Câu hỏi: ECO102 - Phần 10: Hệ thống tài chính, tiết kiệm và đầu tư
34 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng.
Danh sách câu hỏi
20/34 câuCòn 14
AMoney supply increases because banks can create more loans
BMoney supply decreases as reserves rise
CMoney supply remains unchanged due to reserve neutrality
DMoney supply becomes fixed regardless of bank lending
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Money supply increases because banks can create more loans". Khi ngân hàng trung ương mua trái phiếu, tiền thanh toán chảy vào hệ thống làm dự trữ của ngân hàng thương mại tăng; phần dự trữ vượt mức yêu cầu được cho vay ra, tiền vay quay về hệ thống dưới dạng tiền gửi rồi tiếp tục được cho vay, nên cung tiền nở ra theo số nhân tiền. "Money supply decreases as reserves rise" sai vì dự trữ tăng là nguyên liệu để tạo tiền gửi, không phải thứ rút tiền khỏi lưu thông. "Money supply remains unchanged due to reserve neutrality" sai vì không có nguyên lý trung tính nào của dự trữ; chỉ khi ngân hàng giữ nguyên toàn bộ dự trữ và không cho vay thì cung tiền mới đứng yên. "Money supply becomes fixed regardless of bank lending" sai vì chính hành vi cho vay quyết định quy mô tiền gửi, cung tiền phụ thuộc vào nó.
AThe government budget is balanced.
BThe amount saved equals the amount borrowed.
CInterest rates are set by the central bank.
DBanks have maximized their profit margins.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The amount saved equals the amount borrowed." Thị trường vốn vay cân bằng khi lãi suất đưa lượng vốn người tiết kiệm muốn cho vay bằng đúng lượng vốn người đi vay muốn mượn để đầu tư; lãi suất là giá của vốn vay và nó tự điều chỉnh để xoá dư thừa hay thiếu hụt. "The government budget is balanced." sai vì ngân sách cân bằng chỉ khiến tiết kiệm công bằng không, cung vốn vẫn có thể lệch cầu vốn ở lãi suất hiện hành. "Interest rates are set by the central bank." sai vì trong mô hình này lãi suất do cung cầu vốn xác định; lãi suất chính sách tác động từ bên ngoài chứ không định nghĩa cân bằng. "Banks have maximized their profit margins." sai vì biên lợi nhuận của trung gian tài chính là chuyện riêng của họ, không phải điều kiện cân bằng của thị trường vốn vay.
AThe demand for loanable funds
BThe supply of loanable funds
CThe government intervention in capital markets
DThe automatic adjustment of savings rates
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The demand for loanable funds". Doanh nghiệp muốn xây dây chuyền mới là người cần vốn để đầu tư, nên hành vi đi vay của họ nằm ở phía cầu của thị trường vốn vay; cầu này dốc xuống theo lãi suất vì lãi suất càng cao thì càng ít dự án có suất sinh lời đủ bù chi phí vốn. "The supply of loanable funds" sai vì cung vốn đến từ tiết kiệm của hộ gia đình và tiết kiệm công, tức bên gửi vốn vào thị trường chứ không phải bên rút vốn ra. "The government intervention in capital markets" sai vì đây là quyết định đầu tư của một hãng tư nhân, không có công cụ chính sách nào tham gia. "The automatic adjustment of savings rates" sai vì tỉ lệ tiết kiệm điều chỉnh là hệ quả về sau khi lãi suất thay đổi, không phải cách phân loại hành vi đi vay này.
A240 trillion VND
B300 trillion VND
C500 trillion VND
D860 trillion VND
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "240 trillion VND". Tiết kiệm quốc dân bằng tiết kiệm tư nhân cộng tiết kiệm công. Thu 500 nghìn tỉ mà chi 560 nghìn tỉ nên ngân sách thâm hụt 60 nghìn tỉ, tức tiết kiệm công âm 60 nghìn tỉ; cộng với 300 nghìn tỉ tiết kiệm tư nhân được 300 − 60 = 240 nghìn tỉ đồng. "300 trillion VND" sai vì bỏ qua phần thâm hụt ngân sách, coi như khu vực công không rút bớt nguồn vốn của nền kinh tế. "500 trillion VND" sai vì 500 nghìn tỉ là số thu thuế, một dòng thu ngân sách, không phải phần thu nhập còn lại sau tiêu dùng và chi mua của chính phủ. "860 trillion VND" sai vì cộng cả thuế vào tiết kiệm tư nhân, trong khi thuế chỉ ảnh hưởng qua chênh lệch thu – chi của ngân sách.
5What is the bond market?4 lựa chọn
Ais a financial market, whereas the stock market is a financial intermediary.
Bis a financial intermediary, whereas the stock market is a financial market.
Cis a financial market, as is the stock market.
Dis a financial intermediary, as is the stock market.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "is a financial market, as is the stock market." Thị trường tài chính là nơi người tiết kiệm trực tiếp cấp vốn cho người cần vốn: mua trái phiếu là cho doanh nghiệp hoặc chính phủ vay trực tiếp, mua cổ phiếu là trực tiếp góp vốn chủ sở hữu, nên cả hai đều thuộc nhóm thị trường tài chính, khác với trung gian tài chính như ngân hàng hay quỹ tương hỗ. "is a financial market, whereas the stock market is a financial intermediary." sai vì sàn cổ phiếu không nhận vốn rồi tự quyết định cho ai vay. "is a financial intermediary, whereas the stock market is a financial market." sai vì trái phiếu cũng là hợp đồng trực tiếp giữa người cho vay và người vay. "is a financial intermediary, as is the stock market." sai vì không bên nào trong hai tự huy động rồi tái phân bổ vốn.
6Which of the following is correct?4 lựa chọn
AWhen a country saves a larger portion of its GDP than it did before, it will have more capital and higher productivity.
BWhen a country saves a larger portion of its GDP than it did before, it will have more capital and lower productivity.
CWhen a country saves a larger portion of its GDP than it did before, it will have less capital and higher productivity.
DWhen a country saves a larger portion of its GDP than it did before, it will have less capital and lower productivity.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "When a country saves a larger portion of its GDP than it did before, it will have more capital and higher productivity." Tiết kiệm nhiều hơn làm nguồn vốn cho vay dồi dào hơn, lãi suất giảm và đầu tư tăng, nên trữ lượng vốn trên mỗi lao động dày lên; lao động có nhiều máy móc, nhà xưởng và hạ tầng hơn thì sản lượng mỗi giờ làm việc cao hơn, tức năng suất tăng. Biến thể kết thúc bằng "more capital and lower productivity." sai vì thêm vốn không làm lao động kém hiệu quả đi, dù lợi tức của vốn tăng thêm có giảm dần. Biến thể "less capital and higher productivity." sai vì đã hy sinh tiêu dùng để tích luỹ thì trữ lượng vốn không thể ít đi. Biến thể "less capital and lower productivity." sai cả hai nửa, nó mô tả hệ quả của việc tiết kiệm ít hơn trước.
ACrowding out due to higher government borrowing
BMultiplier effect strengthening private investment
CFinancial acceleration boosting credit supply
DLiquidity trap preventing interest-rate changes
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Crowding out due to higher government borrowing". Khi chính phủ tài trợ toàn bộ gói kích thích bằng cách đi vay, tiết kiệm công âm thêm làm cung vốn vay giảm; lãi suất cân bằng bị đẩy lên, và ở lãi suất cao hơn một số dự án của doanh nghiệp không còn đủ sinh lời nên đầu tư tư nhân bị lấn át. "Multiplier effect strengthening private investment" sai vì số nhân nói về vòng chi tiêu kéo tổng cầu lên, không giải thích vì sao lãi suất tăng và đầu tư giảm. "Financial acceleration boosting credit supply" sai vì ở đây tín dụng không dồi dào thêm, khoản vay của chính phủ hút bớt vốn khả dụng. "Liquidity trap preventing interest-rate changes" sai vì bẫy thanh khoản là tình huống lãi suất kẹt gần sàn không nhúc nhích, trái hẳn dữ kiện lãi suất đã tăng.
8Which of the following is correct?4 lựa chọn
AThe economy's two most important financial markets are the investment market and the saving market.
BThe economy's two most important financial markets are the bond market and the stock market.
CThe economy's two most important financial markets are banks and the stock market.
DThe economy's two most important financial markets are financial markets and financial institutions.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The economy's two most important financial markets are the bond market and the stock market." Thị trường tài chính là nơi người tiết kiệm chuyển vốn trực tiếp cho người cần vốn, và hai kênh lớn nhất là trái phiếu, tức khoản vay có giấy nhận nợ, cùng cổ phiếu, tức bán một phần quyền sở hữu doanh nghiệp. Biến thể "the investment market and the saving market." sai vì tiết kiệm và đầu tư là hai dòng trong hạch toán quốc dân, không phải hai sàn giao dịch. Biến thể "banks and the stock market." sai vì ngân hàng là trung gian tài chính đứng giữa người gửi và người vay. Biến thể "financial markets and financial institutions." sai vì đó là cách chia toàn bộ hệ thống tài chính thành hai nhóm, lệch khỏi câu hỏi đang đòi hai thị trường cụ thể.
AIncreases the money supply
BDecreases the money supply
CHas no effect on the money supply
DRaises interest rates
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Increases the money supply". Khi ngân hàng trung ương mua trái phiếu trên thị trường mở, nó trả tiền cho người bán nên tiền cơ sở và dự trữ của hệ thống ngân hàng tăng; phần dự trữ dôi ra được cho vay, tiền gửi sinh sôi qua số nhân tiền và cung tiền nở ra. "Decreases the money supply" sai vì đó là kết quả của nghiệp vụ bán trái phiếu, khi ngân hàng trung ương hút tiền về. "Has no effect on the money supply" sai vì nghiệp vụ thị trường mở chính là công cụ chủ lực để thay đổi cung tiền. "Raises interest rates" sai vì cung tiền tăng và vốn khả dụng dồi dào thường kéo lãi suất xuống; việc mua trái phiếu còn đẩy giá trái phiếu lên, đồng nghĩa lợi suất giảm.
10What is a mutual fund?4 lựa chọn
Ais a financial market where small firms mutually agree to sell stocks and bonds to raise funds.
Bis funds set aside by local governments to lend to small firms who want to invest in projects that are mutually beneficial to the firm and community.
Csells stocks and bonds on behalf of small and less known firms who would otherwise have to pay high interest to obtain credit.
Dis an institution that sells shares to the public and uses the proceeds to buy a selection of various types of stocks, bonds, or both stocks and bonds.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "is an institution that sells shares to the public and uses the proceeds to buy a selection of various types of stocks, bonds, or both stocks and bonds." Quỹ tương hỗ là một trung gian tài chính: nó gom tiền của nhiều người tiết kiệm nhỏ bằng cách bán chứng chỉ quỹ, rồi dùng số tiền ấy mua một rổ cổ phiếu và trái phiếu, nhờ đó người tham gia được đa dạng hoá rủi ro và dùng chung năng lực quản lý chuyên nghiệp. Lựa chọn "is a financial market where small firms mutually agree to sell stocks and bonds to raise funds." sai vì quỹ không phải sàn giao dịch. Lựa chọn "funds set aside by local governments to lend to small firms" sai vì quỹ tương hỗ là định chế tư nhân, không phải khoản ngân sách địa phương. Lựa chọn "sells stocks and bonds on behalf of small and less known firms" sai vì đó là việc của nhà bảo lãnh phát hành.
11What is a bond?4 lựa chọn
Ais a financial intermediary.
Bis a certificate of indebtedness.
Cis a certificate of partial ownership in an enterprise.
DNone of these is correct.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "is a certificate of indebtedness." Trái phiếu là giấy nhận nợ: người phát hành cam kết trả lại tiền gốc vào ngày đáo hạn và trả lãi theo kỳ, người mua là chủ nợ chứ không có quyền sở hữu doanh nghiệp, và khoản của họ được ưu tiên thanh toán trước cổ đông. "is a financial intermediary." sai vì trung gian tài chính là định chế như ngân hàng hay quỹ tương hỗ, còn trái phiếu chỉ là một công cụ nợ. "is a certificate of partial ownership in an enterprise." sai vì đó là mô tả của cổ phiếu, vốn cho quyền chia lợi nhuận và chịu rủi ro sau cùng. "None of these is correct." sai vì đã có một mô tả đúng, chính là giấy nhận nợ.
ADecrease demand for loanable funds and lower interest rates
BIncrease demand for loanable funds and raise interest rates
CDecrease supply of loanable funds and lower savings
DMake interest rates rise due to government intervention
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Decrease demand for loanable funds and lower interest rates". Doanh nghiệp hoãn mở rộng nghĩa là nhu cầu vốn cho đầu tư giảm, đường cầu vốn vay dịch sang trái. Với cung vốn từ tiết kiệm giữ nguyên, điểm cân bằng trượt xuống dọc đường cung: lãi suất cân bằng giảm và lượng vốn vay thực tế cũng giảm. "Increase demand for loanable funds and raise interest rates" sai vì lầm chiều dịch chuyển, vay ít hơn không thể làm cầu vốn tăng. "Decrease supply of loanable funds and lower savings" sai vì phía cung do người tiết kiệm quyết định, còn hành vi vay của doanh nghiệp tác động vào phía cầu. "Make interest rates rise due to government intervention" sai vì dữ kiện không có can thiệp nào, và lực từ phía cầu đang kéo lãi suất xuống chứ không lên.
13Which of the following is correct?4 lựa chọn
AGross domestic product is both total income in an economy and total expenditures on the economy's output of goods and services.
BIn a closed economy net exports are zero.
CNational saving is the sum of private saving and public saving.
DAll these answers are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All these answers are correct". Mỗi phát biểu đứng riêng đều là một đồng nhất thức đúng của hạch toán quốc dân nên không thể chọn lẻ cái nào. "Gross domestic product is both total income in an economy and total expenditures on the economy's output of goods and services." đúng vì mọi đồng chi cho hàng hoá cuối cùng đều thành thu nhập của ai đó. "In a closed economy net exports are zero." đúng vì kinh tế đóng không xuất cũng không nhập nên xuất khẩu ròng bằng không. "National saving is the sum of private saving and public saving." đúng vì phần thu nhập không dùng cho tiêu dùng và cho chi mua của chính phủ gồm đúng hai nguồn đó. Chọn bất kỳ phát biểu lẻ nào cũng bỏ sót những phát biểu đúng khác, nên lựa chọn gộp mới nhất quán.
AA financial intermediary connecting savers and borrowers
BA provider of public goods for the entire economy
CA creator of government-regulated investment funds
DA financial market issuing corporate bonds
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A financial intermediary connecting savers and borrowers". Ngân hàng nhận tiền gửi của người tiết kiệm rồi tự quyết định cho ai vay, nên nó đứng giữa hai bên thay vì để họ gặp nhau trực tiếp; vai trò này còn gồm chuyển hoá kỳ hạn, phân tán rủi ro và sàng lọc người vay. "A provider of public goods for the entire economy" sai vì dịch vụ ngân hàng có tính loại trừ và cạnh tranh trong tiêu dùng, bán cho từng khách hàng cụ thể. "A creator of government-regulated investment funds" sai vì lập quỹ đầu tư là việc của công ty quản lý quỹ, cho vay mua nhà từ tiền gửi không phải phát hành chứng chỉ quỹ. "A financial market issuing corporate bonds" sai vì ở thị trường thì người tiết kiệm cấp vốn trực tiếp, trong khi người gửi tiền không hề nhận trái phiếu của người vay.
15Fiat money has value because4 lựa chọn
AGovernment decrees it to be legal tender
BIt is made of gold
CIt has intrinsic value
DIt is universally accepted without laws
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Government decrees it to be legal tender". Tiền pháp định là tiền không có giá trị nội tại; tờ giấy được chấp nhận rộng rãi vì nhà nước tuyên bố nó là phương tiện thanh toán hợp pháp, buộc nhận để trả nợ và thuế, cộng với niềm tin của mọi người rằng người khác cũng sẽ nhận. "It is made of gold" sai vì tiền làm từ vàng là tiền hàng hoá, thuộc chế độ bản vị kim loại chứ không phải tiền pháp định. "It has intrinsic value" sai vì giá trị vật chất của tờ tiền gần như bằng không, nó chỉ đáng giá nhờ sức mua được thừa nhận. "It is universally accepted without laws" sai vì chính khuôn khổ pháp lý là điểm tựa ban đầu cho sự chấp nhận; tập quán giúp duy trì nhưng không thay được tuyên bố pháp định.
16The market for loanable funds is where4 lựa chọn
ASavers supply funds and borrowers demand funds
BBorrowers supply funds and savers demand funds
CGovernment borrow from international banks
DHouseholds save by buying gold or houses
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Savers supply funds and borrowers demand funds". Thị trường vốn vay là nơi phần thu nhập không dùng để tiêu dùng được chuyển tới người muốn chi nhiều hơn thu nhập hiện có: hộ gia đình cùng tiết kiệm công tạo nguồn cung, doanh nghiệp vay để đầu tư tạo nguồn cầu, lãi suất là giá điều hoà hai bên. "Borrowers supply funds and savers demand funds" sai vì đảo vai, người đi vay không mang vốn vào thị trường mà rút vốn ra. "Government borrow from international banks" sai vì đó chỉ là một giao dịch cụ thể của một chủ thể, không phải định nghĩa của thị trường. "Households save by buying gold or houses" sai vì mua vàng hay nhà là cách giữ tài sản, nó không đưa tiết kiệm vào kênh cho vay để tài trợ đầu tư mới.
17Commodity money is4 lựa chọn
AMoney that has intrinsic value, like gold or silver
BMoney with no intrinsic value
CCoins issued by government
DPaper currency
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Money that has intrinsic value, like gold or silver". Tiền hàng hoá là tiền mà bản thân vật làm tiền đã có giá trị ngay cả khi không ai coi nó là tiền, như vàng hay bạc vẫn đáng giá nhờ nhu cầu trang sức và công nghiệp; đặc điểm này đối lập với tiền pháp định, thứ chỉ có giá trị vì luật định và niềm tin. Phương án "Money with no intrinsic value" chính là định nghĩa của tiền pháp định, ngược hẳn khái niệm đang hỏi. Phương án "Coins issued by government" nhìn vào người phát hành chứ không vào giá trị tự thân: đồng xu ngày nay làm bằng hợp kim rẻ, mệnh giá in trên mặt lớn hơn giá trị kim loại nên vẫn là tiền pháp định. Phương án "Paper currency" cũng vậy, tờ giấy gần như không có giá trị sử dụng nào ngoài chức năng tiền.
AReducing the supply of loanable funds
BIncreasing the supply of loanable funds
CReducing demand for loanable funds
DEliminating old equilibrium
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Reducing the supply of loanable funds". Thâm hụt ngân sách nghĩa là tiết kiệm công âm; trong mô hình thị trường vốn vay, nguồn cung vốn chính là tiết kiệm quốc dân, nên phần tiết kiệm công âm kéo tổng tiết kiệm xuống và đường cung vốn vay dịch sang trái, đẩy lãi suất thực cân bằng lên. Phương án "Increasing the supply of loanable funds" đi ngược, vì chính phủ lúc này là bên đi vay thêm chứ không phải bên góp thêm tiết kiệm. Phương án "Reducing demand for loanable funds" sai vế: cầu vốn vay ở đây là nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp và hộ gia đình, thâm hụt không làm nó co lại. Phương án "Eliminating old equilibrium" chỉ nói chung chung rằng điểm cũ mất đi, không cho biết đường nào dịch và theo chiều nào, nên không mô tả được tác động thật.
19The reserve requirement is4 lựa chọn
AThe minimum fraction of deposits that banks must hold in reserve
BThe maximum loans a bank can issue
CThe interest rate on reserves
DThe government’s budget reserve
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The minimum fraction of deposits that banks must hold in reserve". Tỉ lệ dự trữ bắt buộc là mức sàn do ngân hàng trung ương đặt ra cho phần tiền gửi mà ngân hàng thương mại phải giữ lại thay vì cho vay; nó quyết định mỗi đồng tiền gửi nhân lên được bao nhiêu qua hệ thống, vì số nhân tiền đơn giản bằng một chia cho tỉ lệ này. Phương án "The maximum loans a bank can issue" nói về hệ quả chứ không phải định nghĩa, và trần cho vay là một số tiền, còn ở đây là một tỉ lệ trên tiền gửi. Phương án "The interest rate on reserves" là lãi suất trả cho dự trữ, một công cụ khác hẳn, đo bằng phần trăm mỗi năm. Phương án "The government’s budget reserve" thuộc chính sách tài khoá, không liên quan tới hoạt động nhận gửi và cho vay của ngân hàng.
AThe amount of saving by the government only
BThe total income of the nation after taxation
CThe portion of the nation’s income that is not used for consumption or government purchases
DThe total amount of private investment in the country.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The portion of the nation’s income that is not used for consumption or government purchases". Tiết kiệm quốc dân là phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ tiêu dùng của hộ gia đình và mua sắm của chính phủ, tức thu nhập trừ tiêu dùng trừ chi mua của chính phủ; đó chính là nguồn vốn cho đầu tư trong một nền kinh tế đóng. Phương án "The amount of saving by the government only" chỉ lấy tiết kiệm công, bỏ mất phần tiết kiệm của khu vực tư nhân. Phương án "The total income of the nation after taxation" là thu nhập khả dụng, trong đó còn cả phần sẽ được tiêu dùng nên lớn hơn tiết kiệm. Phương án "The total amount of private investment in the country." nhầm đầu tư với tiết kiệm; hai lượng này bằng nhau ở trạng thái cân bằng của nền kinh tế đóng, song vẫn là hai khái niệm khác nhau.