." Chuỗi quyết định duy lý chỉ chạy đúng khi biết mình đang giải bài gì: trước hết phải thấy có khoảng cách giữa trạng thái đang có và trạng thái muốn có, rồi gọi tên khoảng cách ấy thành một vấn đề cần xử lý, vì mọi bước sau đều lấy định nghĩa này làm mốc. "identifying alternatives." chỉ làm được sau khi vấn đề đã rõ, bởi không biết đích thì không biết đường nào đáng kể là một lựa chọn. "evaluating alternatives." là khâu cân cái lợi cái hại của từng lựa chọn đã liệt kê. "selecting the best alternative." đến sau khi đã cân xong. "implementing an alternative." nằm gần cuối chuỗi, khi lựa chọn được đưa vào thực tế kèm việc theo dõi kết quả.
Mở trang câu hỏi này →
APolicy
Bstanding plan
Crule or regulation
Dsingle-use plan
Lời giải
Đáp án đúng: "single-use plan". Kế hoạch vận hành chia hai nhóm theo số lần được dùng: thứ dựng riêng cho một đợt việc không tái diễn, như một kỳ di dời nhà máy hay một dự án lắp dây chuyền mới, hết đợt là hết hiệu lực. "standing plan" ngược lại được soạn để dùng lại nhiều lần cho những tình huống thường xuyên lặp lại. "Policy" chính là một dạng kế hoạch thường trực, nêu khuôn hành xử chung để người trong tổ chức tự xử các việc cùng loại về sau. "rule or regulation" cũng thuộc nhóm dùng lâu dài nhưng chặt hơn, ấn định đúng một cách làm cho một tình huống xác định và không cho tuỳ nghi.
Mở trang câu hỏi này →
Apricing strategies of competitors.
Bemployee turnover rates.
Ccapital availability.
Demployee motivation.
Lời giải
Đáp án đúng: "pricing strategies of competitors." Lực lượng tác nghiệp là những chủ thể bên ngoài mà doanh nghiệp đụng mặt thường xuyên, trong đó đối thủ là rõ nhất: họ chỉnh giá thì mình phải tính lại, đứng im là mất khách, nên đó là sức ép buộc tổ chức thay đổi. "employee turnover rates." đo mức người rời đi trong chính tổ chức, một tín hiệu nội bộ về quản trị nhân sự và văn hoá. "employee motivation." cũng nằm ở người của mình, thuộc phần hành vi tổ chức. "capital availability." nói doanh nghiệp còn bao nhiêu vốn để đầu tư, một điều kiện bên trong; nó chịu ảnh hưởng của thị trường tiền tệ nhưng bản thân nó không phải một chủ thể đang đối đầu với hãng.
Mở trang câu hỏi này →
ASelecting the course of action most likely to lead to success
BMonitoring progress toward the achievement of goals
CMotivating others to higher levels of achievement
DCommunicating company policies to subordinates
EOrganizing people and resources
Lời giải
Đáp án đúng: "Selecting the course of action most likely to lead to success". Hoạch định trả lời hai câu hỏi, muốn đi đến đâu và đi bằng đường nào, nên việc đặt mục tiêu rồi chọn ra phương hướng hành động có triển vọng nhất chính là phần ruột của chức năng này. "Organizing people and resources" thuộc chức năng tổ chức, lo xếp người vào việc, chia nhóm và định tuyến báo cáo sau khi hướng đi đã có. "Monitoring progress toward the achievement of goals" là kiểm soát, đối chiếu kết quả thực với chuẩn đã đặt rồi hiệu chỉnh. "Motivating others to higher levels of achievement" nằm ở chức năng lãnh đạo, tác động vào con người cho họ nỗ lực hơn. "Communicating company policies to subordinates" cũng là việc của người lãnh đạo khi truyền đạt và giải thích cho cấp dưới.
Mở trang câu hỏi này →
AJob rotation
BJob enlargement
CJob enrichment
DJob simplification
Lời giải
Đáp án đúng: "Job enrichment". Dấu hiệu quyết định ở đây là chiều dọc: nhân viên không chỉ gánh thêm đầu việc mà còn được tự xếp lịch gọi và tự định cách gỡ vướng cho khách, tức nhận thêm quyền quyết định vốn thuộc người quản lý. "Job enlargement" chỉ cộng thêm số lượng nhiệm vụ cùng cấp độ, người làm vẫn chẳng có thêm quyền tự chủ nào. "Job rotation" giữ nguyên nội dung từng việc và chỉ đổi người qua các vị trí cho bớt đơn điệu. "Job simplification" đi hẳn hướng ngược, bóc việc thành thao tác càng nhỏ càng dễ, vốn là cách làm sinh ra sự nhàm chán mà tình huống đang muốn chữa.
Mở trang câu hỏi này →
ATo adapt to environmental changes
BTo limit the accumulation of errors
CTo guarantee organizational success
DTo cope with organizational complexity
Lời giải
Đáp án đúng: "To guarantee organizational success". Kiểm soát chỉ là cơ chế phát hiện lệch chuẩn rồi hiệu chỉnh, nó nâng xác suất đạt mục tiêu chứ không khoá chắc được kết quả, bởi kết cục còn phụ thuộc thị trường, đối thủ và những biến cố ngoài tầm với của bộ máy. "To adapt to environmental changes" là một mục đích thật, vì hệ kiểm soát báo sớm những đổi thay bên ngoài để tổ chức trở tay. "To limit the accumulation of errors" cũng đúng, bởi sai nhỏ không chặn kịp sẽ dồn lại thành hỏng lớn. "To cope with organizational complexity" đúng nốt: quy mô và số đầu mối càng tăng thì càng cần chuẩn mực cùng thước đo để giữ các bộ phận cùng nhịp.
Mở trang câu hỏi này →
Acommunication
Btechnical
Cconceptual
Dinterpersonal
Lời giải
Đáp án đúng: "communication". Việc đang làm là soạn một thông điệp viết sao cho người nhận hiểu đúng chi tiết buổi dã ngoại, tức năng lực mã hoá ý thành câu chữ rõ ràng và chọn kênh truyền phù hợp cho số đông. "technical" là sự thành thạo công cụ, quy trình và nghiệp vụ chuyên môn của một lĩnh vực, chẳng hạn đọc bản vẽ hay vận hành máy. "conceptual" là khả năng nhìn tổ chức như một tổng thể, thấy các bộ phận ăn khớp ra sao và suy ra hệ quả dài hạn của một nước đi. "interpersonal" là khả năng hoà hợp, thuyết phục và tạo ảnh hưởng khi tiếp xúc trực tiếp; một thông báo gửi chung cho cả nhóm chưa cần tới phần tương tác ấy.
Mở trang câu hỏi này →
AStrategic
BDecentralized
CBureaucratic
DOrganic
Lời giải
Đáp án đúng: "Bureaucratic". Ba dấu hiệu trong mô tả đi liền với nhau: hệ đánh giá chi tiết, ngưỡng thành tích tối thiểu bắt buộc và thưởng gắn vào kết quả của từng cá nhân, đó là lối kiểm soát dựa trên quy tắc chính thức cùng sự tuân thủ. "Decentralized" đi hướng khác, dựa vào chuẩn mực nhóm, giá trị chung và tính tự giác, phần thưởng thường gắn với tập thể hơn là xếp hạng từng người. "Organic" cùng mạch mềm ấy, hợp với tổ chức linh hoạt, ít tầng nấc và nhiều điều chỉnh tại chỗ. "Strategic" không phải một cách kiểm soát hành vi mà là tầng kiểm soát xem chiến lược có còn khớp với môi trường hay không.
Mở trang câu hỏi này →
Ainertia
Bentropy
Clatency
Dproductivity
Edivestment
Lời giải
Đáp án đúng: "productivity". Chất lượng cao hơn nghĩa là ít hàng lỗi, ít phải làm lại, ít bảo hành và ít thời gian chữa cháy, nên cùng một lượng đầu vào lại cho ra nhiều đầu ra dùng được hơn, tức tỷ lệ đầu ra trên đầu vào nhích lên. "inertia" là sức trì níu tổ chức ở lối làm cũ, nó cản việc nâng chất lượng chứ không phải hệ quả của việc đó. "entropy" chỉ xu hướng một hệ thống rã dần khi không được tiếp thêm năng lượng, hoàn toàn trái chiều. "latency" là độ trễ giữa lúc kích và lúc hệ phản hồi, một đại lượng thời gian không nói gì về hiệu quả dùng nguồn lực. "divestment" là việc bán bớt đơn vị kinh doanh, một quyết định danh mục chẳng dính tới chất lượng sản phẩm.
Mở trang câu hỏi này →
ATechnical
BRegulatory
CExternal
DLegal
Einternal
Lời giải
Đáp án đúng: "External". Suy thoái kinh tế ập đến từ ngoài biên giới doanh nghiệp, hãng không gây ra cũng chẳng ngăn được, và vì nó bóp nhu cầu nên ban lãnh đạo buộc phải sửa lại cả cơ cấu lẫn thiết kế tổ chức để sống sót. "internal" chỉ những sức ép phát sinh trong lòng hãng như năng suất tụt, xung đột giữa các khối hay biến động đội ngũ, không phải một cơn khủng hoảng của cả thị trường. "Technical" là lực đến từ máy móc và công nghệ mới làm lệch cách làm việc. "Regulatory" đến từ quyết định của cơ quan quản lý ngành. "Legal" là thay đổi trong luật buộc doanh nghiệp chỉnh hành vi; hai thứ sau đều là can thiệp của nhà nước, khác hẳn một chu kỳ kinh tế đi xuống.
Mở trang câu hỏi này →
ATask
BEconomic
CTechnological
DPolitical-legal
Lời giải
Đáp án đúng: "Task". Năm nhóm được liệt kê đều là tổ chức hay chủ thể cụ thể mà doanh nghiệp giao dịch, cạnh tranh hoặc chịu giám sát trực tiếp, nên chúng hợp thành lớp môi trường gần, nơi tác động đến nhanh và luôn gọi được tên. "Economic" là một chiều của môi trường tổng quát, gồm lạm phát, lãi suất, tăng trưởng và thất nghiệp, ảnh hưởng tới mọi doanh nghiệp cùng lúc chứ không qua một đối tác nào. "Technological" cũng thuộc lớp tổng quát, nói về công cụ và phương pháp đang thịnh hành trong xã hội. "Political-legal" là tình hình thể chế cùng hệ thống pháp luật; tuy có cơ quan nhà nước thực thi, chiều này nói về bầu khí chính trị và luật lệ, không phải danh sách các chủ thể đối tác.
Mở trang câu hỏi này →
ASynergy
BEntropy
CContingency
DDiversity
EUniformity
Lời giải
Đáp án đúng: "Synergy". Ý cốt của từ này là hai hay nhiều đơn vị cùng làm và phối hợp ăn khớp thì cho ra kết quả lớn hơn tổng kết quả khi mỗi đơn vị làm riêng, nên nó chính là lý lẽ buộc các bộ phận trong một hệ thống phải hợp tác. "Entropy" nói điều ngược, rằng hệ thống sẽ rã và lụi nếu không nhận thêm năng lượng từ môi trường. "Contingency" là tư tưởng không có cách quản lý nào đúng cho mọi hoàn cảnh, mỗi tình huống đòi một cách riêng, chuyện hợp tác không phải trọng tâm. "Diversity" bàn về sự khác biệt giữa các thành viên trong lực lượng lao động. "Uniformity" nhấn vào tính đồng nhất, dễ bị lẫn nhưng giống nhau không có nghĩa là hợp lực.
Mở trang câu hỏi này →
Aadhocracy
Bbureaucracy
Centropy
Dautocracy
Lời giải
Đáp án đúng: "bureaucracy". Mô hình này dựng tổ chức trên quyền lực chính thức và hợp pháp: quy tắc viết thành văn, tuyến chỉ huy rõ ràng, phân công theo chuyên môn, tuyển và đề bạt theo năng lực, mọi quyền đều gắn vào chức vụ chứ không vào con người đang giữ chức vụ. "adhocracy" gần như không có cấu trúc cố định, lập nhóm theo từng việc rồi giải tán, chính là đối cực của một hệ thống quy tắc chặt. "autocracy" nói việc quyền quyết định dồn hết vào một người, đó là phong cách cầm quyền chứ không phải mô hình thiết kế tổ chức. "entropy" mô tả xu hướng suy tàn của hệ thống, chẳng liên quan tới cách sắp xếp quyền hạn.
Mở trang câu hỏi này →
AOrganization’s policies and practices
BInflation, interest rates, and unemployment
CTools, methods, and technology
DGovernment regulations
Lời giải
Đáp án đúng: "Tools, methods, and technology". Chiều công nghệ của môi trường tổng quát xét những cách thức mà xã hội đang dùng để biến đầu vào thành đầu ra, gồm máy móc, phương pháp và tri thức kỹ thuật, vì chúng quyết định doanh nghiệp làm ra hàng bằng cách nào, nhanh chậm và tốn kém ra sao. "Inflation, interest rates, and unemployment" là bộ chỉ báo của chiều kinh tế, phản ánh sức khoẻ chung của nền kinh tế. "Government regulations" thuộc chiều chính trị và pháp luật, nơi nhà nước đặt giới hạn cho hành vi kinh doanh. "Organization’s policies and practices" là quy định và lề lối do chính hãng tự đặt, nằm trong ranh giới tổ chức nên thuộc môi trường bên trong.
Mở trang câu hỏi này →
ATo avoid covert activities
BTo acquire power
CTo promote clear communication
DTo promote transparency
Lời giải
Đáp án đúng: "To acquire power". Hành vi chính trị trong tổ chức là việc dùng những cách ngoài quy chế để giành phần có lợi cho mình, mà điều kiện để giành được phần ấy là có quyền chi phối quyết định và nguồn lực, nên gom quyền là động cơ sát nhất. "To promote transparency" trái với bản chất của hành vi này, vốn cần bóng tối để các thoả thuận riêng không bị soi. "To promote clear communication" cũng ngược, bởi người làm chính trị thường giữ thông tin cho riêng mình rồi hé ra từng phần để đổi lấy lợi thế. "To avoid covert activities" tự phủ định, vì chính những hoạt động ngấm ngầm như lập liên minh kín hay rỉ tai mới là phương tiện quen dùng.
Mở trang câu hỏi này →
AThe act of organizing and coordinating a group to achieve a common goal.
BThe use of noncoercive influence to shape the organization’s goals, motivate behavior toward the achievement of those goals
CThe process of controlling and directing an organization to accomplish its objectives.
DThe act of making decisions and allocating resources to achieve organizational goals.
Lời giải
Đáp án đúng: "The use of noncoercive influence to shape the organization’s goals, motivate behavior toward the achievement of those goals". Xét như một quá trình, lãnh đạo nằm ở chỗ làm người khác muốn đi theo mà không cần cưỡng chế: định hình mục tiêu, khơi động lực và nuôi văn hoá, tất cả dựa trên sự tự nguyện chứ không dựa vào quyền trừng phạt. "The act of organizing and coordinating a group to achieve a common goal." là chức năng tổ chức, lo xếp người và phân việc. "The process of controlling and directing an organization to accomplish its objectives." thuộc chức năng kiểm soát và điều hành, dùng chuẩn mực cùng quyền hạn chính thức. "The act of making decisions and allocating resources to achieve organizational goals." là việc ra quyết định và phân bổ nguồn lực, phần việc quản lý thuần tuý.
Mở trang câu hỏi này →
Aachievement.
Baffiliation.
Cesteem.
Dsecurity.
Lời giải
Đáp án đúng: "achievement." Hai nét được kể ra, tự đặt cho mình mục tiêu khó và tự nhận trách nhiệm về kết quả của người dưới quyền, đều là chân dung kinh điển của người có nhu cầu thành tựu cao: tìm việc đủ thách thức, muốn tự chịu trách nhiệm và cần phản hồi rõ để biết mình đạt tới đâu. "affiliation." hướng ra quan hệ, người nặng nhu cầu này ưu tiên được chấp nhận và giữ hoà khí, thường né những đích gây căng thẳng. "esteem." là mong được người khác nể trọng và tự thấy mình có giá trị, nó có thể đi kèm nhưng không giải thích việc chủ động chọn đích khó. "security." là nhu cầu an toàn và ổn định, vốn khiến người ta tránh rủi ro chứ không tự tìm thêm phần việc nặng.
Mở trang câu hỏi này →
Afixed-rate pay.
Bprofit sharing.
Cgainsharing.
Dlump-sum bonus.
Lời giải
Đáp án đúng: "gainsharing." Khoản thưởng ở đây tính theo đúng phần chi phí tiết kiệm được khi nhóm làm vượt định mức, nghĩa là cái lợi sinh ra từ việc làm hiệu quả hơn được chia lại cho chính những người tạo ra nó. "fixed-rate pay." trả theo mức ấn định cho mỗi giờ hay mỗi đơn vị sản phẩm, không nhích theo kết quả tiết kiệm. "profit sharing." lấy lợi nhuận cuối kỳ của cả doanh nghiệp làm gốc, nên còn phụ thuộc giá bán, thuế và nhiều khoản mà nhóm không can thiệp được. "lump-sum bonus." là một khoản gộp trả một lần, thường để ghi nhận chung hoặc thay cho việc nâng lương, không bám vào mức tiết kiệm của từng tháng.
Mở trang câu hỏi này →
ALegal
BCultural
CTechnological
Dpolitical
Lời giải
Đáp án đúng: "Cultural". Cách một cộng đồng nhìn thời gian, coi giờ hẹn là cam kết cứng hay chỉ là mốc tham chiếu linh động, là nếp đã ăn vào thói quen và cách ứng xử, nên lệch nhau ở việc giữ lịch giữa hai bên là lệch nhau về văn hoá. "Legal" nói về luật lệ ràng buộc hợp đồng và hoạt động kinh doanh, không ấn định ai phải đúng giờ trong một cuộc gọi nội bộ. "Technological" bàn về hạ tầng cùng công cụ sẵn có; lệch nhau ở đó sinh ra trở ngại kết nối chứ không sinh ra thái độ khác nhau với lịch hẹn. "political" là chuyện thể chế và quan hệ với chính quyền, nó chi phối điều kiện làm ăn ở nước ngoài nhưng không giải thích việc một bên xem giờ hẹn nhẹ hơn bên kia.
Mở trang câu hỏi này →
ABoard of directors
BPhysical work environment
CInflation
DOrganization’s culture
EEmployees
Lời giải
Đáp án đúng: "Inflation". Lạm phát hình thành ngoài phạm vi hãng, không một doanh nghiệp riêng lẻ nào điều khiển được nó, mà nó lại đánh thẳng vào giá đầu vào, sức mua của khách và chi phí vốn, nên đây là yếu tố của môi trường bên ngoài. "Board of directors" do chủ sở hữu lập ra để giám sát bộ máy điều hành, nằm ngay trong cơ cấu quyền lực của tổ chức. "Employees" là người của hãng, thuộc thành phần nội bộ dù họ được tuyển từ thị trường lao động. "Physical work environment" gồm mặt bằng, thiết bị và điều kiện chỗ làm, tất cả do hãng tự dựng nên. "Organization’s culture" là hệ giá trị cùng lề lối hình thành bên trong, chính là yếu tố nội bộ sâu nhất.
Mở trang câu hỏi này →