Ngân hàng câu hỏi của chương

Câu hỏi: ECO102 - Phần 10: Hệ thống tài chính, tiết kiệm và đầu tư

34 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 2/2 — câu 21–34.

Danh sách câu hỏi

34/34 câuHết danh sách
AIncrease national saving.
BDecrease the interest rate.
CCrowd out private investment.
DEncourage more foreign investment.
Lời giải
Đáp án đúng: "Crowd out private investment.". Thâm hụt buộc chính phủ vay trên thị trường vốn vay, làm tiết kiệm công âm và đường cung vốn vay dịch sang trái; lãi suất thực cân bằng tăng, và ở mức lãi suất cao hơn một số dự án của doanh nghiệp không còn sinh lời nên bị bỏ, đó chính là chèn lấn đầu tư tư nhân. Phương án "Increase national saving." đi ngược, vì tiết kiệm quốc dân gồm cả phần tư nhân và phần công, mà phần công đang âm. Phương án "Decrease the interest rate." cũng sai chiều: nguồn vốn khan hơn thì giá của vốn, tức lãi suất, phải tăng. Phương án "Encourage more foreign investment." không phải kết luận của mô hình vốn vay đóng; dù lãi suất cao có thể hút vốn từ bên ngoài, dòng vốn ấy là đi vay của nước ngoài chứ không bù lại phần tiết kiệm quốc dân đã mất.
Mở trang câu hỏi này →
22Private saving is the amount of:4 lựa chọn
AIncome left after personal taxes and consumption.
BIncome left after business expenses and taxes.
CGovernment revenue left after government spending.
DInvestment made by private individuals.
Lời giải
Đáp án đúng: "Income left after personal taxes and consumption.". Tiết kiệm tư nhân là phần thu nhập của hộ gia đình còn lại sau khi đã nộp thuế và đã chi cho tiêu dùng; cùng với tiết kiệm công, nó hợp thành tiết kiệm quốc dân, nguồn cung vốn cho đầu tư. Phương án "Income left after business expenses and taxes." là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, một khái niệm kế toán khác, và nó không trừ phần tiêu dùng của hộ gia đình. Phương án "Government revenue left after government spending." chính là tiết kiệm công, tức phần của khu vực nhà nước chứ không phải của khu vực tư. Phương án "Investment made by private individuals." nhầm việc dùng vốn với việc tạo ra vốn: đầu tư là chi mua tư bản mới, còn tiết kiệm là nguồn tài trợ cho khoản chi ấy.
Mở trang câu hỏi này →
23Which of the following is correct?4 lựa chọn
ALong-term bonds are riskier than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually lower than interest rates on short-term bonds.
BLong-term bonds are riskier than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually higher than interest rates on short-term bonds.
CLong-term bonds are less risky than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually lower than interest rates on short-term bonds.
DLong-term bonds are less risky than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually higher than interest rates on short-term bonds.
Lời giải
Đáp án đúng: "Long-term bonds are riskier than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually higher than interest rates on short-term bonds.". Giữ trái phiếu dài hạn buộc người cho vay chịu rủi ro lâu hơn về vỡ nợ và lạm phát, muốn lấy tiền ra sớm thì phải bán lại ở giá bất lợi; để chịu rủi ro đó họ đòi một phần bù, nên lãi suất dài hạn thường cao hơn. Phương án ghép "Long-term bonds are riskier than short-term bonds" với "usually lower than interest rates on short-term bonds" tự mâu thuẫn, vì rủi ro cao hơn không đi cùng lãi suất thấp hơn. Phương án ghép "Long-term bonds are less risky than short-term bonds" với "usually lower than interest rates on short-term bonds" nhất quán nhưng sai ở giả định rủi ro. Phương án ghép "Long-term bonds are less risky than short-term bonds" với "usually higher than interest rates on short-term bonds" sai giả định, lại không nói được vì sao tài sản an toàn hơn được bù thêm.
Mở trang câu hỏi này →
24Which of the following is correct?4 lựa chọn
AIf a firm wants to borrow it can supply bonds by selling them.
BIf a firm wants to borrow it can supply bonds by buying them.
CIf a firm wants to borrow it can demand bonds by selling them.
DIf a firm wants to borrow it can demand bonds by buying them.
Lời giải
Đáp án đúng: "If a firm wants to borrow it can supply bonds by selling them.". Trong thị trường trái phiếu, thứ được mua bán là tờ giấy nhận nợ, nên doanh nghiệp cần vốn chính là bên cung: nó phát hành rồi bán trái phiếu ra, nhận tiền ngay và cam kết trả gốc lãi về sau, còn người tiết kiệm mua trái phiếu mới là bên cầu. Vì vậy "If a firm wants to borrow it can supply bonds by buying them." tự mâu thuẫn, muốn cung một thứ thì phải bán nó ra chứ không thể đi mua. "If a firm wants to borrow it can demand bonds by selling them." đảo ngược vai, hành vi bán trái phiếu luôn thuộc phía cung nên không thể gọi là cầu. "If a firm wants to borrow it can demand bonds by buying them." mô tả đúng việc người cho vay làm, tức bỏ tiền ra mua giấy nợ của người khác; doanh nghiệp làm vậy thì vốn chảy ra khỏi nó, càng thiếu tiền thêm chứ không vay được đồng nào.
Mở trang câu hỏi này →
25Which of the following is correct?4 lựa chọn
AA certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a bond.
BA certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a stock.
CA certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a mutual fund.
DAll these answers are correct
Lời giải
Đáp án đúng: "A certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a bond.". Trái phiếu là chứng chỉ nợ: trên đó ghi số tiền vay, mức lãi và ngày đáo hạn, tức ghi nghĩa vụ hoàn trả của người đi vay đối với người đang giữ tờ giấy. Câu "A certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a stock." sai vì cổ phiếu không phải giấy nợ mà là chứng nhận quyền sở hữu một phần doanh nghiệp, người giữ nó chia lời chia lỗ chứ không được hứa trả vốn. Câu "A certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a mutual fund." sai vì quỹ tương hỗ là định chế gom tiền của nhiều người để mua một danh mục chứng khoán, bản thân nó không phải một giấy nhận nợ giữa hai bên. "All these answers are correct" không thể đúng vì ba định nghĩa vừa nêu loại trừ lẫn nhau, chỉ một trong ba công cụ mang bản chất nợ.
Mở trang câu hỏi này →
26What is a bond buyer?4 lựa chọn
AIs a saver. Bond buyers must hold their bonds until maturity.
BIs a saver. Bond buyers may sell their bonds prior to maturity.
CIs a borrower. Bond buyers must hold their bonds until maturity.
DIs a borrower. Bond buyers may sell their bonds prior to maturity.
Lời giải
Đáp án đúng: "Is a saver. Bond buyers may sell their bonds prior to maturity.". Người mua trái phiếu là người bỏ tiền ra cho vay, tức người tiết kiệm; và vì trái phiếu được giao dịch trên thị trường thứ cấp nên họ hoàn toàn có thể bán lại trước ngày đáo hạn, theo mức giá do lãi suất hiện hành quyết định. "Is a saver. Bond buyers must hold their bonds until maturity." đúng ở vai người tiết kiệm nhưng sai ở chỗ buộc phải giữ tới đáo hạn, điều này bỏ qua tính thanh khoản của trái phiếu. "Is a borrower. Bond buyers must hold their bonds until maturity." sai cả hai nửa, người đi vay là bên phát hành chứ không phải bên mua. "Is a borrower. Bond buyers may sell their bonds prior to maturity." nhận đúng khả năng bán lại nhưng vẫn gán sai vai người đi vay cho người mua trái phiếu.
Mở trang câu hỏi này →
27Which of the following is correct?4 lựa chọn
AA checking deposit functions as a medium of exchange and as a store of value.
BA checking deposit functions as a medium of exchange, but not as a store of value.
CA checking deposit functions as a store of value, but not as a medium of exchange.
DA checking deposit functions as neither a medium of exchange nor as a store of value.
Lời giải
Đáp án đúng: "A checking deposit functions as a medium of exchange and as a store of value.". Tiền gửi thanh toán vừa là phương tiện trao đổi vì dùng được trực tiếp để chi trả qua chuyển khoản, thẻ hay quét mã mà người bán chấp nhận ngay, vừa là phương tiện lưu giữ giá trị vì số dư nằm đó vẫn giữ được sức mua để dùng về sau. "A checking deposit functions as a medium of exchange, but not as a store of value." sai vì chính việc số dư tồn tại qua thời gian đã là lưu giữ giá trị. "A checking deposit functions as a store of value, but not as a medium of exchange." sai vì bỏ mất chức năng chi trả, trong khi đây lại là loại tiền gửi được thiết kế để tiêu. "A checking deposit functions as neither a medium of exchange nor as a store of value." phủ nhận cả hai chức năng nên càng sai; nếu đúng thì tiền gửi thanh toán sẽ không được tính vào khối tiền hẹp của nền kinh tế.
Mở trang câu hỏi này →
28A bond represents4 lựa chọn
AA loan from the bond buyer to the bond issuer.
BOwnership in a company
CA deposit amount of savers in a bank
DA share of profit from a firm
Lời giải
Đáp án đúng: "A loan from the bond buyer to the bond issuer.". Trái phiếu là công cụ nợ: người mua giao tiền cho tổ chức phát hành và nhận lại lời hứa trả lãi định kỳ cùng gốc khi đáo hạn, nên về bản chất đó là một khoản vay và người giữ trái phiếu là chủ nợ chứ không phải người chủ. "Ownership in a company" là bản chất của cổ phiếu, nó cho quyền sở hữu và quyền chia phần còn lại sau khi doanh nghiệp trả hết nợ. "A deposit amount of savers in a bank" là tiền gửi, quan hệ giữa người gửi với ngân hàng chứ không phải chứng khoán do bên cần vốn phát hành. "A share of profit from a firm" là cổ tức, khoản thu nhập phụ thuộc lợi nhuận, khác hẳn tiền lãi trái phiếu đã cố định theo hợp đồng và phải trả dù doanh nghiệp lãi hay lỗ.
Mở trang câu hỏi này →
29Velocity of money is defined as4 lựa chọn
AThe rate at which money changes hands in the economy
BThe time it takes for money to circulate once
CThe number of bank transactions per year
DThe speed of financial markets
Lời giải
Đáp án đúng: "The rate at which money changes hands in the economy". Vòng quay của tiền đo số lần trung bình một đồng tiền được dùng để mua hàng hoá và dịch vụ cuối cùng trong một năm, tính bằng GDP danh nghĩa chia cho khối tiền, và nó gắn khối tiền với mặt bằng giá qua phương trình số lượng tiền. "The time it takes for money to circulate once" là nghịch đảo của vòng quay, một khoảng thời gian chứ không phải một tần suất. "The number of bank transactions per year" đếm giao dịch ngân hàng, trong đó nhiều giao dịch chỉ là chuyển vốn hay thanh toán tài sản, không tương ứng với sản lượng tính vào GDP. "The speed of financial markets" nói về tốc độ giao dịch trên thị trường tài chính, chuyện của thanh khoản và hạ tầng, không liên quan tới quan hệ giữa khối tiền và sản lượng danh nghĩa.
Mở trang câu hỏi này →
30What are financial intermediaries?4 lựa chọn
AAre the same as financial markets.
BAre individuals who make profits by buying a stock low and selling it high.
CAre a more general name for financial assets such as stocks, bonds, and checking accounts.
DAre financial institutions through which savers can indirectly provide funds to borrowers.
Lời giải
Đáp án đúng: "Are financial institutions through which savers can indirectly provide funds to borrowers.". Trung gian tài chính là các định chế như ngân hàng hay quỹ tương hỗ: người tiết kiệm giao tiền cho chúng, rồi chúng mới cho người cần vốn vay, nên dòng vốn đi gián tiếp và người gửi không trực tiếp nắm giấy nợ của người vay. "Are the same as financial markets." xoá mất chỗ khác nhau căn bản, vì trên thị trường tài chính như thị trường trái phiếu hay cổ phiếu, người tiết kiệm cấp vốn trực tiếp cho bên phát hành. "Are individuals who make profits by buying a stock low and selling it high." nói về nhà đầu cơ, một cá nhân giao dịch chứ không phải định chế dẫn vốn. "Are a more general name for financial assets such as stocks, bonds, and checking accounts." lẫn định chế với tài sản, cổ phiếu hay trái phiếu là công cụ được mua bán, còn trung gian là bên đứng giữa hai phía.
Mở trang câu hỏi này →
31Which of the following is correct?4 lựa chọn
AStocks, bonds and checking accounts are all stores of value and commonly function as mediums of exchange.
BStocks, bonds and checking accounts are all stores of value, but only stocks and bonds commonly function as mediums of exchange.
CStocks, bonds and checking accounts are all stores of value, but only checking accounts commonly function as mediums of exchange.
DStocks, bonds and checking accounts all commonly function as mediums of exchange, but only stocks and bonds are a store of value.
Lời giải
Đáp án đúng: "Stocks, bonds and checking accounts are all stores of value, but only checking accounts commonly function as mediums of exchange.". Cả ba công cụ đều giữ được sức mua sang tương lai nên đều là phương tiện lưu giữ giá trị, nhưng chỉ số dư tài khoản thanh toán dùng được ngay để trả tiền; muốn tiêu cổ phiếu hay trái phiếu thì phải bán lấy tiền trước và giá bán còn tuỳ thị trường, nên chúng không đóng vai phương tiện trao đổi. Phát biểu "are all stores of value and commonly function as mediums of exchange" sai vì gán chức năng chi trả cho cả cổ phiếu và trái phiếu, không ai mua cà phê bằng trái phiếu. Phát biểu "only stocks and bonds commonly function as mediums of exchange" đảo ngược thực tế, chính tài khoản thanh toán mới được dùng để thanh toán hằng ngày. Phát biểu "all commonly function as mediums of exchange, but only stocks and bonds are a store of value" sai cả hai nửa, nó còn phủ nhận việc tiền gửi lưu giữ giá trị.
Mở trang câu hỏi này →
AFinancial markets and financial intermediaries
BState banks and commercial banks
CStocks and bonds
DSavers and borrowers
Lời giải
Đáp án đúng: "Financial markets and financial intermediaries". Hệ thống tài chính là tập hợp các định chế giúp chuyển tiết kiệm thành đầu tư, và chúng chia làm hai nhánh: thị trường tài chính nơi người tiết kiệm cấp vốn trực tiếp cho bên cần vốn, như thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu, và trung gian tài chính nơi vốn đi gián tiếp qua một bên thứ ba, như ngân hàng hay quỹ tương hỗ. "State banks and commercial banks" chỉ nêu hai loại ngân hàng, tức một phần của nhánh trung gian, bỏ hẳn nhánh thị trường. "Stocks and bonds" là hai công cụ được mua bán, không phải hai bộ phận của hệ thống. "Savers and borrowers" là hai nhóm người tham gia, chính hệ thống tài chính mới là cầu nối giữa họ.
Mở trang câu hỏi này →
AMoney as a unit of account
BMoney as a store of value
CMoney as a medium of exchange
DMoney as a guarantee of purchasing power
Lời giải
Đáp án đúng: "Money as a unit of account". Khi dân làng đổi trực tiếp gạo lấy rau, điều họ thiếu là một thước đo chung để quy mọi món về cùng một đơn vị: không có thước đo đó thì phải nhớ vô số tỉ lệ đổi chéo giữa từng cặp hàng, và không thể so sánh hay ghi chép giá trị. "Money as a store of value" nói về khả năng giữ sức mua sang tương lai, mà ở đây gạo hay rau cũng tạm giữ được giá trị nên đó không phải chỗ tắc. "Money as a medium of exchange" là chức năng trung gian trao đổi, làng vẫn trao đổi được bằng cách đổi hàng lấy hàng, chỉ là bất tiện, còn đề nhấn vào việc không đánh giá được bằng một thước đo duy nhất. "Money as a guarantee of purchasing power" không phải một trong các chức năng chuẩn của tiền, và chính tiền cũng mất sức mua khi lạm phát.
Mở trang câu hỏi này →
34The crowding-out effect occurs when4 lựa chọn
AGovernment spending reduces private investment
BGovernment spending increases private investment
CTaxes reduce disposable income
DImports reduce GDP
Lời giải
Đáp án đúng: "Government spending reduces private investment". Chèn lấn là cơ chế: chính phủ chi nhiều hơn mà không có nguồn thu tương ứng thì phải vay, cầu vốn vay tăng đẩy lãi suất lên, lãi suất cao làm doanh nghiệp bỏ bớt dự án, nên đầu tư tư nhân co lại và làm nhẹ đi tác động kích cầu ban đầu. "Government spending increases private investment" nói ngược chính định nghĩa; chi cho hạ tầng nâng năng suất có thể thúc đẩy đầu tư, nhưng đó là hiệu ứng khác chứ không phải chèn lấn. "Taxes reduce disposable income" mô tả tác động của thuế lên thu nhập khả dụng và tiêu dùng, một kênh khác của chính sách tài khoá. "Imports reduce GDP" nói về vai trò của nhập khẩu trong hạch toán xuất khẩu ròng, không liên quan tới lãi suất và đầu tư.
Mở trang câu hỏi này →