Câu hỏi: ISC301 Thương mại điện tử – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ISC301 - Thương mại điện tử, xếp đúng thứ tự trong đề.
Danh sách câu hỏi
20/50 câuCòn 30
1One key benefit of digital wallets is:4 lựa chọn
APrinting receipts instantly
BFaster and more secure transactions
CAllowing only offline use
DRequiring paperwork
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Faster and more secure transactions". Ví điện tử (digital wallet, e-wallet) như Apple Pay, Google Pay, MoMo hay ZaloPay lưu thông tin thẻ, tài khoản dưới dạng mã hoá và token hoá, cho phép thanh toán bằng một chạm hay quét mã QR mà không phải nhập lại số thẻ, nên giao dịch vừa nhanh vừa an toàn hơn, lại thường kèm xác thực sinh trắc học. "Printing receipts instantly" là chức năng của máy POS hay máy in hoá đơn; ví điện tử thường gửi biên nhận điện tử chứ không in. "Allowing only offline use" sai vì ví điện tử chủ yếu hoạt động trực tuyến hoặc qua kết nối với máy chủ thanh toán. "Requiring paperwork" ngược với bản chất số hoá, vì ví điện tử ra đời chính là để bỏ giấy tờ và tiền mặt.
2What are the benefits of Electronic Invoice Presentment and Payment (EIPP) ( Choose all that apply)?4 lựa chọn
AEIPP can reduce costs associated with paper-based invoicing, such as printing, postage, and manual processing. It also minimizes the need for physical storage space for paper documents.
BEIPP streamlines the invoicing and payment process by automating tasks such as invoice creation, delivery, and payment. This leads to faster processing times and fewer errors compared to traditional methods.
CEIPP allows businesses to manage invoices and payments electronically, offering greater convenience for both senders and recipients. Users can access invoices and make payments online from anywhere with an internet connection
DEIPP Allows businesses to manage products more clearly and in detail through online invoices and payments
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "EIPP can reduce costs associated with paper-based invoicing, such as printing, postage, and manual processing. It also minimizes the need for physical storage space for paper documents.", "EIPP streamlines the invoicing and payment process by automating tasks such as invoice creation, delivery, and payment. This leads to faster processing times and fewer errors compared to traditional methods." và "EIPP allows businesses to manage invoices and payments electronically, offering greater convenience for both senders and recipients. Users can access invoices and make payments online from anywhere with an internet connection". EIPP (Electronic Invoice Presentment and Payment, xuất trình và thanh toán hoá đơn điện tử) là quy trình gửi hoá đơn tới khách hàng doanh nghiệp qua mạng và cho họ thanh toán ngay trên đó, nên lợi ích cốt lõi là tiết kiệm chi phí giấy tờ, tự động hoá giúp nhanh và ít lỗi, và tiện lợi khi truy cập ở bất cứ đâu. "EIPP Allows businesses to manage products more clearly and in detail through online invoices and payments" sai vì EIPP xử lý hoá đơn và dòng tiền, còn quản lý sản phẩm chi tiết là việc của hệ thống quản lý hàng hoá, tồn kho hay ERP.
3Which of the following is an example of a third-party electronic commerce payment system?4 lựa chọn
APayPal
BVisa
CMastercard
DAmerican Express
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "PayPal". Hệ thống thanh toán bên thứ ba (third-party payment system) là một trung gian đứng giữa người mua và người bán, giữ tài khoản cho cả hai và xử lý thanh toán thay họ, nên người bán không cần thấy số thẻ của khách; PayPal là ví dụ điển hình, người mua nạp tiền từ thẻ hoặc tài khoản ngân hàng rồi trả cho người bán trên eBay hay các website. "Visa" là mạng lưới thẻ (card network) kết nối ngân hàng phát hành thẻ với ngân hàng của người bán, là công cụ thanh toán bằng thẻ chứ không phải dịch vụ trung gian bên thứ ba theo nghĩa này. "Mastercard" cũng là mạng lưới thẻ tương tự, khách trả trực tiếp bằng thẻ do ngân hàng phát hành. "American Express" là công ty vừa phát hành thẻ vừa vận hành mạng lưới, khách vẫn trả bằng thẻ trực tiếp chứ không qua một tài khoản trung gian.
APay-Per-Click (PPC)
BCost-Per-Thousand Impressions (CPM)
CFixed monthly fee
DSponsorship payment
EBanner exchange
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Pay-Per-Click (PPC)". Trong mô hình PPC (trả tiền theo lượt nhấp), nhà quảng cáo chỉ trả tiền khi người dùng thực sự nhấp vào quảng cáo, như Google Ads với quảng cáo tìm kiếm; vì vậy chi phí gắn trực tiếp với lượng truy cập mang về. "Cost-Per-Thousand Impressions (CPM)" tính tiền theo mỗi nghìn lần quảng cáo được hiển thị, dù người xem có nhấp hay không, phù hợp cho mục tiêu nhận diện thương hiệu. "Fixed monthly fee" là phí cố định theo tháng, trả trọn bất kể hiển thị hay nhấp bao nhiêu. "Sponsorship payment" là tài trợ một website, chuyên mục hay sự kiện để gắn tên thương hiệu, trả theo thoả thuận chứ không theo lượt nhấp. "Banner exchange" là trao đổi banner giữa các website, mỗi bên đặt quảng cáo cho bên kia, thường không phát sinh trả tiền theo lượt nhấp.
ACentralized inventory management
BSubscription-based revenue models
CMulti-level marketing strategies
DDirect sales channels
EIndividuals as both buyers and sellers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Individuals as both buyers and sellers". C2C (consumer-to-consumer, người tiêu dùng với người tiêu dùng) là mô hình cá nhân bán trực tiếp cho cá nhân khác, thường qua một nền tảng trung gian như eBay, Facebook Marketplace hay Chợ Tốt; nền tảng chỉ cung cấp chỗ đăng tin, cơ chế đánh giá và thanh toán, còn mỗi người tham gia vừa có thể mua vừa có thể bán. "Centralized inventory management" là đặc trưng của nhà bán lẻ B2C tự giữ hàng như Amazon, còn trong C2C mỗi cá nhân tự giữ món đồ của mình. "Subscription-based revenue models" là một mô hình doanh thu áp dụng được ở nhiều loại hình, không phải yếu tố phân biệt. "Multi-level marketing strategies" là bán hàng đa cấp qua mạng lưới nhà phân phối của một công ty. "Direct sales channels" là kênh nhà sản xuất bán thẳng cho khách, đặc trưng của B2C trực tiếp chứ không riêng C2C.
6What is the role of collaborative commerce (C-Commerce) in enhancing business partnerships?4 lựa chọn
ACentralizing product categorization
BReducing consumer engagement
CEliminating the need for traditional advertising
DSharing resources and improving supply chain coordination
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Sharing resources and improving supply chain coordination". Thương mại hợp tác (collaborative commerce, c-commerce) là việc các đối tác kinh doanh dùng công nghệ số để cùng lập kế hoạch, thiết kế, chia sẻ thông tin tồn kho, dự báo và nguồn lực, nhờ đó phối hợp chuỗi cung ứng nhịp nhàng hơn; ví dụ kinh điển là Walmart chia sẻ dữ liệu bán hàng cho Procter & Gamble qua hệ thống Retail Link để nhà cung cấp chủ động bổ sung hàng. "Centralizing product categorization" là việc quản lý danh mục nội bộ, không phải bản chất của hợp tác giữa các đối tác. "Reducing consumer engagement" vừa không liên quan vừa là kết quả tiêu cực. "Eliminating the need for traditional advertising" sai vì c-commerce tập trung vào quan hệ giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng, không thay thế quảng cáo.
AMaximizing profits for government agencies
BEnhancing transparency and efficiency in government services
CExclusively focusing on offline government transactions
DRestricting access to government information
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Enhancing transparency and efficiency in government services". E-government (chính phủ điện tử) là việc dùng Internet và công nghệ thông tin để cung cấp dịch vụ công cho công dân, doanh nghiệp và các cơ quan khác; mục tiêu chính là làm thủ tục nhanh hơn, rẻ hơn và minh bạch hơn, ví dụ nộp thuế, đăng ký kinh doanh hay cấp hộ chiếu trực tuyến, nơi người dân theo dõi được tiến độ hồ sơ. "Maximizing profits for government agencies" sai vì cơ quan nhà nước phục vụ lợi ích công chứ không hoạt động để tối đa lợi nhuận như doanh nghiệp. "Exclusively focusing on offline government transactions" mâu thuẫn với chính khái niệm, vì chính phủ điện tử đưa giao dịch lên môi trường trực tuyến. "Restricting access to government information" trái mục tiêu minh bạch, vì e-government mở rộng khả năng tiếp cận thông tin công cho người dân.
8One way to excel in order fulfillment is:4 lựa chọn
Ato improve the order-taking activity and its links to fulfillment and logistics.
Bto improve the sell-taking activity and its links to fulfillment and logistics.
Cto decrease the order-taking activity and its links to fulfillment and logistics.
Dto decrease the sell-taking activity and its links to fulfillment and logistics.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "to improve the order-taking activity and its links to fulfillment and logistics.". Order fulfillment (thực hiện đơn hàng) gồm mọi khâu từ khi nhận đơn tới khi giao hàng và xử lý đổi trả; một cách để làm tốt là cải thiện khâu nhận đơn (order taking) và mối nối giữa nó với kho và vận chuyển, ví dụ đơn đặt trên web tự động chuyển sang hệ thống kho, kiểm tồn và lập lệnh giao. "to improve the sell-taking activity and its links to fulfillment and logistics." dùng cụm sell-taking, không phải một khâu trong quy trình thực hiện đơn hàng; khâu khởi đầu chuỗi là nhận đơn. "to decrease the order-taking activity and its links to fulfillment and logistics." sai vì thu hẹp khâu nhận đơn và cắt liên kết sẽ làm đơn chậm, dễ sai sót. "to decrease the sell-taking activity and its links to fulfillment and logistics." vừa nói tới khâu không tồn tại vừa theo hướng cắt giảm, nên không giúp gì cho thực hiện đơn hàng.
ANiche
BGrowth
CAlliance
DInnovation
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Niche". Chiến lược niche (thị trường ngách) là chọn một phân khúc hẹp rồi tập trung trở thành người giỏi nhất về chất lượng, tốc độ hoặc chi phí trong phân khúc đó, thay vì cạnh tranh trên toàn thị trường; nhiều cửa hàng trực tuyến nhỏ chỉ bán một dòng sản phẩm chuyên biệt áp dụng cách này. "Growth" là chiến lược tăng trưởng, mở rộng doanh số, thị trường hay dòng sản phẩm, ngược với việc khoanh vào một ngách. "Alliance" là chiến lược liên minh, hợp tác với đối tác để cùng có lợi thế, như các hãng hàng không liên kết bán vé. "Innovation" là chiến lược đổi mới, tạo sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình mới khác biệt so với đối thủ, không nhất thiết gắn với một thị trường ngách.
Amake purchases only at participating merchants, not online.
Bmake purchases, offline or online, in the same way that they use credit and debit cards - relying on the same networks, encrypted communications, and electronic banking protocols
Conly offline purchase in the same way that they use credit and debit cards - relying on the same networks, encrypted communications, and electronic banking protocols
Donly online purchase in the same way that they use credit and debit cards - relying on the same networks, encrypted communications, and electronic banking protocols
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "make purchases, offline or online, in the same way that they use credit and debit cards - relying on the same networks, encrypted communications, and electronic banking protocols". Stored-value card (thẻ lưu giá trị, thẻ trả trước) là thẻ nạp sẵn một khoản tiền, như thẻ quà tặng hay thẻ trả trước mang thương hiệu Visa, Mastercard. Vì chạy trên cùng mạng thẻ, cùng cơ chế mã hoá và giao thức ngân hàng điện tử như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, nó dùng được cả ở cửa hàng lẫn khi mua trực tuyến; khác biệt chỉ là chi tiêu giới hạn trong số tiền đã nạp. "make purchases only at participating merchants, not online." sai vì thẻ trả trước mang thương hiệu mạng thẻ được chấp nhận rộng rãi và dùng được trên mạng; giới hạn ở một số cửa hàng chỉ đúng với thẻ quà tặng đóng (closed-loop) của riêng một nhà bán lẻ. Cách ghi "only offline purchase in the same way" bỏ mất khả năng mua trực tuyến, mâu thuẫn với việc thẻ dùng chung hạ tầng thanh toán điện tử với thẻ thường. Cách ghi "only online purchase in the same way" thì bỏ mất khả năng quẹt thẻ tại cửa hàng, dù chính các mạng thẻ ấy vốn phục vụ thanh toán tại quầy.
11What is a significant drawback of outsourcing logistics to third-party providers (3PLs)?4 lựa chọn
ADifficulty in managing customer service
BIncreased dependency on external entities and reduced control
CLack of scalability for international operations
DLimited capability to process reverse logistics
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Increased dependency on external entities and reduced control". Thuê ngoài hậu cần cho bên thứ ba (third-party logistics, 3PL) như DHL, FedEx hay Giao Hàng Nhanh giúp doanh nghiệp giảm đầu tư kho bãi và tận dụng chuyên môn, nhưng đổi lại doanh nghiệp phụ thuộc vào đối tác và mất bớt quyền kiểm soát chất lượng giao hàng, thời gian, dữ liệu khách hàng; khi 3PL trục trặc, uy tín người bán bị ảnh hưởng. "Difficulty in managing customer service" là hệ quả có thể xảy ra nhưng chỉ là một biểu hiện cụ thể của việc mất kiểm soát, không phải nhược điểm cốt lõi. "Lack of scalability for international operations" sai vì 3PL lớn thường có mạng lưới toàn cầu, khả năng mở rộng chính là ưu điểm của họ. "Limited capability to process reverse logistics" cũng sai vì nhiều 3PL cung cấp dịch vụ hậu cần ngược (reverse logistics, xử lý hàng trả lại) chuyên nghiệp hơn doanh nghiệp tự làm.
AThey only focus on user authentication.
BThey minimize the need for encryption.
CThey protect against unauthorized access and cyber threats.
DThey interfere with secure data transmission.
EThey are not relevant in the eCommerce context
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They protect against unauthorized access and cyber threats.". Firewall (tường lửa) là phần cứng hoặc phần mềm đặt giữa mạng nội bộ và Internet, lọc gói tin theo bộ quy tắc để chặn truy cập trái phép và lưu lượng độc hại, giúp bảo vệ máy chủ chứa dữ liệu khách hàng và đơn hàng của một website bán hàng. "They only focus on user authentication." sai vì xác thực người dùng là việc của mật khẩu, xác thực hai lớp hay chứng chỉ số, còn tường lửa kiểm soát luồng truy cập mạng. "They minimize the need for encryption." sai vì tường lửa và mã hoá bổ sung cho nhau: tường lửa chặn truy cập, mã hoá như TLS bảo vệ dữ liệu khi truyền đi. "They interfere with secure data transmission." sai vì tường lửa được cấu hình để cho phép kết nối hợp lệ như HTTPS đi qua. "They are not relevant in the eCommerce context" sai vì mọi hệ thống thương mại điện tử nối mạng đều cần tường lửa trong lớp phòng thủ nhiều tầng.
13What is a crucial aspect of effective disaster recovery planning for e-commerce businesses?5 lựa chọn
ARelying solely on manual processes during emergencies
BRegularly backing up data and systems offsite
CDisregarding the importance of data security measures
DAvoiding collaboration with third-party vendors
EIgnoring potential vulnerabilities in the system
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Regularly backing up data and systems offsite". Disaster recovery planning (kế hoạch khôi phục sau thảm hoạ) là phần của kế hoạch kinh doanh liên tục, giúp doanh nghiệp thương mại điện tử dựng lại website, dữ liệu đơn hàng và khách hàng sau sự cố như cháy trung tâm dữ liệu, mã độc tống tiền hay thiên tai; cốt lõi là sao lưu định kỳ và giữ bản sao ở nơi khác (offsite, như trung tâm dữ liệu khác hoặc đám mây) để sự cố tại chỗ không xoá luôn bản sao. "Relying solely on manual processes during emergencies" sai vì quy trình thủ công chỉ là phương án tạm, không vận hành nổi cửa hàng trực tuyến lâu dài. "Disregarding the importance of data security measures" sai vì bảo mật dữ liệu là một phần của phòng ngừa thảm hoạ. "Avoiding collaboration with third-party vendors" sai vì nhiều doanh nghiệp dựa vào nhà cung cấp đám mây và dịch vụ sao lưu để khôi phục. "Ignoring potential vulnerabilities in the system" sai vì lập kế hoạch bắt đầu từ đánh giá rủi ro, tức tìm ra lỗ hổng chứ không bỏ qua chúng.
ASSL/TLS protocols
BCookies
CJavaScript
DHTTP
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "SSL/TLS protocols". SSL (Secure Sockets Layer) và phiên bản kế nhiệm TLS (Transport Layer Security) là giao thức mã hoá dữ liệu truyền giữa trình duyệt và máy chủ, dùng chứng chỉ số để xác thực website; khi chạy trên HTTP sẽ thành HTTPS với biểu tượng ổ khoá, bảo vệ số thẻ, mật khẩu khỏi bị nghe lén. "Cookies" là tệp nhỏ lưu trên máy người dùng để ghi nhớ phiên, giỏ hàng, sở thích, không mã hoá đường truyền và còn có thể bị đánh cắp. "JavaScript" là ngôn ngữ lập trình tạo tính tương tác cho trang web, không phải cơ chế bảo mật đường truyền. "HTTP" là giao thức truyền siêu văn bản dạng văn bản thuần, không mã hoá, nên dữ liệu gửi qua nó dễ bị chặn và đọc trộm.
ASecure Sockets Layer
BSingle Sign-on Layer
CSmart Shopping Link
DSoftware Security Law
ESafe Storage License
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Secure Sockets Layer". SSL (Secure Sockets Layer - tầng socket bảo mật) là giao thức do Netscape phát triển, mã hoá kênh truyền giữa trình duyệt và máy chủ web và dùng chứng chỉ số để xác thực máy chủ, nhờ đó số thẻ, mật khẩu không bị nghe lén khi đi qua mạng; ngày nay được kế thừa bởi TLS (Transport Layer Security), biểu hiện qua tiền tố https và biểu tượng ổ khoá trên trình duyệt. "Single Sign-on Layer" gợi tới single sign-on (đăng nhập một lần), cơ chế xác thực dùng một tài khoản cho nhiều hệ thống, không phải nghĩa của SSL. "Smart Shopping Link" không phải thuật ngữ bảo mật nào. "Software Security Law" nghe như một đạo luật, trong khi SSL là giao thức kỹ thuật. "Safe Storage License" ám chỉ giấy phép lưu trữ, còn SSL bảo vệ dữ liệu khi truyền chứ không phải khi lưu.
ACentralizing payment systems
BReducing customer service needs
CAutomating order processing
DHelping startups raise capital through contributions from multiple individuals
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Helping startups raise capital through contributions from multiple individuals". Gọi vốn cộng đồng (crowdfunding) là hình thức huy động tiền từ rất nhiều cá nhân, mỗi người góp một khoản nhỏ qua nền tảng trực tuyến như Kickstarter hay Indiegogo; người góp có thể nhận sản phẩm trước, quà tặng hoặc cổ phần, giúp startup có vốn và đồng thời kiểm chứng nhu cầu thị trường trước khi sản xuất. "Centralizing payment systems" là việc hợp nhất hạ tầng thanh toán, không liên quan tới huy động vốn. "Reducing customer service needs" không phải tác dụng của crowdfunding; ngược lại, startup còn phải chăm sóc và cập nhật tiến độ cho nhiều người ủng hộ. "Automating order processing" thuộc về phần mềm vận hành đơn hàng, không phải cơ chế gọi vốn.
ASimplifying payment systems
BReducing website traffic
CAutomating inventory updates
DEnhancing user experience by providing personalized product suggestions
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Enhancing user experience by providing personalized product suggestions". Recommendation engine (hệ thống gợi ý) phân tích lịch sử xem, mua và đánh giá của người dùng, cùng hành vi của những người có sở thích tương tự, để gợi ý sản phẩm phù hợp với từng người; đây là một dạng cá nhân hoá giúp khách tìm hàng nhanh hơn và tăng doanh số bán thêm, tiêu biểu là mục "Khách hàng mua món này cũng mua" của Amazon hay danh sách phim gợi ý của Netflix. "Simplifying payment systems" là việc của cổng thanh toán và ví điện tử, không phải chức năng gợi ý. "Reducing website traffic" ngược với mục tiêu, vì gợi ý đúng làm khách ở lại lâu và quay lại nhiều hơn. "Automating inventory updates" là chức năng của hệ thống quản lý tồn kho, đồng bộ số lượng hàng, không liên quan tới việc đề xuất sản phẩm cho người dùng.
AReducing advertising expenses
BMaking educational content more accessible and affordable
CSimplifying warehouse management
DEliminating digital payments
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Making educational content more accessible and affordable". E-book (sách điện tử) là phiên bản số của sách, phân phối qua mạng tới máy tính, điện thoại hay máy đọc như Kindle; trong giáo dục, nó giúp người học mua hoặc thuê tài liệu với giá thấp hơn sách in vì không tốn in ấn, vận chuyển, và truy cập tức thì ở bất cứ đâu, kèm khả năng tìm kiếm trong nội dung. "Reducing advertising expenses" không phải tác động chính của e-book; chi phí quảng cáo phụ thuộc chiến lược tiếp thị chứ không phụ thuộc định dạng sách. "Simplifying warehouse management" chỉ là lợi ích phụ phía nhà phân phối khi không cần kho sách in, không phải tác động lên việc học mà câu hỏi nhắm tới. "Eliminating digital payments" sai vì mua e-book thường dùng chính thanh toán số như thẻ hay ví điện tử.
AThey slow down response times to citizen inquiries
BThey improve responsiveness through digital channels
CThey increase bureaucratic inefficiencies
DThey limit citizen access to government services
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They improve responsiveness through digital channels". Chính phủ điện tử đưa dịch vụ công lên cổng thông tin, ứng dụng di động, email, chatbot, nên công dân gửi yêu cầu bất cứ lúc nào, hồ sơ được xử lý và theo dõi trực tuyến, nhờ đó cơ quan nhà nước phản hồi nhanh và minh bạch hơn, ví dụ Cổng dịch vụ công quốc gia hay khai thuế điện tử. "They slow down response times to citizen inquiries" ngược với mục tiêu của chính phủ điện tử là rút ngắn thời gian phản hồi. "They increase bureaucratic inefficiencies" sai vì số hoá giảm giấy tờ, giảm khâu trung gian và giảm thủ tục hành chính. "They limit citizen access to government services" sai vì dịch vụ trực tuyến mở rộng khả năng tiếp cận 24/7, kể cả với người ở xa trụ sở cơ quan.
Ashipment order management, multi-method order picking, retail in-store and dark-store picking and processing of e-commerce orders, cartonization, shipping and parcel manifesting, sequenced staging and loading, and compliant shipping documents.
Bdynamic pick location assignment, equipment utilization, facility utilization, task management, automation interfaces, and workforce management.
Cyard management, appointment scheduling, multi-method receiving, cross-docking, put-to store, quality assurance, staging, and put-away.
Dinventory visibility, lot-serial control, multi-level holds, counts, replenishments, value-added services.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "yard management, appointment scheduling, multi-method receiving, cross-docking, put-to store, quality assurance, staging, and put-away.". WMS (warehouse management system - hệ thống quản lý kho) chia chức năng theo luồng hàng; inbound (nhập kho) là mọi việc từ lúc xe hàng tới cổng đến khi hàng nằm trên kệ: quản lý bãi xe, đặt lịch nhận hàng, nhận hàng theo nhiều phương thức, cross-docking (chuyển thẳng không lưu kho), kiểm tra chất lượng, tập kết và cất hàng vào vị trí. Danh sách bắt đầu bằng "shipment order management, multi-method order picking" là nhóm outbound (xuất kho): lấy hàng, đóng thùng, lập chứng từ và xếp xe giao đi. Danh sách bắt đầu bằng "dynamic pick location assignment" là nhóm quản lý vận hành nội bộ: phân bổ vị trí lấy hàng, thiết bị, mặt bằng, công việc và nhân lực. Danh sách bắt đầu bằng "inventory visibility, lot-serial control" là nhóm quản lý tồn kho: theo dõi tồn, kiểm soát lô và số sê-ri, khoá hàng, kiểm kê và bổ sung hàng.