Which of the following best defines ‘national saving’?

4 phương ánCó giải thích

Các phương án trả lời

Chọn một phương án
Lời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "The portion of the nation’s income that is not used for consumption or government purchases". Tiết kiệm quốc dân là phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ tiêu dùng của hộ gia đình và mua sắm của chính phủ, tức thu nhập trừ tiêu dùng trừ chi mua của chính phủ; đó chính là nguồn vốn cho đầu tư trong một nền kinh tế đóng. Phương án "The amount of saving by the government only" chỉ lấy tiết kiệm công, bỏ mất phần tiết kiệm của khu vực tư nhân. Phương án "The total income of the nation after taxation" là thu nhập khả dụng, trong đó còn cả phần sẽ được tiêu dùng nên lớn hơn tiết kiệm. Phương án "The total amount of private investment in the country." nhầm đầu tư với tiết kiệm; hai lượng này bằng nhau ở trạng thái cân bằng của nền kinh tế đóng, song vẫn là hai khái niệm khác nhau.

Cùng phần 10

Xuất hiện trong 1 bộ đề