SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập · trang 5 / 26
Câu hỏi trong chủ đề
Câu 49 – 60 trong 305 câuAusing the package as is
Bright out of the box
Cperforming considerable requirements specification
Dsoftware development for extensions
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Loại nỗ lực nào trong các lựa chọn dưới đây đòi hỏi ít nhất yêu cầu và công việc phát triển để tạo ra một sản phẩm phần mềm giải pháp đóng gói?
ATaxonomy organizes data into classes. This helps us think of classes that we might otherwise overlook.
BWe create multiple'classes to help stakeholders answer questions:
COrganizing data into repertory grids.
DTo derive requirements of the domain.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Một mục tiêu của một phân loại yêu cầu là giúp tổ chức dữ liệu vào các lớp. Điều này giúp chúng ta nghĩ về các lớp mà chúng ta có thể bỏ qua nếu không có phân loại. Ví dụ, khi phân loại yêu cầu cho một hệ thống quản lý thư viện, chúng ta có thể tạo các lớp như 'sách', 'nhân viên', 'khách hàng'. Việc phân loại này giúp chúng ta xác định rõ các yêu cầu của hệ thống và tránh bỏ qua các yêu cầu quan trọng. Ngoài ra, phân loại yêu cầu cũng giúp chúng ta dễ dàng tìm kiếm và truy cập các yêu cầu đã được xác định.
AIdentify the different classes of users for your product.
BSelect and work with individuals who represent each user class and other stakeholder groups.
CAgree on who the requirements decision makers are for your project.
DThe tasks they perform during their business operations.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Để tìm được giọng nói của người dùng, chúng ta cần thực hiện các bước sau. Trước hết, chúng ta phải xác định được các lớp người dùng khác nhau cho sản phẩm của mình. Sau đó, chúng ta cần chọn và làm việc với các cá nhân đại diện cho mỗi lớp người dùng và các nhóm liên quan khác. Tiếp theo, chúng ta cần thống nhất về người quyết định yêu cầu cho dự án của mình. Cuối cùng, chúng ta cần hiểu được các nhiệm vụ mà người dùng thực hiện trong quá trình hoạt động kinh doanh của họ. Tuy nhiên, không phải tất cả các lựa chọn đều là bước trong quá trình tìm kiếm giọng nói của người dùng. Lựa chọn không phải bước trong quá trình này là 'Các nhiệm vụ họ thực hiện trong quá trình hoạt động kinh doanh của họ'.
AEcosystem map visually illustrates the boundary and connections between the system you're developing and everything else in the universe.
BEcosystem map description establishes the boundary and connections between the system you're developing and everything else in the universe.
CEcosystem map shows all of the systems related to the system of interest that interact with one another and the nature of those interactions.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Ecosystem map là một công cụ giúp minh họa ranh giới và các mối liên kết giữa hệ thống đang phát triển và tất cả các yếu tố khác trong vũ trụ. Nó giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hệ thống và cách nó tương tác với các hệ thống khác. Ecosystem map không chỉ dừng lại ở việc minh họa ranh giới và các mối liên kết, mà còn giúp chúng ta xác định các hệ thống liên quan đến hệ thống đang quan tâm và cách chúng tương tác với nhau. Điều này giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan hơn về hệ thống và cách nó hoạt động trong môi trường xung quanh.
Which is an example of Similar products for multiple platforms requirements reuse opportunity?4 lựa chọn
AThe same core set of requirements is used even though there might be some detailed requirement and/or user interface design differences based on the platform. Examples include applications that run on both Mac and Windows or on both iOS and Android.
BUser authentication and security requirements are often the same across systems. For example, the systems might have a common requirement that all products must have a single sign-on using Active Directory for user authentication.
COften business processes are common across organizations and need to be commonly supported by software. Many institutions maintain a set of business process descriptions that are reused across IT projects.
DBusiness applications often contain common functionality for which requirements and perhaps even full implementations can be reused. Possibilities include search operations, printing, file operations, user profiles, undo/redo, and text formatting
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Ví dụ về yêu cầu tương tự cho các nền tảng đa dạng là cơ hội tái sử dụng yêu cầu. Điều này xảy ra khi một ứng dụng được triển khai trên nhiều nền tảng khác nhau, chẳng hạn như Mac và Windows hoặc iOS và Android. Mặc dù có thể có một số khác biệt về yêu cầu chi tiết và/hoặc thiết kế giao diện người dùng dựa trên nền tảng, nhưng vẫn sử dụng một bộ yêu cầu cốt lõi. Điều này cho phép tái sử dụng các yêu cầu và giảm thiểu sự lặp lại trong quá trình phát triển phần mềm.
What is the first thing we need to do as we approach what is needed in the system and what is not?4 lựa chọn
AUnderstand the meta-modet analysis.
BUnderstand the organization.
CFind out the cost of the companies stock.
DResearch of related software
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khi tiếp cận hệ thống, điều đầu tiên chúng ta cần làm là hiểu được những gì cần thiết và những gì không cần thiết. Điều này liên quan đến việc phân tích và đánh giá các thành phần của hệ thống, bao gồm cả những gì được gọi là 'meta-model analysis'. Meta-model analysis là quá trình phân tích và mô hình hóa các thành phần cơ bản của hệ thống, bao gồm các quy tắc, quy định và các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống. Quá trình này giúp chúng ta hiểu được cấu trúc và chức năng của hệ thống, từ đó có thể xác định được những gì cần thiết và những gì không cần thiết.
The following statement is true or false? Project scope is more dynamic than product vision.2 lựa chọn
A
TRUEB
FALSELời giải
Mở trang câu hỏi này →Mô tả phạm vi dự án thường thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như yêu cầu của khách hàng, nguồn lực và ngân sách. Trong khi đó, tầm nhìn sản phẩm thường là một khái niệm cố định, thể hiện mục tiêu và hướng phát triển của dự án. Vì vậy, phạm vi dự án có thể được xem là động hơn so với tầm nhìn sản phẩm.
Aoptional precondition optional trigger event the system shall fexpected system response
BThe user class or actor name shall be able to do something to some object qualifying conditions response time or quality statement
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Mẫu bản yêu cầu chung được viết từ góc độ người dùng được thể hiện như sau:
"Tên lớp người dùng hoặc tên người dùng tham gia
shall được phép làm gì với một đối tượng
Điều kiện đủ
Thời gian hoặc chất lượng phản hồi"
Ví dụ:
"Người dùng khách hàng
shall được phép đặt hàng trực tuyến
Điều kiện đủ: khách hàng đã đăng ký tài khoản
Thời gian phản hồi: trong vòng 5 phút
Chất lượng phản hồi: chính xác 100%"
Mẫu này cho phép người dùng thể hiện rõ yêu cầu của mình từ góc độ người dùng, giúp cho việc viết yêu cầu trở nên rõ ràng và dễ hiểu hơn.
AThe same core set of requirements is used even though there might be some detailed requirement and/or user interface design differences based on the platform. Examples include applications that run on both Mac and Windows or on both iOS and Android.
BUser authentication and security requirements are often the same across systems. For example, the systems might have a common requirement that all products must have a single sign-on using Active Directory for user authentication.
COften business processes are common across organizations and need to be commonly supported by software. Many institutions maintain a set of business process descriptions that are reused across IT projects.
DBusiness applications often contain common functionality for which requirements? and perhaps even full implementations?can be reused. Possibilities include search operations, printing, file operations, user profiles, undo/redo, and text formatting
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Một cơ hội để tái sử dụng yêu cầu quy trình kinh doanh là khi các quy trình kinh doanh thường xuyên được chia sẻ giữa các tổ chức và cần được hỗ trợ bởi phần mềm. Nhiều tổ chức duy trì một bộ mô tả quy trình kinh doanh được tái sử dụng trên các dự án IT. Ví dụ, một tổ chức có thể có quy trình kinh doanh chung cho việc quản lý nhân sự, bao gồm việc tuyển dụng, đào tạo và đánh giá hiệu suất. Phần mềm được thiết kế để hỗ trợ các quy trình kinh doanh này có thể được tái sử dụng trên các dự án khác, giảm thiểu thời gian và chi phí phát triển.
A2
B3
C4
D5
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Theo Karl Wiegers và Joy Beatty trong sách Software Requirements, phiên bản thứ ba, mô hình yêu cầu phần mềm (Software Requirements model) có bao nhiêu cấp độ? Cấp độ này được sử dụng để mô tả các yêu cầu phần mềm ở các mức độ khác nhau. Mô hình này bao gồm các cấp độ sau: cấp độ 1 - yêu cầu chức năng, cấp độ 2 - yêu cầu không chức năng và cấp độ 3 - yêu cầu kỹ thuật. Mỗi cấp độ này cung cấp thông tin chi tiết về các yêu cầu phần mềm ở mức độ khác nhau, giúp các nhà phát triển phần mềm hiểu rõ hơn về yêu cầu của khách hàng và thực hiện các yêu cầu đó một cách chính xác.
A
TrueB
FalseLời giải
Mở trang câu hỏi này →Trong kỹ thuật yêu cầu, việc tập trung vào những người quan trọng nhất trong tổ chức là một chiến lược hiệu quả. Điều này có nghĩa là bạn nên ưu tiên những người có ảnh hưởng lớn đến quyết định và quá trình thực hiện dự án. Họ có thể cung cấp thông tin chi tiết và chính xác về yêu cầu của dự án, giúp bạn hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng và tổ chức. Bằng cách tập trung vào những người quan trọng nhất, bạn có thể thu thập được thông tin chất lượng cao và đảm bảo rằng dự án được thực hiện đúng hướng.
Abusiness requirements document (BRD)
Bfunctional specification
Cproduct specification
Dsystem specification
Erequirements document
Fsoftware requirements specification
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Các thuật ngữ sau có thể được sử dụng thay thế cho nhau. Dưới đây là giải thích về các thuật ngữ này và thuật ngữ tiêu chuẩn trong ngành công nghiệp.
Đề có câu hỏi của chủ đề này
12 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.
Cập nhật 31 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 7 (60 câu)
Luyện tậpFE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
60 câu
Cập nhật 31 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (50 câu)
Luyện tậpFE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (59 câu)
Luyện tậpFE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
59 câu5,01
Cập nhật 31 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)
Luyện tậpRE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 1 (40 câu)
Luyện tậpRE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
40 câu
Cập nhật 31 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)
Luyện tậpFE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 31 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 5 (60 câu)
Luyện tậpRE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
60 câu
Cập nhật 31 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (60 câu)
Luyện tậpFE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
60 câu
Cập nhật 31 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (57 câu)
Luyện tậpFE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
57 câu
Cập nhật 31 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 2 (60 câu)
Luyện tậpRE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
60 câu
Cập nhật 31 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 6 (58 câu)
Luyện tậpRE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
58 câu
Cập nhật 31 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 3 (50 câu)
Luyện tậpRE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Đi tiếp từ đây
Đề có câu hỏi của chủ đề
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 7 (60 câu)SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (50 câu)SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (59 câu)SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 1 (40 câu)SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)