Câu hỏi: ECO102 Môi trường kinh doanh – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.
Danh sách câu hỏi
50/50 câuHết danh sách
41If a consumer places a value of $20 on a particular good and if the price of the good is $25, then the4 lựa chọn
Aconsumer has consumer surplus of $5 if he buys the good.
Bconsumer does not purchase the good.
Cprice of the good will rise due to market forces.
Dmarket is out of equilibrium.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "consumer does not purchase the good." Người tiêu dùng chỉ mua khi mức sẵn lòng trả không thấp hơn giá; ở đây giá trị anh ta gán cho hàng hoá là 20 đô la mà giá là 25 đô la, mua vào sẽ cho thặng dư âm 5 đô la, nên lựa chọn hợp lý là đứng ngoài. "consumer has consumer surplus of $5 if he buys the good." sai vì thặng dư bằng giá trị trừ giá, tức 20 − 25 = −5 đô la, chứ không phải 5 đô la dương. "price of the good will rise due to market forces." sai vì quyết định của một người mua đơn lẻ không nói gì về chiều dịch chuyển của giá thị trường. "market is out of equilibrium." sai vì ở mọi mức giá cân bằng vẫn luôn có người mua tiềm năng định giá hàng hoá thấp hơn giá và chọn không mua; đó là điều bình thường.
42What does rent control mean:4 lựa chọn
AThe exact rent that tenants must pay to landlords.
BThe largest amount of rent that tenants must pay to landlords.
CThe smallest amount rent that tenants must pay to landlords.
DThe smallest and largest amount rent that tenants must pay to landlords.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The largest amount of rent that tenants must pay to landlords." Kiểm soát tiền thuê là một dạng giá trần: luật đặt mức tối đa mà chủ nhà được phép thu, nhằm bảo vệ người thuê. Mức này chỉ có tác dụng khi nằm dưới giá thuê cân bằng, và khi đó nó sinh thiếu hụt căn hộ. "The exact rent that tenants must pay to landlords." sai vì luật không ấn định một con số duy nhất, hai bên vẫn được thoả thuận mọi mức thấp hơn trần. "The smallest amount rent that tenants must pay to landlords." sai vì đó là giá sàn, ràng buộc theo chiều ngược lại và làm lợi cho chủ nhà chứ không bảo vệ người thuê. "The smallest and largest amount rent that tenants must pay to landlords." sai vì kiểm soát tiền thuê chỉ chặn đầu trên, không kẹp giá trong một khoảng.
AAdvertising attracts entry and eliminates economic profit over time
BAdvertising permanently raises barriers to entry and reduces competition
CBranding guarantees monopoly power in the long run
DAdvertising directly lowers marginal cost of production
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Advertising attracts entry and eliminates economic profit over time". Thương hiệu điện thoại nằm trong cấu trúc cạnh tranh độc quyền: sản phẩm có khác biệt nên mỗi hãng có chút quyền định giá, nhưng rào cản vào ngành thấp. Lợi nhuận kinh tế dương hút hãng mới, cầu của mỗi hãng co lại và co giãn hơn, cho tới khi giá chỉ còn bằng chi phí trung bình và lợi nhuận kinh tế về không, dù chi quảng cáo vẫn rất lớn. "Advertising permanently raises barriers to entry and reduces competition" sai vì nếu rào cản thực sự vững thì lợi nhuận dương đã tồn tại lâu dài, trái dữ kiện. "Branding guarantees monopoly power in the long run" sai vì thương hiệu chỉ cho quyền định giá hạn chế, không chặn được hãng mới. "Advertising directly lowers marginal cost of production" sai vì quảng cáo làm tăng chi phí và tác động tới cầu, không tới chi phí biên.
ADecrease demand for loanable funds and lower interest rates
BIncrease demand for loanable funds and raise interest rates
CDecrease supply of loanable funds and lower savings
DMake interest rates rise due to government intervention
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Decrease demand for loanable funds and lower interest rates". Doanh nghiệp hoãn mở rộng nghĩa là nhu cầu vốn cho đầu tư giảm, đường cầu vốn vay dịch sang trái. Với cung vốn từ tiết kiệm giữ nguyên, điểm cân bằng trượt xuống dọc đường cung: lãi suất cân bằng giảm và lượng vốn vay thực tế cũng giảm. "Increase demand for loanable funds and raise interest rates" sai vì lầm chiều dịch chuyển, vay ít hơn không thể làm cầu vốn tăng. "Decrease supply of loanable funds and lower savings" sai vì phía cung do người tiết kiệm quyết định, còn hành vi vay của doanh nghiệp tác động vào phía cầu. "Make interest rates rise due to government intervention" sai vì dữ kiện không có can thiệp nào, và lực từ phía cầu đang kéo lãi suất xuống chứ không lên.
AIn the short run, fluctuations in real GDP and unemployment move in opposite directions
BUnemployment and real GDP are unrelated in the short run but correlated in the long run
COutput growth automatically leads to long-run inflation
DRecessions are caused only by government spending changes
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "In the short run, fluctuations in real GDP and unemployment move in opposite directions". Khi hộ gia đình và doanh nghiệp lạc quan, chi tiêu và đầu tư tăng làm tổng cầu dịch sang phải; doanh nghiệp đáp ứng đơn hàng bằng cách thuê thêm lao động, nên sản lượng thực lên trên xu thế đúng lúc thất nghiệp xuống — quan hệ nghịch này là nội dung của luật Okun. "Unemployment and real GDP are unrelated in the short run but correlated in the long run" sai vì nói ngược, quan hệ nghịch mạnh nhất chính trong ngắn hạn. "Output growth automatically leads to long-run inflation" sai vì dữ kiện không nói gì về mức giá, và tăng trưởng do năng lực sản xuất mở rộng không bắt buộc kéo lạm phát. "Recessions are caused only by government spending changes" sai vì chính ví dụ này cho thấy cú sốc đến từ tâm lý khu vực tư nhân.
AQuantity supplied and quantity supplied.
BIncome and quantity supplied
CPrice and quantity demanded.
DPrice and expectation.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Price and quantity demanded." Biểu cầu là bảng ghép từng mức giá với lượng hàng mà người mua muốn và có thể mua ở mức giá đó, các yếu tố khác giữ nguyên; vẽ các cặp số ấy lên đồ thị được đường cầu dốc xuống. "Quantity supplied and quantity supplied." sai vì ghép một đại lượng với chính nó nên không mô tả quan hệ nào, hơn nữa lượng cung thuộc hành vi người bán. "Income and quantity supplied" sai vì thu nhập là yếu tố làm dịch chuyển cả đường cầu chứ không phải một cột của biểu cầu, còn lượng cung lại là phía bên kia thị trường. "Price and expectation." sai vì kỳ vọng là một trong các yếu tố được giữ cố định khi lập biểu cầu; kỳ vọng đổi thì phải lập biểu cầu mới.
AA sunk cost
BAn opportunity cost
CA fixed cost
DA variable cost
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A sunk cost". Tiền thuê của những ngày phải đóng cửa đã trả và không thu hồi được dù cửa hàng có mở hay không, nên nó không còn ảnh hưởng tới quyết định sắp tới: đó đúng là đặc trưng của chi phí chìm, và tình huống ngập đường buộc đóng cửa được dựng ra chính để làm nổi tính đã-trả-không-lấy-lại ấy. Cần nói rõ, "A fixed cost" cũng là mô tả đúng về tiền thuê vì nó không đổi theo sản lượng, nên đây là câu mà hai cách phân loại cùng áp được; chọn chi phí chìm vì nếu chỉ muốn hỏi cố định hay biến đổi thì bối cảnh ngập lụt là chi tiết vô ích. "An opportunity cost" sai vì chi phí cơ hội là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua, còn khoản thuê này đã mất bất kể chọn gì. "A variable cost" sai vì tiền thuê không nhích theo số hàng bán ra.
48Which of the following is correct?4 lựa chọn
AGross domestic product is both total income in an economy and total expenditures on the economy's output of goods and services.
BIn a closed economy net exports are zero.
CNational saving is the sum of private saving and public saving.
DAll these answers are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All these answers are correct". Mỗi phát biểu đứng riêng đều là một đồng nhất thức đúng của hạch toán quốc dân nên không thể chọn lẻ cái nào. "Gross domestic product is both total income in an economy and total expenditures on the economy's output of goods and services." đúng vì mọi đồng chi cho hàng hoá cuối cùng đều thành thu nhập của ai đó. "In a closed economy net exports are zero." đúng vì kinh tế đóng không xuất cũng không nhập nên xuất khẩu ròng bằng không. "National saving is the sum of private saving and public saving." đúng vì phần thu nhập không dùng cho tiêu dùng và cho chi mua của chính phủ gồm đúng hai nguồn đó. Chọn bất kỳ phát biểu lẻ nào cũng bỏ sót những phát biểu đúng khác, nên lựa chọn gộp mới nhất quán.
AFinal service consumption
BIntermediate input use
CFinancial investment activity
DTransfer payment between households
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Final service consumption". Gói đăng ký số bán cho khách hàng trong nước là hàng hoá cuối cùng dưới dạng dịch vụ: nó được mua để dùng, không làm đầu vào cho sản xuất tiếp, nên giá trị đó vào GDP ở khoản tiêu dùng của hộ gia đình và được tính đúng một lần theo giá thị trường. "Intermediate input use" sai vì đầu vào trung gian là thứ doanh nghiệp mua để chế biến thành sản phẩm khác, giá trị của nó đã nằm trong giá sản phẩm cuối. "Financial investment activity" sai vì trong hạch toán GDP, đầu tư là mua tư bản mới như máy móc, nhà xưởng, tồn kho; mua tài sản tài chính không tạo sản lượng. "Transfer payment between households" sai vì chuyển nhượng là dòng tiền không đối ứng hàng hoá, còn ở đây người mua nhận một dịch vụ cụ thể.
A
PivotsB
ShiftsC
MovesD
CancelsLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Pivots". Đường ngân sách nối các điểm chi hết thu nhập, giao với mỗi trục tại thu nhập chia cho giá hàng tương ứng. Khi chỉ giá một hàng tăng, điểm chặn trên trục của hàng đó co lại còn điểm chặn trên trục hàng kia không đổi, nên đường ngân sách quay quanh điểm chặn giữ nguyên và độ dốc thay đổi, tức xoay vào trong. "Shifts" sai vì dịch chuyển song song là hệ quả của thay đổi thu nhập hoặc hai giá cùng đổi theo một tỉ lệ, khi đó độ dốc giữ nguyên. "Moves" sai vì chỉ nói chung là có thay đổi, không phân biệt xoay với dịch song song. "Cancels" sai vì ràng buộc ngân sách không mất đi, người tiêu dùng vẫn đối diện một tập hợp khả thi, chỉ là nhỏ hơn trước.