Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: ECO102 Môi trường kinh doanh – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp đúng thứ tự trong đề.

Danh sách câu hỏi

20/50 câuCòn 30
Athe relative price of the two goods
Bthe sum of the prices of the two goods
Cthe ratio of income to total expenditure
Dthe marginal utility of income
Lời giải
Đáp án đúng: "the relative price of the two goods". Tại điểm tiêu dùng tối ưu, đường bàng quan tiếp xúc đường ngân sách nên độ dốc hai đường bằng nhau: tỉ lệ thay thế biên (MRS) — mức người tiêu dùng sẵn lòng đánh đổi hàng này lấy hàng kia — phải trùng với tỉ lệ giá Px/Py mà thị trường áp đặt; nếu MRS còn lớn hơn tỉ lệ giá thì chuyển chi tiêu sang hàng thứ nhất vẫn làm tăng hữu dụng, chứng tỏ chưa tối ưu. "the sum of the prices of the two goods" sai vì tổng hai giá không phải một tỉ lệ đánh đổi, nó không cho biết phải hy sinh bao nhiêu đơn vị hàng này để có thêm một đơn vị hàng kia. "the ratio of income to total expenditure" sai vì khi tiêu hết ngân sách tỉ số này luôn bằng 1, không chứa thông tin về sở thích lẫn giá tương đối. "the marginal utility of income" sai vì nó đo một đồng thu nhập thêm mang lại bao nhiêu hữu dụng, không phải độ dốc chung của hai đường tại điểm tiếp xúc.
Mở trang câu hỏi này →
AIt has significantly decreased due to rising prices
BIt has remained constant in purchasing power
CIt has increased because nominal value is fixed
DIt cannot change unless CPI exceeds 200
Lời giải
Đáp án đúng: "It has significantly decreased due to rising prices". Giá trị thực bằng giá trị danh nghĩa chia cho mức giá: để giữ nguyên sức mua của 2 triệu đồng năm 2012, học bổng hôm nay phải là 2 × 150/95 ≈ 3,16 triệu đồng; nó vẫn đứng ở 2 triệu nên sức mua đã mất khoảng 37%. "It has remained constant in purchasing power" sai vì chỉ số giá tăng từ 95 lên 150, cùng một số tiền mua được ít hàng hoá hơn trước. "It has increased because nominal value is fixed" sai vì cố định con số danh nghĩa giữa lạm phát chính là mất giá trị thực, danh nghĩa bất động không phải là tăng. "It cannot change unless CPI exceeds 200" sai vì không tồn tại ngưỡng nào như thế: sức mua giảm ngay khi mức giá chung nhích lên, con số 200 chỉ là mốc tuỳ ý.
Mở trang câu hỏi này →
AMoney supply increases because banks can create more loans
BMoney supply decreases as reserves rise
CMoney supply remains unchanged due to reserve neutrality
DMoney supply becomes fixed regardless of bank lending
Lời giải
Đáp án đúng: "Money supply increases because banks can create more loans". Khi ngân hàng trung ương mua trái phiếu, tiền thanh toán chảy vào hệ thống làm dự trữ của ngân hàng thương mại tăng; phần dự trữ vượt mức yêu cầu được cho vay ra, tiền vay quay về hệ thống dưới dạng tiền gửi rồi tiếp tục được cho vay, nên cung tiền nở ra theo số nhân tiền. "Money supply decreases as reserves rise" sai vì dự trữ tăng là nguyên liệu để tạo tiền gửi, không phải thứ rút tiền khỏi lưu thông. "Money supply remains unchanged due to reserve neutrality" sai vì không có nguyên lý trung tính nào của dự trữ; chỉ khi ngân hàng giữ nguyên toàn bộ dự trữ và không cho vay thì cung tiền mới đứng yên. "Money supply becomes fixed regardless of bank lending" sai vì chính hành vi cho vay quyết định quy mô tiền gửi, cung tiền phụ thuộc vào nó.
Mở trang câu hỏi này →
ADemanded, rises
BSupplied, falls
CDemanded, falls
DSupplied, rises
Lời giải
Đáp án đúng: "Demanded, rises". Luật cầu nói về quan hệ nghịch giữa giá và lượng cầu khi các yếu tố khác không đổi: giá giảm làm hàng hoá rẻ tương đối so với hàng thay thế và làm sức mua thực của thu nhập tăng, nên người mua tăng lượng mua — đây là sự di chuyển dọc đường cầu, không phải dịch chuyển cả đường. "Supplied, falls" sai vì đó là phản ứng của người bán, và luật cầu không nói gì về lượng cung. "Demanded, falls" sai vì lầm chiều quan hệ: giá thấp hơn thì người mua mua nhiều hơn chứ không ít hơn. "Supplied, rises" sai cả về đối tượng lẫn chiều: lượng cung giảm khi giá giảm, và dù có đúng chiều thì nó vẫn thuộc nội dung của luật cung.
Mở trang câu hỏi này →
AThe wealth effect
BThe substitution effect
CThe tax effect
DThe technology effect
Lời giải
Đáp án đúng: "The wealth effect". Đường tổng cầu dốc xuống một phần do hiệu ứng tài sản: mức giá chung giảm làm sức mua của lượng tiền và tài sản danh nghĩa mà hộ gia đình đang giữ tăng lên, họ cảm thấy giàu hơn nên chi tiêu tiêu dùng nhiều hơn, tức lượng hàng hoá được cầu ở cấp tổng thể tăng. "The substitution effect" sai vì thay thế là chuyện giữa hai hàng hoá trong một thị trường; khi mức giá chung đổi thì không còn hàng nội địa nào rẻ tương đối để chuyển sang. "The tax effect" sai vì thuế là yếu tố làm dịch chuyển cả đường tổng cầu, nó không giải thích độ dốc. "The technology effect" sai vì công nghệ tác động tới năng lực sản xuất, tức phía tổng cung, chứ không tạo ra quan hệ nghịch giữa mức giá và lượng cầu.
Mở trang câu hỏi này →
AThe government budget is balanced.
BThe amount saved equals the amount borrowed.
CInterest rates are set by the central bank.
DBanks have maximized their profit margins.
Lời giải
Đáp án đúng: "The amount saved equals the amount borrowed." Thị trường vốn vay cân bằng khi lãi suất đưa lượng vốn người tiết kiệm muốn cho vay bằng đúng lượng vốn người đi vay muốn mượn để đầu tư; lãi suất là giá của vốn vay và nó tự điều chỉnh để xoá dư thừa hay thiếu hụt. "The government budget is balanced." sai vì ngân sách cân bằng chỉ khiến tiết kiệm công bằng không, cung vốn vẫn có thể lệch cầu vốn ở lãi suất hiện hành. "Interest rates are set by the central bank." sai vì trong mô hình này lãi suất do cung cầu vốn xác định; lãi suất chính sách tác động từ bên ngoài chứ không định nghĩa cân bằng. "Banks have maximized their profit margins." sai vì biên lợi nhuận của trung gian tài chính là chuyện riêng của họ, không phải điều kiện cân bằng của thị trường vốn vay.
Mở trang câu hỏi này →
Athe services of a local tour guide
Bthe services of waiters
Cthe services of doctors
Dthe services of housekeepers
Lời giải
Đáp án đúng: "the services of a local tour guide". Kiến thức về các câu chuyện lịch sử của điểm đến là một dạng vốn nhân lực; nó chỉ thành hàng hoá bán được khi gắn vào dịch vụ mà người mua sẵn lòng trả tiền, và dịch vụ hướng dẫn viên địa phương chính là nơi kiến thức đó tạo giá trị trực tiếp cho khách tham quan. "the services of waiters" sai vì phục vụ bàn được trả tiền cho việc nhận và mang món, hiểu biết lịch sử không làm tăng năng suất ở công việc đó. "the services of doctors" sai vì dịch vụ y tế đòi hỏi vốn nhân lực chuyên môn khác hẳn và còn bị ràng buộc bởi giấy phép hành nghề. "the services of housekeepers" sai vì việc dọn phòng không dùng đến thông tin về điểm tham quan, nên kiến thức ấy không chuyển thành thu nhập qua kênh này.
Mở trang câu hỏi này →
AFor the three individuals together, consumer surplus amounts to $35.
BHaving bought the cell phone, Kristen is better off than she would have been had she not bought it.
CHad the price of the cell phone been $95 rather than $80, Katie and Kendra definitely would have been buyers and Kristen definitely would not have been a buyer.
DThe fact that all three individuals paid $80 for the same type of cell phone indicates that each one placed the same value on that cell phone.
Lời giải
Đáp án đúng: "For the three individuals together, consumer surplus amounts to $35." Thặng dư tiêu dùng mỗi người bằng mức sẵn lòng trả trừ giá thực trả: Katie được 100 − 80 = 20, Kendra được 95 − 80 = 15, Kristen được 80 − 80 = 0, cộng lại đúng 35 đô la. "Having bought the cell phone, Kristen is better off than she would have been had she not bought it." sai vì mức sẵn lòng trả của Kristen bằng đúng giá nên thặng dư bằng 0, cô bàng quan giữa mua và không mua. "Had the price of the cell phone been $95 rather than $80, Katie and Kendra definitely would have been buyers and Kristen definitely would not have been a buyer." sai ở chữ chắc chắn: ở giá 95 Kendra chỉ hoà vốn. "The fact that all three individuals paid $80 for the same type of cell phone indicates that each one placed the same value on that cell phone." sai vì cùng trả một giá không có nghĩa cùng định giá.
Mở trang câu hỏi này →
AThe demand for loanable funds
BThe supply of loanable funds
CThe government intervention in capital markets
DThe automatic adjustment of savings rates
Lời giải
Đáp án đúng: "The demand for loanable funds". Doanh nghiệp muốn xây dây chuyền mới là người cần vốn để đầu tư, nên hành vi đi vay của họ nằm ở phía cầu của thị trường vốn vay; cầu này dốc xuống theo lãi suất vì lãi suất càng cao thì càng ít dự án có suất sinh lời đủ bù chi phí vốn. "The supply of loanable funds" sai vì cung vốn đến từ tiết kiệm của hộ gia đình và tiết kiệm công, tức bên gửi vốn vào thị trường chứ không phải bên rút vốn ra. "The government intervention in capital markets" sai vì đây là quyết định đầu tư của một hãng tư nhân, không có công cụ chính sách nào tham gia. "The automatic adjustment of savings rates" sai vì tỉ lệ tiết kiệm điều chỉnh là hệ quả về sau khi lãi suất thay đổi, không phải cách phân loại hành vi đi vay này.
Mở trang câu hỏi này →
A240 trillion VND
B300 trillion VND
C500 trillion VND
D860 trillion VND
Lời giải
Đáp án đúng: "240 trillion VND". Tiết kiệm quốc dân bằng tiết kiệm tư nhân cộng tiết kiệm công. Thu 500 nghìn tỉ mà chi 560 nghìn tỉ nên ngân sách thâm hụt 60 nghìn tỉ, tức tiết kiệm công âm 60 nghìn tỉ; cộng với 300 nghìn tỉ tiết kiệm tư nhân được 300 − 60 = 240 nghìn tỉ đồng. "300 trillion VND" sai vì bỏ qua phần thâm hụt ngân sách, coi như khu vực công không rút bớt nguồn vốn của nền kinh tế. "500 trillion VND" sai vì 500 nghìn tỉ là số thu thuế, một dòng thu ngân sách, không phải phần thu nhập còn lại sau tiêu dùng và chi mua của chính phủ. "860 trillion VND" sai vì cộng cả thuế vào tiết kiệm tư nhân, trong khi thuế chỉ ảnh hưởng qua chênh lệch thu – chi của ngân sách.
Mở trang câu hỏi này →
11Stagflation refers to4 lựa chọn
ARising prices and falling output
BFalling prices and rising output
COnly inflation without changes in output
DStable prices and output
Lời giải
Đáp án đúng: "Rising prices and falling output". Stagflation là trạng thái lạm phát đi cùng trì trệ, phát sinh khi một cú sốc phía cung — giá dầu, giá nguyên liệu hay chi phí sản xuất tăng — làm đường tổng cung ngắn hạn dịch sang trái: mức giá bị đẩy lên trong khi sản lượng và việc làm co lại. "Falling prices and rising output" sai vì đó là hệ quả của cú sốc cung thuận lợi hoặc tiến bộ công nghệ, trái hẳn với trì trệ. "Only inflation without changes in output" sai vì lạm phát đơn thuần do tổng cầu hay cung tiền tăng thường còn kéo sản lượng lên, không phải stagflation. "Stable prices and output" sai vì đó mô tả nền kinh tế yên ổn quanh sản lượng tiềm năng, không có hiện tượng nào cần đặt tên.
Mở trang câu hỏi này →
12What is the bond market?4 lựa chọn
Ais a financial market, whereas the stock market is a financial intermediary.
Bis a financial intermediary, whereas the stock market is a financial market.
Cis a financial market, as is the stock market.
Dis a financial intermediary, as is the stock market.
Lời giải
Đáp án đúng: "is a financial market, as is the stock market." Thị trường tài chính là nơi người tiết kiệm trực tiếp cấp vốn cho người cần vốn: mua trái phiếu là cho doanh nghiệp hoặc chính phủ vay trực tiếp, mua cổ phiếu là trực tiếp góp vốn chủ sở hữu, nên cả hai đều thuộc nhóm thị trường tài chính, khác với trung gian tài chính như ngân hàng hay quỹ tương hỗ. "is a financial market, whereas the stock market is a financial intermediary." sai vì sàn cổ phiếu không nhận vốn rồi tự quyết định cho ai vay. "is a financial intermediary, whereas the stock market is a financial market." sai vì trái phiếu cũng là hợp đồng trực tiếp giữa người cho vay và người vay. "is a financial intermediary, as is the stock market." sai vì không bên nào trong hai tự huy động rồi tái phân bổ vốn.
Mở trang câu hỏi này →
Aa rise in price leads to rise in quantity supplied
Ba rise in price leads to drop in quantity supplied
Ca rise in quantity supplied leads a rise in price
Da rise in quantity supplied leads to a drop in price
Lời giải
Đáp án đúng: "a rise in price leads to rise in quantity supplied". Luật cung nói khi các yếu tố khác không đổi, giá cao hơn làm mỗi đơn vị bán ra có lời hơn nên người bán sẵn lòng sản xuất và bán nhiều hơn; chiều nhân quả đi từ giá tới lượng cung, thể hiện bằng sự di chuyển dọc đường cung. "a rise in price leads to drop in quantity supplied" sai vì lầm chiều, giá cao hơn không làm người bán muốn bán ít đi. "a rise in quantity supplied leads a rise in price" sai vì đảo ngược nhân quả: lượng cung tăng là phản ứng với giá, bản thân nó không đẩy giá lên. "a rise in quantity supplied leads to a drop in price" sai vì vừa đảo chiều nhân quả vừa mô tả hệ quả của một cú dịch chuyển đường cung, không phải nội dung luật cung.
Mở trang câu hỏi này →
AFalse because not many transactions are made due to surplus of goods
BFalse because not many transactions are made due to shortage of goods
CTrue because more transactions are made at higher binding price
DTrue because more transactions are made at lower binding price
Lời giải
Đáp án đúng: "False because not many transactions are made due to surplus of goods". Giá sàn ràng buộc nằm trên mức cân bằng nên lượng cung vượt lượng cầu, và số giao dịch thực tế do phía cầu quyết định, thấp hơn lượng cân bằng. Nói cho đủ, thặng dư sản xuất sau khi áp giá sàn không xác định được dấu nếu xét chung: mỗi đơn vị bán được có giá cao hơn nhưng bán được ít đơn vị hơn, kết quả tuỳ độ co giãn; điều chắc chắn là nó không thể mở rộng nhờ có thêm giao dịch. "True because more transactions are made at higher binding price" sai vì giá bị đẩy lên thì người mua mua ít hơn. "True because more transactions are made at lower binding price" sai vì giá sàn không hạ giá xuống, nó chỉ chặn giá không được thấp hơn một mức. "False because not many transactions are made due to shortage of goods" đúng ở kết luận giao dịch ít nhưng gọi sai hiện tượng: giá sàn sinh dư thừa, thiếu hụt là hệ quả của giá trần.
Mở trang câu hỏi này →
ABuyers who were already buying the good or service are better off.
BSome buyers exit the market.
CThe total consumer surplus in the market increases.
DThe total value of purchases before and after the price change is the same.
Lời giải
Đáp án đúng: "Some buyers exit the market." Khi giá tăng, những người có mức sẵn lòng trả thấp hơn giá mới thấy việc mua không còn đáng nên rút khỏi thị trường; đó chính là một phần lý do đường cầu dốc xuống. "Buyers who were already buying the good or service are better off." sai vì người vẫn mua phải trả nhiều hơn cho cùng hàng hoá nên thặng dư của họ giảm. "The total consumer surplus in the market increases." sai vì thặng dư tiêu dùng là diện tích dưới đường cầu và trên giá; giá dâng lên thì diện tích này co lại, vừa vì mất người mua cũ vừa vì người còn mua được lợi ít hơn. "The total value of purchases before and after the price change is the same." sai vì tổng giá trị người mua nhận được phụ thuộc lượng mua, mà lượng mua đã giảm.
Mở trang câu hỏi này →
APrice will fall and the effect on quantity is ambiguous.
BPrice will rise and the effect on quantity is ambiguous.
CQuantity will fall and the effect on price is ambiguous.
DQuantity will rise and the effect on price is ambiguous.
Lời giải
Đáp án đúng: "Quantity will rise and the effect on price is ambiguous." Hoa hồng của đại lý giảm, chi phí làm ra xe hạ và thêm hãng tham gia sản xuất đều đẩy đường cung sang phải; xe là hàng thông thường nên thu nhập hộ gia đình tăng đẩy đường cầu sang phải. Hai cú dịch cùng kéo lượng cân bằng lên, nhưng một bên hạ giá và một bên nâng giá nên giá cân bằng phụ thuộc độ lớn tương đối của chúng, không kết luận được. "Price will fall and the effect on quantity is ambiguous." sai vì chỉ đúng nếu cầu đứng yên, ở đây cầu cũng tăng. "Price will rise and the effect on quantity is ambiguous." sai vì bỏ qua cú dịch của đường cung. "Quantity will fall and the effect on price is ambiguous." sai vì cả hai đường đều dịch sang phải, không có lực nào làm lượng giao dịch co lại.
Mở trang câu hỏi này →
Acost.
Bwillingness to pay.
Cvariable cost.
Dfixed cost.
Lời giải
Đáp án đúng: "willingness to pay." Mức giá cao nhất mà người tiêu dùng chịu trả đo đúng giá trị anh ta gán cho hàng hoá; nó là mốc để tính thặng dư tiêu dùng bằng cách lấy mức này trừ giá thực trả, và chuỗi các mức sẵn lòng trả xếp giảm dần tạo nên đường cầu của thị trường. "cost." sai vì chi phí là khái niệm bên bán, đo giá trị nguồn lực phải bỏ ra để sản xuất và dùng để tính thặng dư sản xuất. "variable cost." sai vì đó là phần chi phí của hãng thay đổi theo sản lượng, không liên quan tới cách người mua định giá. "fixed cost." sai vì đó là chi phí hãng phải chịu dù sản lượng bằng không, cũng thuộc phía cung chứ không phải phía cầu.
Mở trang câu hỏi này →
A96 for 1972 and 154 for today
B90 for 1972 and 150 for today
C60 for 1972 and 95 for today
D60 for 1972 and 120 for today
Lời giải
Đáp án đúng: "90 for 1972 and 150 for today". Hai mức giá chỉ ngang nhau sau khi điều chỉnh lạm phát khi giá danh nghĩa tăng đúng bằng tỉ lệ chỉ số giá: ở đây 2,50 / 1,50 = 1,6667 nên cặp chỉ số cần có tỉ lệ đúng 1,6667. Cặp 90 và 150 cho 150/90 = 1,6667, khớp tuyệt đối vì 1,50 × 150/90 = 2,50. "60 for 1972 and 120 for today" sai vì 120/60 = 2,0, hàm ý giá phải tăng gấp đôi lên 3,00 đô la mới gọi là đứng giá thực. "96 for 1972 and 154 for today" sai vì 154/96 = 1,604, quy về hôm nay chỉ cho 2,41 đô la. "60 for 1972 and 95 for today" sai vì 95/60 = 1,583, quy đổi được 2,37 đô la, cũng không khớp mức 2,50 đô la đang bán.
Mở trang câu hỏi này →
AIncrease price; thus, quantity demanded will increase and quantity supplied will decrease and the surplus will be disappeared
BIncrease price; thus, quantity demanded will decrease and quantity supplied will increase and the surplus will be disappeared
CDecrease price; thus, quantity demanded will increase and quantity supplied will decrease and the surplus will be disappeared
DDecrease price; thus, quantity demanded will decrease and quantity supplied will increase and the surplus will be disappeared
Lời giải
Đáp án đúng: "Decrease price; thus, quantity demanded will increase and quantity supplied will decrease and the surplus will be disappeared". Dư thừa nghĩa là ở giá hiện hành lượng cung vượt lượng cầu, hàng tồn đọng nên người bán phải hạ giá; giá thấp hơn kéo lượng cầu lên và kéo lượng cung xuống, hai lượng gặp nhau tại cân bằng. "Increase price; thus, quantity demanded will increase and quantity supplied will decrease and the surplus will be disappeared" sai vì tăng giá thì lượng cầu giảm chứ không tăng. "Increase price; thus, quantity demanded will decrease and quantity supplied will increase and the surplus will be disappeared" sai vì các chiều phản ứng đúng nhưng hành động sai: tăng giá làm khoảng cách cung trừ cầu rộng thêm. "Decrease price; thus, quantity demanded will decrease and quantity supplied will increase and the surplus will be disappeared" sai vì hạ giá không làm người mua mua ít đi.
Mở trang câu hỏi này →
AThe government would provide tax incentives to encourage people to become farmers.
BThe government would subsidize the production of food.
CThe prices of food and the wages of farmers would adjust.
DThere are no mechanisms to remove the shortage.
Lời giải
Đáp án đúng: "The prices of food and the wages of farmers would adjust." Trong kinh tế thị trường, thiếu hụt được xoá bằng giá: ít nông dân hơn làm nguồn cung lương thực giảm, giá lương thực tăng, lợi nhuận nông nghiệp tăng nên tiền lương trả cho người làm nông đi lên và thu hút thêm người vào nghề cho tới khi lượng cung lao động khớp lượng cầu. "The government would provide tax incentives to encourage people to become farmers." sai vì ưu đãi thuế là một lựa chọn chính sách có thể có hoặc không, không phải cơ chế tự điều chỉnh của thị trường. "The government would subsidize the production of food." sai cũng vì vậy, và trợ cấp còn làm méo chính tín hiệu giá đang cần phát ra. "There are no mechanisms to remove the shortage." sai vì phủ nhận vai trò phân bổ nguồn lực của giá và tiền lương.
Mở trang câu hỏi này →