Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: ECO102 Môi trường kinh doanh – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.

Danh sách câu hỏi

40/50 câuCòn 10
21Variable costs are4 lựa chọn
ACosts that change with the quantity produced
BCosts that remain constant regardless of output
CAlways greater than fixed costs
DOnly present in the long run
Lời giải
Đáp án đúng: "Costs that change with the quantity produced". Chi phí biến đổi là phần chi phí gắn với khối lượng sản xuất: nguyên vật liệu, điện chạy máy, lương công nhân theo sản lượng — sản xuất nhiều thì tổng phần này tăng, ngừng sản xuất thì về không. Mức thay đổi của nó theo sản lượng chính là chi phí biên, nên đây là phần chi phí quyết định có nên sản xuất thêm hay không. "Costs that remain constant regardless of output" sai vì đó là định nghĩa của chi phí cố định, như tiền thuê nhà xưởng. "Always greater than fixed costs" sai vì quan hệ độ lớn giữa hai loại phụ thuộc mức sản lượng. "Only present in the long run" sai vì chi phí biến đổi tồn tại ngay trong ngắn hạn; ngược lại trong dài hạn mọi chi phí đều trở thành biến đổi.
Mở trang câu hỏi này →
22The "invisible hand" refers to4 lựa chọn
Athe marketplace guiding the self-interests of market participants into promoting general economic well-being.
Bthe fact that social planners sometimes have to intervene, even in perfectly competitive markets, to make those markets more efficient.
Cthe equality that results from market forces allocating the goods produced in the market.
Dthe automatic maximization of consumer surplus in free markets.
Lời giải
Đáp án đúng: "the marketplace guiding the self-interests of market participants into promoting general economic well-being." Ẩn dụ bàn tay vô hình chỉ cơ chế giá: mỗi người chỉ theo lợi ích riêng, nhưng giá thị trường mang thông tin về giá trị với người mua và chi phí với người bán, nên các quyết định vị lợi ấy lại dẫn tới phân bổ nguồn lực làm tổng thặng dư lớn. "the fact that social planners sometimes have to intervene, even in perfectly competitive markets, to make those markets more efficient." sai vì nói ngược: thị trường cạnh tranh không cần người điều phối mới đạt hiệu quả. "the equality that results from market forces allocating the goods produced in the market." sai vì thị trường hướng tới hiệu quả, còn công bằng trong phân phối thì nó không bảo đảm. "the automatic maximization of consumer surplus in free markets." sai vì cái được tối đa hoá là tổng thặng dư của cả hai bên.
Mở trang câu hỏi này →
ATax on sugary drinks
BPrice ceiling on sugar
CPrice floor on sugar
DSubsidy for sugar producers
Lời giải
Đáp án đúng: "Tax on sugary drinks". Tiêu dùng đường quá nhiều đổ chi phí lên hệ thống y tế, nên công cụ phù hợp là thuế kiểu Pigou: thuế đánh vào đồ uống có đường nâng giá người mua phải trả, và vì cầu co giãn theo giá nên lượng tiêu dùng giảm đáng kể, đồng thời ngân sách có thêm nguồn bù chi phí điều trị. "Price ceiling on sugar" sai vì giá trần ràng buộc làm đường rẻ hơn, kích thích tiêu dùng, đi ngược mục tiêu. "Price floor on sugar" sai vì giá sàn chỉ nâng giá cho người bán và sinh dư thừa hàng hoá, không nhắm vào đồ uống có đường cũng không chuyển nguồn lực nào cho y tế. "Subsidy for sugar producers" sai vì trợ cấp hạ chi phí sản xuất, đẩy cung lên và hạ giá, làm lượng đường tiêu thụ tăng thêm.
Mở trang câu hỏi này →
24Which of the following is correct?4 lựa chọn
AWhen a country saves a larger portion of its GDP than it did before, it will have more capital and higher productivity.
BWhen a country saves a larger portion of its GDP than it did before, it will have more capital and lower productivity.
CWhen a country saves a larger portion of its GDP than it did before, it will have less capital and higher productivity.
DWhen a country saves a larger portion of its GDP than it did before, it will have less capital and lower productivity.
Lời giải
Đáp án đúng: "When a country saves a larger portion of its GDP than it did before, it will have more capital and higher productivity." Tiết kiệm nhiều hơn làm nguồn vốn cho vay dồi dào hơn, lãi suất giảm và đầu tư tăng, nên trữ lượng vốn trên mỗi lao động dày lên; lao động có nhiều máy móc, nhà xưởng và hạ tầng hơn thì sản lượng mỗi giờ làm việc cao hơn, tức năng suất tăng. Biến thể kết thúc bằng "more capital and lower productivity." sai vì thêm vốn không làm lao động kém hiệu quả đi, dù lợi tức của vốn tăng thêm có giảm dần. Biến thể "less capital and higher productivity." sai vì đã hy sinh tiêu dùng để tích luỹ thì trữ lượng vốn không thể ít đi. Biến thể "less capital and lower productivity." sai cả hai nửa, nó mô tả hệ quả của việc tiết kiệm ít hơn trước.
Mở trang câu hỏi này →
Aimposes a tax on that market.
Bimposes a binding price floor on that market.
Cremoves a binding price ceiling from that market.
DNone of the above is correct.
Lời giải
Đáp án đúng: "removes a binding price ceiling from that market." Giá trần ràng buộc giữ giá dưới mức cân bằng nên lượng giao dịch bị bóp xuống dưới mức hiệu quả, sinh tổn thất vô ích vì có những đơn vị mà giá trị với người mua còn cao hơn chi phí của người bán nhưng không được trao đổi. Dỡ nó ra, giá về cân bằng, các giao dịch cùng có lợi ấy diễn ra và tổng thặng dư tăng. "imposes a tax on that market." sai vì thuế chèn một nêm giữa giá người mua trả và giá người bán nhận, làm giảm lượng giao dịch. "imposes a binding price floor on that market." sai vì giá sàn cũng bóp lượng giao dịch, lần này do người mua rút bớt. "None of the above is correct." sai vì đã có một biện pháp làm tăng tổng thặng dư, chính là dỡ bỏ ràng buộc giá trần.
Mở trang câu hỏi này →
Ainelastic; inelastic
Belastic; inelastic
Cinelastic; elastic
Delastic; elastic
Lời giải
Đáp án đúng: "elastic; elastic". Thiếu hụt do kiểm soát giá thuê bằng lượng cầu trừ lượng cung tại mức giá trần. Cầu càng co giãn thì ở giá thuê thấp người thuê càng đổ vào nhiều; cung càng co giãn thì chủ nhà càng mạnh tay rút căn hộ khỏi thị trường cho thuê, chuyển sang bán hay dùng việc khác. Hai phản ứng mạnh cùng lúc tạo khoảng hở lớn nhất. "inelastic; inelastic" sai vì cả hai bên đều ít phản ứng nên thiếu hụt nhỏ nhất. "elastic; inelastic" sai vì chỉ phía người thuê phản ứng mạnh, số căn hộ cho thuê gần như giữ nguyên. "inelastic; elastic" sai vì chỉ phía chủ nhà phản ứng mạnh, lượng cầu tăng ít nên tổng thiếu hụt vẫn kém trường hợp cả hai đều co giãn.
Mở trang câu hỏi này →
ACrowding out due to higher government borrowing
BMultiplier effect strengthening private investment
CFinancial acceleration boosting credit supply
DLiquidity trap preventing interest-rate changes
Lời giải
Đáp án đúng: "Crowding out due to higher government borrowing". Khi chính phủ tài trợ toàn bộ gói kích thích bằng cách đi vay, tiết kiệm công âm thêm làm cung vốn vay giảm; lãi suất cân bằng bị đẩy lên, và ở lãi suất cao hơn một số dự án của doanh nghiệp không còn đủ sinh lời nên đầu tư tư nhân bị lấn át. "Multiplier effect strengthening private investment" sai vì số nhân nói về vòng chi tiêu kéo tổng cầu lên, không giải thích vì sao lãi suất tăng và đầu tư giảm. "Financial acceleration boosting credit supply" sai vì ở đây tín dụng không dồi dào thêm, khoản vay của chính phủ hút bớt vốn khả dụng. "Liquidity trap preventing interest-rate changes" sai vì bẫy thanh khoản là tình huống lãi suất kẹt gần sàn không nhúc nhích, trái hẳn dữ kiện lãi suất đã tăng.
Mở trang câu hỏi này →
28Which of the following is correct?4 lựa chọn
AThe economy's two most important financial markets are the investment market and the saving market.
BThe economy's two most important financial markets are the bond market and the stock market.
CThe economy's two most important financial markets are banks and the stock market.
DThe economy's two most important financial markets are financial markets and financial institutions.
Lời giải
Đáp án đúng: "The economy's two most important financial markets are the bond market and the stock market." Thị trường tài chính là nơi người tiết kiệm chuyển vốn trực tiếp cho người cần vốn, và hai kênh lớn nhất là trái phiếu, tức khoản vay có giấy nhận nợ, cùng cổ phiếu, tức bán một phần quyền sở hữu doanh nghiệp. Biến thể "the investment market and the saving market." sai vì tiết kiệm và đầu tư là hai dòng trong hạch toán quốc dân, không phải hai sàn giao dịch. Biến thể "banks and the stock market." sai vì ngân hàng là trung gian tài chính đứng giữa người gửi và người vay. Biến thể "financial markets and financial institutions." sai vì đó là cách chia toàn bộ hệ thống tài chính thành hai nhóm, lệch khỏi câu hỏi đang đòi hai thị trường cụ thể.
Mở trang câu hỏi này →
Amust, a group of buyers, a group of sellers
Bcan, a buyer, maybe a seller
Cmust, no buyers, no sellers
Dcan, no buyers, some sellers
Lời giải
Đáp án đúng: "must, a group of buyers, a group of sellers". Thị trường được định nghĩa là một nhóm người mua và một nhóm người bán của cùng một hàng hoá hay dịch vụ; phải có cả hai nhóm thì mới có trao đổi, và chính tương tác giữa họ hình thành giá cùng lượng giao dịch. "can, a buyer, maybe a seller" sai vì để ngỏ khả năng không có người bán, khi đó không tồn tại giao dịch nào để nói tới giá thị trường. "must, no buyers, no sellers" sai vì tự phủ định: không ai mua và không ai bán thì không có thị trường. "can, no buyers, some sellers" sai vì chỉ có người bán mà không có người mua thì hàng không được trao đổi, đó là tồn kho chứ chưa phải thị trường.
Mở trang câu hỏi này →
30What is the consumer price index?4 lựa chọn
AIs not very useful as a measure of the cost of living.
BIs a perfect measure of the cost of living.
CIs a useful measure, but not a perfect measure, of the cost of living.
DIs not used as a measure of the cost of living.
Lời giải
Đáp án đúng: "Is a useful measure, but not a perfect measure, of the cost of living." Chỉ số giá tiêu dùng theo dõi chi phí của một giỏ hàng cố định nên phản ánh khá tốt biến động chi phí sinh hoạt, nhưng có ba sai lệch đã được ghi nhận: thiên lệch thay thế khi người mua chuyển sang hàng rẻ hơn, hàng hoá mới chậm được đưa vào giỏ, và thay đổi chất lượng không đo hết. "Is not very useful as a measure of the cost of living." sai vì dù không hoàn hảo, đây vẫn là thước đo chuẩn để điều chỉnh lương, trợ cấp và tính lạm phát. "Is a perfect measure of the cost of living." sai vì bỏ qua đúng ba sai lệch nói trên. "Is not used as a measure of the cost of living." sai về thực tế: cơ quan thống kê và các hợp đồng chỉ số hoá đều dùng nó cho mục đích này.
Mở trang câu hỏi này →
Athe program is an efficient use of taxpayer dollars.
Bit should be approved only if the unemployment rate is low.
Ctaxes should be raised to fund the program.
Dit is known as the "broken window fallacy."
Lời giải
Đáp án đúng: “it is known as the "broken window fallacy."” Ngụy biện cửa kính vỡ chỉ việc chỉ đếm phần chi tiêu và việc làm nhìn thấy được mà bỏ qua phần bị mất đi: nguồn lực dồn vào chương trình đã phải rút khỏi nơi khác, nên số việc làm tạo ra không nói gì về chuyện chương trình có đáng giá hơn phương án thay thế hay không. "the program is an efficient use of taxpayer dollars." sai vì hiệu quả đòi so lợi ích với chi phí cơ hội, không suy ra từ số việc làm. "it should be approved only if the unemployment rate is low." sai vì tỉ lệ thất nghiệp không biến một lập luận sai thành đúng. "taxes should be raised to fund the program." sai vì nhảy sang kết luận về cách tài trợ, trong khi vấn đề là chương trình được biện minh bằng tiêu chí sai.
Mở trang câu hỏi này →
AExpected inflation is incorporated into nominal interest rates
BReal interest rates automatically stay constant
CActual inflation determines nominal rates only afterward
DNominal rates fall when inflation expectations rise
Lời giải
Đáp án đúng: "Expected inflation is incorporated into nominal interest rates". Theo phương trình Fisher, lãi suất danh nghĩa xấp xỉ lãi suất thực cộng lạm phát kỳ vọng. Người cho vay đòi bù đắp cho phần sức mua mà lạm phát dự kiến sẽ ăn mất, nên chỉ cần kỳ vọng lạm phát nhích lên là lợi suất trái phiếu đã tăng ngay, trước khi lạm phát thực sự xảy ra. "Real interest rates automatically stay constant" sai vì lãi suất thực không được neo cố định; nó chỉ ổn định khi lạm phát xảy ra đúng như kỳ vọng. "Actual inflation determines nominal rates only afterward" sai vì chính dữ kiện cho thấy lãi suất phản ứng trước khi lạm phát hiện ra. "Nominal rates fall when inflation expectations rise" sai vì lầm chiều: kỳ vọng lạm phát cao hơn kéo lãi suất danh nghĩa lên để giữ lợi suất thực.
Mở trang câu hỏi này →
AIncreases the money supply
BDecreases the money supply
CHas no effect on the money supply
DRaises interest rates
Lời giải
Đáp án đúng: "Increases the money supply". Khi ngân hàng trung ương mua trái phiếu trên thị trường mở, nó trả tiền cho người bán nên tiền cơ sở và dự trữ của hệ thống ngân hàng tăng; phần dự trữ dôi ra được cho vay, tiền gửi sinh sôi qua số nhân tiền và cung tiền nở ra. "Decreases the money supply" sai vì đó là kết quả của nghiệp vụ bán trái phiếu, khi ngân hàng trung ương hút tiền về. "Has no effect on the money supply" sai vì nghiệp vụ thị trường mở chính là công cụ chủ lực để thay đổi cung tiền. "Raises interest rates" sai vì cung tiền tăng và vốn khả dụng dồi dào thường kéo lãi suất xuống; việc mua trái phiếu còn đẩy giá trái phiếu lên, đồng nghĩa lợi suất giảm.
Mở trang câu hỏi này →
34What is a mutual fund?4 lựa chọn
Ais a financial market where small firms mutually agree to sell stocks and bonds to raise funds.
Bis funds set aside by local governments to lend to small firms who want to invest in projects that are mutually beneficial to the firm and community.
Csells stocks and bonds on behalf of small and less known firms who would otherwise have to pay high interest to obtain credit.
Dis an institution that sells shares to the public and uses the proceeds to buy a selection of various types of stocks, bonds, or both stocks and bonds.
Lời giải
Đáp án đúng: "is an institution that sells shares to the public and uses the proceeds to buy a selection of various types of stocks, bonds, or both stocks and bonds." Quỹ tương hỗ là một trung gian tài chính: nó gom tiền của nhiều người tiết kiệm nhỏ bằng cách bán chứng chỉ quỹ, rồi dùng số tiền ấy mua một rổ cổ phiếu và trái phiếu, nhờ đó người tham gia được đa dạng hoá rủi ro và dùng chung năng lực quản lý chuyên nghiệp. Lựa chọn "is a financial market where small firms mutually agree to sell stocks and bonds to raise funds." sai vì quỹ không phải sàn giao dịch. Lựa chọn "funds set aside by local governments to lend to small firms" sai vì quỹ tương hỗ là định chế tư nhân, không phải khoản ngân sách địa phương. Lựa chọn "sells stocks and bonds on behalf of small and less known firms" sai vì đó là việc của nhà bảo lãnh phát hành.
Mở trang câu hỏi này →
AThe labor market has strong demand for technology-skilled workers
BThe labor market has strong demand for manual laborers
CThe labor market has strong demand for agricultural workers
DAdvanced computer skills are legally required for employment
Lời giải
Đáp án đúng: "The labor market has strong demand for technology-skilled workers". Tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn ở một nhóm kỹ năng là dấu hiệu lượng cầu lao động của nhóm đó dồi dào so với lượng cung: nhà tuyển dụng thấy giá trị sản phẩm biên của người có kỹ năng máy tính cao nên tìm thuê nhiều, thời gian tìm việc ngắn lại và tiền lương có xu hướng cao hơn. "The labor market has strong demand for manual laborers" sai vì nếu vậy nhóm không có kỹ năng máy tính mới là nhóm dễ có việc, trái dữ kiện. "The labor market has strong demand for agricultural workers" sai vì dữ kiện không so sánh theo ngành và điều đó cũng không giải thích được khoảng cách thất nghiệp theo kỹ năng. "Advanced computer skills are legally required for employment" sai vì chênh lệch này đến từ cung cầu lao động, không từ quy định pháp lý nào.
Mở trang câu hỏi này →
AFluctuations are destabilizing to businesses, workers, and consumers
BThe government should control the market
CInflation is entirely disadvantageous for the government
DPessimism and optimism among households and firms do not affect the market
Lời giải
Đáp án đúng: "Fluctuations are destabilizing to businesses, workers, and consumers". Lập luận Keynes dựa trên chỗ tổng cầu có thể hụt so với sản lượng tiềm năng trong thời gian dài: khi đó sản lượng giảm, thất nghiệp tăng, doanh nghiệp mất doanh thu và hộ gia đình mất thu nhập, nên chính sách tài khoá và tiền tệ nên can thiệp để làm phẳng chu kỳ. "The government should control the market" sai vì phái Keynes chủ trương ổn định tổng cầu, không đòi nhà nước nắm quyền phân bổ thay thị trường. "Inflation is entirely disadvantageous for the government" sai vì đó không phải căn cứ can thiệp, và lạm phát vừa phải còn được coi là chấp nhận được. "Pessimism and optimism among households and firms do not affect the market" sai vì nói ngược hẳn: chính tâm lý ấy làm chi tiêu và đầu tư dao động.
Mở trang câu hỏi này →
AChanging interest rates
BChanging the exchange rate
CChanging tax rates directly
DChanging the money multiplier
Lời giải
Đáp án đúng: "Changing interest rates". Ngân hàng trung ương điều chỉnh cung tiền hoặc lãi suất chính sách, qua đó lãi suất thị trường đổi; lãi suất thấp hơn làm chi phí vay giảm nên đầu tư của doanh nghiệp và các khoản chi lớn của hộ gia đình tăng, tổng cầu dịch sang phải. "Changing the exchange rate" sai vì tỉ giá là kênh truyền dẫn phụ thuộc vào lãi suất và chế độ tỉ giá, không phải cơ chế chính và cũng không phải công cụ trực tiếp. "Changing tax rates directly" sai vì thuế thuộc chính sách tài khoá, do cơ quan ngân sách quyết định. "Changing the money multiplier" sai vì số nhân tiền phần lớn do tỉ lệ dự trữ và hành vi giữ tiền mặt quyết định; tác động tới tổng cầu đi qua giá của vốn vay chứ không qua việc nắn số nhân.
Mở trang câu hỏi này →
38What is a bond?4 lựa chọn
Ais a financial intermediary.
Bis a certificate of indebtedness.
Cis a certificate of partial ownership in an enterprise.
DNone of these is correct.
Lời giải
Đáp án đúng: "is a certificate of indebtedness." Trái phiếu là giấy nhận nợ: người phát hành cam kết trả lại tiền gốc vào ngày đáo hạn và trả lãi theo kỳ, người mua là chủ nợ chứ không có quyền sở hữu doanh nghiệp, và khoản của họ được ưu tiên thanh toán trước cổ đông. "is a financial intermediary." sai vì trung gian tài chính là định chế như ngân hàng hay quỹ tương hỗ, còn trái phiếu chỉ là một công cụ nợ. "is a certificate of partial ownership in an enterprise." sai vì đó là mô tả của cổ phiếu, vốn cho quyền chia lợi nhuận và chịu rủi ro sau cùng. "None of these is correct." sai vì đã có một mô tả đúng, chính là giấy nhận nợ.
Mở trang câu hỏi này →
AIncreasing revenue in short-term, decreasing revenue in long-term
BIncreasing revenue in long-term, decreasing revenue in long-term
CDecreasing revenue in short-term, increasing revenue in long-term
DDecreasing revenue in long-term, increasing revenue in long-term
Lời giải
Đáp án đúng: "Increasing revenue in short-term, decreasing revenue in long-term". Hàng thiết yếu có cầu ít co giãn trong ngắn hạn vì người mua chưa kịp tìm cách thay thế, nên giá tăng làm doanh thu tăng. Có thời gian, người tiêu dùng tìm được hàng thay thế, đổi thói quen hoặc công nghệ mới xuất hiện, cầu trở nên co giãn hơn, lượng mua sụt mạnh hơn mức giá tăng và doanh thu đi xuống. "Decreasing revenue in short-term, increasing revenue in long-term" sai vì đảo ngược trật tự độ co giãn, chính ngắn hạn mới là lúc cầu ít co giãn nhất. "Increasing revenue in long-term, decreasing revenue in long-term" sai vì tự mâu thuẫn, cả hai nửa đều nói về dài hạn. "Decreasing revenue in long-term, increasing revenue in long-term" cũng tự mâu thuẫn như vậy và không nhắc gì tới phản ứng ngắn hạn.
Mở trang câu hỏi này →
ANo – sellers would withdraw from the market, creating a shortage.
BYes – more buyers could afford luxury apartments.
CYes – sellers could clear out unsold apartments.
DNo – buyers may doubt the quality of low-priced luxury apartments.
Lời giải
Đáp án đúng: "No – sellers would withdraw from the market, creating a shortage." Dư thừa căn hộ cao cấp nghĩa là giá đang nằm trên mức cân bằng, và lối thoát tự nhiên là giá hạ xuống. Giá trần chỉ có tác dụng khi đặt dưới mức cân bằng; khi đó nó không chữa được dư thừa mà lật tình thế sang phía ngược lại: giá thấp làm người bán không đủ bù chi phí nên rút hàng, lượng cầu lại tăng, sinh thiếu hụt. "Yes – sellers could clear out unsold apartments." nghe hợp lý nhưng lẫn hai chiều lệch cân bằng, vì giá trần không buộc ai phải bán và nếu ràng buộc thì số căn chào bán còn ít hơn. "Yes – more buyers could afford luxury apartments." sai vì lượng cầu tăng ở giá thấp chỉ làm khoảng hở rộng ra. "No – buyers may doubt the quality of low-priced luxury apartments." kết luận đúng nhưng lý do sai: vấn đề là động cơ cung ứng, không phải tâm lý nghi ngờ chất lượng.
Mở trang câu hỏi này →