Hỗ trợ đào tạo

ITE302c - Đạo đức trong Công nghệ thông tin

8Chủ đề
289Câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm ITE302c - Đạo đức trong Công nghệ thông tin có đáp án, bám sát chương trình FPT và chứng chỉ CertNexus CEET. Nội dung trải đều 8 chương: nhập môn đạo đức trí tuệ nhân tạo, quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân, thiên kiến cùng công bằng thuật toán, các lý thuyết đạo đức nền tảng, khung đạo đức và quy định GDPR - CCPA - IEEE 7000 - ISO/IEC 42001, phát hiện và giảm thiểu rủi ro đạo đức, truyền thông cùng xử lý khủng hoảng, xây dựng văn hoá và quản trị đạo đức trong tổ chức. Phù hợp để ôn thi cuối kỳ (TE chiếm 100% điểm) và luyện lại quiz của 7 MOOC Coursera trong syllabus.

Chủ đề học tập

Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 1: Nhập môn đạo đức công nghệ và trí tuệ nhân tạo

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 1 có đáp án: phân biệt AI hẹp, AI tổng quát và siêu trí tuệ, cách AI dùng xác suất, vấn đề hộp đen và mục tiêu của đạo đức công nghệ. Bao gồm các góc nhìn lạc quan và hoài nghi về AI tổng quát, hệ quả dài hạn khi bỏ qua đạo đức trong phát triển công nghệ, và vai trò của hợp tác liên ngành khi giải quyết các thách thức đạo đức trong lĩnh vực công nghệ dựa trên dữ liệu.

0Bộ đềbộ đề
18+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 2: Quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 2 có đáp án: thông tin định danh cá nhân PII, đồng thuận có hiểu biết, quyền riêng tư vi phân, mã hoá đồng cấu và quản trị dữ liệu. Bao gồm rủi ro tái định danh từ tập dữ liệu công khai, rủi ro riêng tư của hệ thống trí tuệ môi trường, mô hình hoá mối đe doạ STRIDE và VAST, phần mềm độc hại, hacktivism và các thực hành bảo mật cho tập dữ liệu học máy.

0Bộ đềbộ đề
41+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 3: Thiên kiến, công bằng thuật toán và đánh giá mô hình

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 3 có đáp án: thiên kiến chọn mẫu, thiên kiến ngầm, thiên kiến tự động hoá, thiên kiến xác nhận và cách chống lại chúng. Bao gồm chỉ số đánh giá mô hình như recall, precision, âm tính giả, ma trận nhầm lẫn, kiểm định chéo, định luật Goodhart, cân bằng tỉ lệ lỗi giữa các nhóm và hệ quả của thuật toán thiên lệch lên quá trình ra quyết định.

0Bộ đềbộ đề
72+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 4: Lý thuyết và nguyên tắc đạo đức nền tảng

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 4 có đáp án: nghĩa vụ luận của Kant, mệnh lệnh tuyệt đối, thuyết vị lợi, hậu quả luận, đạo đức đức hạnh và thuyết khế ước xã hội. Bao gồm các nguyên tắc nền tảng của đạo đức trí tuệ nhân tạo như không gây hại, làm điều tốt, quyền tự chủ của con người, công bằng thực chất, cùng giới hạn của lập luận đạo đức trong đời sống thực tế.

0Bộ đềbộ đề
23+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 5: Khung đạo đức, quy định pháp lý và tiêu chuẩn

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 5 có đáp án: GDPR, CCPA, PIPEDA, COPPA, bộ tiêu chuẩn IEEE 7000, ISO/IEC 42001 và vai trò của NIST. Bao gồm các khung đạo đức trí tuệ nhân tạo tiêu biểu như Nguyên tắc Asilomar, Nguyên tắc AI Bắc Kinh, Nguyên tắc AI của G20 và Tuyên bố Montreal, cùng khuyến nghị dành cho chính phủ trong quản trị công nghệ dựa trên dữ liệu.

0Bộ đềbộ đề
25+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 6: Phát hiện và giảm thiểu rủi ro đạo đức

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 6 có đáp án: phân loại rủi ro đạo đức, trách nhiệm giải trình, ma trận RACI, minh bạch và khả năng giải thích của hệ thống hộp đen. Bao gồm phân biệt trách nhiệm thực thi, trách nhiệm giải trình và trách nhiệm pháp lý, kiểm thử thí điểm trước khi phát hành, mã giả, unknown unknowns, phán quyết ngoài toà và sự tham gia của các bên liên quan.

0Bộ đềbộ đề
30+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 7: Truyền thông đạo đức và xử lý khủng hoảng

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 7 có đáp án: truyền thông với các bên liên quan, thông cáo báo chí, holding statement, làm việc với báo chí trong khủng hoảng đạo đức. Bao gồm truyền thông bao trùm và dễ tiếp cận, xây dựng persona người dùng, phân tích cảm xúc trên mạng xã hội, họp báo thực tế ảo và cách giữ minh bạch, dễ hiểu từ góc nhìn khách hàng.

0Bộ đềbộ đề
36+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày
Đạo đức trong Công nghệ thông tin

ITE302c - Chương 8: Văn hoá, lãnh đạo và quản trị đạo đức trong tổ chức

Câu hỏi trắc nghiệm ITE302c chương 8 có đáp án: xây dựng văn hoá tổ chức có đạo đức, lãnh đạo làm gương, bộ quy tắc đạo đức và chính sách nội bộ. Bao gồm quản trị doanh nghiệp bằng hệ thống khuyến khích, quản trị thay đổi, giám sát tuân thủ, đo lường mức độ thành công của việc triển khai đạo đức, cạnh tranh công bằng và cách tổ chức nhỏ triển khai đạo đức với nguồn lực hạn chế.

0Bộ đềbộ đề
44+Câu hỏicâu hỏi
đăng ngày

Đề thi trắc nghiệm

Xem tất cả
Học từ ngân hàng câu hỏi

Bắt đầu một phiên học theo môn

Tiến độ của bạn sẽ luôn được tính toán và đồng bộ trực tiếp theo tổng số lượng câu hỏi mới nhất của môn học này.

289Ngân hàng hiện tại
--Tiến độ môn
Số câu hỏi
Độ khó
Phiên sắp tạo
289 câu Chế độ học Không giới hạn Trộn

Bạn cần đăng nhập để bắt đầu học từ ngân hàng câu hỏi và lưu tiến độ theo môn.

0Dễ · --
0Trung bình · --
0Khó · --
--Đã học
--Đang nắm chắc
Đăng nhập để xemLần hoàn tất gần nhất

Đang tải phân bố độ khó.

Đăng nhập để bắt đầu học từ ngân hàng câu hỏi, lưu tiến độ theo môn, resume phiên đang dở và cập nhật thống kê dài hạn.
Đánh giá môn học

Người học chấm ITE302c - Đạo đức trong Công nghệ thông tin ra sao?

Trung bình từ các phiên học hợp lệ.

1.0
1 lượt chấm

Ngân hàng câu hỏi

Xem trước · Cuộn vô hạn
Xem tất cả
Đang hiển thị 8 / 289 câu hỏi
Bấm vào từng câu để xem đáp án
#001
75%
ĐỘ CHÍNH XÁC
4
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
AIt helps internal stakeholders justify the release of new product features or service upgrades.
BIt helps maintain alignment of the policies with the cultural and contextual values of the organization's employees.
It helps maintain alignment with the emergent risks and changing ethical posture of the products and services of the organization.ĐÚNG
DIt helps demonstrate to senior management that work is being done on the internal and external ethics policies.
Giải thích

Đáp án đúng: C. Lý do quan trọng để liên tục làm mới chính sách đạo đức nội bộ và đối ngoại là giữ cho chúng khớp với các rủi ro MỚI PHÁT SINH và với thế trận đạo đức đang thay đổi của chính sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức cung cấp. Sản phẩm tiến hóa thì bản đồ rủi ro cũng đổi theo. A giúp biện minh cho việc phát hành tính năng mới là dùng chính sách như bình phong. B khớp với giá trị văn hóa của nhân viên là yếu tố cần cân nhắc nhưng thứ yếu so với rủi ro thật của sản phẩm. D chứng minh cho lãnh đạo cấp cao thấy có làm việc là động cơ hình thức, không phải lý do thực chất.

#002
80%
ĐỘ CHÍNH XÁC
5
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
ANo, because an open door policy is the opposite of employee voice.
BYes, because both allow employees to speak up.
CYes, because an open door policy is essential for employee voice.
No, because an open door policy does not ensure employees feel heard.ĐÚNG
Giải thích

Đáp án đúng: D. Chính sách mở cửa (open door policy) chỉ tạo ra KÊNH để nhân viên lên tiếng, nhưng không bảo đảm họ CẢM THẤY ĐƯỢC LẮNG NGHE — nhiều nhân viên vẫn im lặng vì sợ hậu quả, hoặc lên tiếng rồi không thấy gì thay đổi. Employee voice đòi hỏi thêm sự an toàn tâm lý và bằng chứng rằng ý kiến dẫn tới hành động. A sai: hai khái niệm không đối lập, chính sách mở cửa là một công cụ hỗ trợ employee voice. B và C đánh đồng "có kênh" với "được lắng nghe" — đây đúng là ngộ nhận phổ biến mà câu hỏi muốn phá.

#003
100%
ĐỘ CHÍNH XÁC
3
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
It allows you to capture the evolving nature of the ethical risks of the product or service that you are developing.ĐÚNG
BIt signals that you care about ethics to internal and external stakeholders.
CIt reinforces the presence of the code of ethics in the minds of the employees.
DIt is a fiduciary and regulatory responsibility for the organization to do so.
Giải thích

Đáp án đúng: A. Lý do cập nhật định kỳ bộ quy tắc đạo đức là để nắm bắt bản chất LUÔN THAY ĐỔI của các rủi ro đạo đức gắn với sản phẩm hoặc dịch vụ đang phát triển: công nghệ mới, thị trường mới và cách người dùng sử dụng sản phẩm đều sinh ra rủi ro chưa từng có khi văn bản được viết lần đầu. B phát tín hiệu quan tâm tới đạo đức và C nhắc nhở nhân viên nhớ tới bộ quy tắc đều là tác dụng phụ tích cực, nhưng nếu chỉ vì hai lý do đó thì cập nhật hình thức cũng đủ. D nghĩa vụ ủy thác và pháp lý chỉ đúng với một số ngành được quản lý chặt, không phải lý do phổ quát.

#004
60%
ĐỘ CHÍNH XÁC
10
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
AOrganizations write algorithms with fewer biases, which leads to fairer outcomes.
BBy acting virtuous, the public respects Big Tech more and more.
CBetter classes of customers lead to richer and more refined data for algorithmic systems.
Data-driven algorithms improve solutions, leading to new customers, and better data.ĐÚNG
Giải thích

Đáp án đúng: D. "Vòng xoáy đức hạnh" (virtuous cycle) của Big Tech vận hành theo vòng tự khuếch đại: thuật toán dựa trên dữ liệu cải thiện chất lượng dịch vụ → dịch vụ tốt hơn thu hút thêm khách hàng → khách hàng mới sinh ra nhiều dữ liệu hơn → dữ liệu nhiều hơn lại làm thuật toán tốt hơn nữa. Chính vòng lặp này tạo lợi thế gần như không thể đuổi kịp và là gốc rễ của lo ngại độc quyền dữ liệu. A và B hiểu chữ "virtuous" theo nghĩa đạo đức, trong khi đây là thuật ngữ kinh tế chỉ vòng phản hồi dương. C chỉ nêu một mắt xích và còn hàm ý phân biệt "tầng lớp khách hàng tốt hơn", không phải cơ chế của vòng lặp.

#005
36%
ĐỘ CHÍNH XÁC
11
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
ATo specify the type of algorithm the model should use and make sure the data is cleaned/formatted
To adjust the model based on a subset of data, optimizing for a lower error rateĐÚNG
CTo use the model in real-world scenarios, monitoring performance
DTo adjust training methods from backpropagation to supervised learning to see how that affects outputs
Giải thích

Đáp án đúng: B. Giai đoạn huấn luyện (training) là lúc mô hình điều chỉnh tham số dựa trên một TẬP CON dữ liệu, tối ưu theo hướng giảm tỉ lệ lỗi. Phần dữ liệu còn lại được giữ riêng để kiểm định và kiểm thử, nhằm phát hiện overfitting. A chọn loại thuật toán và làm sạch, định dạng dữ liệu thuộc giai đoạn chuẩn bị TRƯỚC huấn luyện. C đưa mô hình vào tình huống thực tế và theo dõi hiệu năng là giai đoạn triển khai SAU huấn luyện. D đổi phương pháp huấn luyện giữa chừng là thao tác thử nghiệm, không phải mục tiêu của pha này.

#006
43%
ĐỘ CHÍNH XÁC
7
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
The challenge of understanding the inner workings of opaque systemsĐÚNG
BNot being able to know how something crashed or failed
CMachine intelligence making something illusory, like pulling a rabbit from a hat
DA dangerous machine intelligence put in a digital prison
Giải thích

Đáp án đúng: A. Vấn đề hộp đen của AI là thách thức hiểu được cơ chế bên trong của những hệ thống mờ đục: mô hình cho ra kết quả nhưng đường đi từ đầu vào tới kết quả không quy được về lập luận mà con người theo dõi được. Đây là rào cản trực tiếp cho explainability và cho việc quy trách nhiệm. B không biết nguyên nhân sự cố là bài toán gỡ lỗi hệ thống nói chung. C ví machine intelligence với trò ảo thuật là cách nói ẩn dụ, không phải định nghĩa. D "nhốt trí tuệ máy nguy hiểm vào nhà tù số" mô tả ý tưởng AI boxing trong an toàn AI — khái niệm hoàn toàn khác dù cũng có chữ "box".

#007
55%
ĐỘ CHÍNH XÁC
11
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
ADescriptive
PrescriptiveĐÚNG
CPredictive
DCumulative
Giải thích

Đáp án đúng: B (Prescriptive). Bốn cấp phân tích dữ liệu: descriptive trả lời "chuyện gì đã xảy ra", diagnostic trả lời "vì sao xảy ra", predictive trả lời "chuyện gì sẽ xảy ra", và prescriptive trả lời "NÊN LÀM GÌ". Đề hỏi nên MUA doanh nghiệp nào để tối đa lợi ích tài chính — tức đòi một khuyến nghị hành động, đúng cấp prescriptive. A descriptive chỉ mô tả dữ liệu quá khứ. C predictive dừng ở dự báo mà không nói nên chọn phương án nào. D "cumulative" không phải một cấp phân tích trong khung này.

#008
71%
ĐỘ CHÍNH XÁC
7
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
Beneficence refers to "do only good" and non-maleficence refers to "do no harm."ĐÚNG
BBeneficence is a less important goal for the field of AI than non-maleficence.
CBeneficence and non-maleficence are quite similar and often interchangeable.
DNon-maleficence refers only to malevolent artificial general intelligence (AGI), while beneficence can refer to any "good" emerging technology.
Giải thích

Đáp án đúng: A. Đây là hai nguyên tắc đạo đức tách bạch: beneficence là nghĩa vụ CHỦ ĐỘNG làm điều tốt, mang lại lợi ích; non-maleficence là nghĩa vụ KHÔNG gây hại. Nguyên tắc thứ hai được coi là sàn tối thiểu và mạnh hơn — không gây hại là bắt buộc, còn làm điều tốt là điều nên hướng tới. B sai: cả hai đều là mục tiêu quan trọng của AI có đạo đức, không cái nào kém hơn. C sai: chúng khác nhau rõ ràng, một hệ thống có thể không gây hại mà cũng chẳng mang lại lợi ích gì. D bịa ra phạm vi hẹp cho non-maleficence, trong khi nguyên tắc này áp cho mọi công nghệ.

Cuộn để tải thêm…