ENW493c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập · trang 7 / 7
Câu hỏi trong chủ đề
Câu 73 – 80 trong 80 câu__________ refer to information that comes from households, and such information is offered for an extended period of time. In this vein, the key informants are required to record behavior as it takes place.4 lựa chọnDễ100% trả lời đúng
ASyndicated services
BMail diary panels
CIndustrial services
DAudit services
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Các loại dữ liệu được thu thập từ các hộ gia đình và được cung cấp trong một khoảng thời gian dài. Trong trường hợp này, các nhà cung cấp thông tin quan trọng được yêu cầu ghi lại hành vi khi chúng xảy ra. Mail diary panels là một loại dữ liệu được thu thập từ các hộ gia đình thông qua các bản ghi nhật ký được gửi qua đường bưu điện. Các hộ gia đình được yêu cầu ghi lại hành vi của họ trong một khoảng thời gian nhất định và gửi bản ghi nhật ký về cho nhà nghiên cứu. Dữ liệu này được thu thập trong một khoảng thời gian dài và cung cấp thông tin về hành vi của các hộ gia đình trong thời gian đó.
The research can be classified as __________ or __________ based upon whether the objective of the research is known to the respondents.4 lựa chọnDễ100% trả lời đúng
AFixed or changing
BStandardised or random
CStructured or unstructured
DDirect or indirect
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Một nghiên cứu có thể được phân loại thành "Đúng hoặc gián tiếp" dựa trên việc mục tiêu của nghiên cứu có được biết đến với các đối tượng tham gia hay không. Nếu mục tiêu của nghiên cứu được biết đến với các đối tượng tham gia, thì nghiên cứu được coi là "Đúng". Ngược lại, nếu mục tiêu của nghiên cứu không được biết đến với các đối tượng tham gia, thì nghiên cứu được coi là "Gián tiếp". Ví dụ, một nghiên cứu về thái độ của người dân đối với một vấn đề cụ thể có thể được coi là "Đúng" vì mục tiêu của nghiên cứu được biết đến với người tham gia. Trong khi đó, một nghiên cứu về hành vi của người dân mà không tiết lộ mục tiêu của nghiên cứu có thể được coi là "Gián tiếp".
Which of the following groups of words is definitely not on the Academic Word List?4 lựa chọnDễ95% trả lời đúng
Afacilitate, prime, transit
Bcrash, cop, messy
Cevolve, generate, alter
Ddynamic, prohibit, identical
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Danh sách từ vựng học thuật (Academic Word List) bao gồm các từ thường được sử dụng trong các văn bản học thuật. Để xác định nhóm từ nào không thuộc danh sách này, chúng ta cần xem xét từng nhóm từ một. Nhóm từ 'facilitate, prime, transit' bao gồm các từ vựng học thuật như 'facilitate' có nghĩa là giúp đỡ hoặc hỗ trợ, 'prime' có nghĩa là cơ bản hoặc cơ sở và 'transit' có nghĩa là chuyển hoặc qua lại. Nhóm từ 'evolve, generate, alter' cũng bao gồm các từ vựng học thuật như 'evolve' có nghĩa là phát triển hoặc thay đổi, 'generate' có nghĩa là tạo ra hoặc sản sinh và 'alter' có nghĩa là thay đổi hoặc sửa đổi. Cuối cùng, nhóm từ 'dynamic, prohibit, identical' cũng bao gồm các từ vựng học thuật như 'dynamic' có nghĩa là năng động hoặc thay đổi liên tục, 'prohibit' có nghĩa là cấm hoặc ngăn chặn và 'identical' có nghĩa là giống nhau hoặc tương tự. Ngược lại, nhóm từ 'crash, cop, messy' không bao gồm các từ vựng học thuật mà là từ thông dụng trong cuộc sống hàng ngày. Từ 'crash' có nghĩa là va chạm hoặc tai nạn, 'cop' có nghĩa là cảnh sát và 'messy' có nghĩa là bừa bộn hoặc không gọn gàng. Vì vậy, nhóm từ 'crash, cop, messy' là nhóm từ không thuộc danh sách từ vựng học thuật.
________ focuses on the assignment of numbers or other symbols to attributes of objects in concert to specific pre-specified rules.4 lựa chọnTrung bình55% trả lời đúng
AMeasurement
BAssessment
CAssessment (duplicate option)
DScaling
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Measurement. Measurement (đo lường) được định nghĩa đúng như câu dẫn: GÁN số hoặc ký hiệu cho các thuộc tính của đối tượng theo những quy tắc đã định trước. Scaling là bước đi kèm nhưng khác: nó tạo ra một dải liên tục (continuum) để đặt các đối tượng đã đo lên đó — tức là thao tác trên kết quả đo, chứ không phải bản thân việc gán số. Assessment là đánh giá tổng thể, không phải thuật ngữ kỹ thuật của bước gán số này. ⚠ Lưu ý: đề gốc bị lỗi in — phương án C là bản trùng của phương án B ("Assessment"), nên thực chất câu này chỉ có 3 lựa chọn khác nhau.
Well-trained researchers can enhance response rates and increase _________ and persuasion of key informants.4 lựa chọnTrung bình42% trả lời đúng
ARefusals
BConversion
CFollow-ups
DSuggestions
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Conversion. Câu dẫn đã có sẵn "enhance response rates" ở vế trước, nên chỗ trống là một khái niệm KHÁC đi cùng với "persuasion". Trong nghiên cứu khảo sát, conversion là việc thuyết phục người ban đầu từ chối hoặc do dự chuyển thành người đồng ý tham gia — chính là kỹ năng của phỏng vấn viên được đào tạo bài bản, và nó đi thành cặp tự nhiên với persuasion. "Refusals" là thứ cần GIẢM chứ không tăng. "Follow-ups" và "suggestions" không phải năng lực mà đào tạo phỏng vấn viên nhắm tới. ⚠ Đề này có một biến thể khác để trống ở vế đầu ("enhance ______ rates and increase conversion and persuasion"), khi đó đáp án là Response — đọc kỹ chỗ trống nằm ở đâu.
Which type of scale involves the comparison of different objects? For instance, key informants may be asked to indicate if they prefer Coca Cola or Pepsi.5 lựa chọnDễ89% trả lời đúng
ALikert
BSemantic differential
CStapel
DNominal
EComparative
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: Comparative. Thang đo chia làm hai họ: thang SO SÁNH (comparative) buộc người trả lời đặt các đối tượng cạnh nhau mà chọn — như câu hỏi thích Coca Cola hay Pepsi (paired comparison), hoặc xếp hạng, phân bổ tổng điểm cố định; và thang PHI SO SÁNH (non-comparative) chấm từng đối tượng độc lập — Likert, semantic differential, Stapel đều thuộc nhóm này nên đều sai. Nominal không phải kiểu thang theo nghĩa này mà là một cấp độ đo lường (dùng số làm nhãn phân loại).
This question is about rigor. When can a research result be defined as rigorous? (Choose 2 answers)5 lựa chọnKhó36% trả lời đúng
AThe research result is of theoretical nature.
BThe research result is a new artifact, whose design and validation are clearly and thoroughly described.
CThe research result solves an open problem that has been studied for many years.
DThe research result is properly formalized in mathematical form, and definitions and proofs are described clearly, correctly, and elegantly.
EThe research result may be used by other researchers to advance their own research.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B và D. Rigor (tính chặt chẽ) nói về CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN và TRÌNH BÀY công trình, không nói về việc kết quả mới hay quan trọng tới đâu. Vì vậy hai phương án mô tả rigor là: một hiện vật/công cụ mới mà thiết kế và quá trình kiểm chứng được mô tả RÕ RÀNG, ĐẦY ĐỦ (B); và kết quả được hình thức hoá đúng chuẩn toán học với định nghĩa cùng chứng minh trình bày rõ, chính xác, gọn ghẽ (D). Ba phương án còn lại thuộc tiêu chí khác: "kết quả mang tính lý thuyết" chỉ nói THỂ LOẠI công trình; "giải được bài toán mở nhiều năm" là ORIGINALITY và SIGNIFICANCE; "người khác dùng được để đi tiếp" là SIGNIFICANCE.
ALikert
BOrdinal
CPaired comparison
DNominal
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C (Paired comparison). Trong thang đo so sánh cặp, người trả lời được đưa ra ĐÚNG HAI đối tượng mỗi lần và phải chọn một theo một tiêu chí nào đó (thích hơn, chất lượng cao hơn, dễ dùng hơn). Nhờ chỉ phải cân nhắc hai lựa chọn một lúc, kết quả ổn định và dễ trả lời hơn hẳn so với xếp hạng cả danh sách dài.
A Likert đo mức độ đồng ý với một phát biểu trên thang 5 hoặc 7 điểm, không so sánh hai đối tượng. B Ordinal chỉ là cấp đo cho biết thứ tự, không phải một kỹ thuật so sánh cụ thể. D Nominal là cấp đo dùng số làm nhãn phân loại, hoàn toàn không có yếu tố so sánh.
Đề có câu hỏi của chủ đề này
6 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.
Cập nhật 31 ngày trước
ENW493c Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết học thuật – Bộ ôn tập thi lại số 1 (29 câu)
Luyện tậpRE
ENW493c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
29 câu
Cập nhật 31 ngày trước
ENW493c Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết học thuật – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (30 câu)
Luyện tậpFE
ENW493c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
30 câu1 lượt làm
Cập nhật 31 ngày trước
ENW493c Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết học thuật – Bộ ôn tập số 1 (30 câu)
Luyện tập
ENW493c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
30 câu
Cập nhật 31 ngày trước
ENW493c Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết học thuật – Bộ ôn tập thi lại số 2 (30 câu)
Luyện tậpRE
ENW493c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
30 câu
Cập nhật 31 ngày trước
ENW493c Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết học thuật – Bộ ôn tập số 2 (30 câu)
Luyện tập
ENW493c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
30 câu2 lượt làm
Cập nhật 31 ngày trước
ENW493c Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết học thuật – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (30 câu)
Luyện tậpFE
ENW493c - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
30 câu
Đi tiếp từ đây
Đề có câu hỏi của chủ đề
ENW493c Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết học thuật – Bộ ôn tập thi lại số 1 (29 câu)ENW493c Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết học thuật – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (30 câu)ENW493c Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết học thuật – Bộ ôn tập số 1 (30 câu)ENW493c Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết học thuật – Bộ ôn tập thi lại số 2 (30 câu)ENW493c Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết học thuật – Bộ ôn tập số 2 (30 câu)ENW493c Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết học thuật – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (30 câu)