Câu hỏi: Chương 3: Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
146 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 4/8 — câu 61–80.
Danh sách câu hỏi
80/146 câuCòn 66
61Nguyên nhân trực tiếp gây ra nạn thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản là:4 lựa chọnDễ90% trả lời đúng
ACấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên trong quá trình tích lũy
BQuan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
CLợi nhuận của các nhà tư bản
DKhủng hoảng kinh tế
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Nạn thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản thường được giải thích bởi sự thay đổi trong cấu trúc hữu cơ của tư bản. Khi các doanh nghiệp tích lũy và mở rộng quy mô, họ thường phải loại bỏ những người lao động không cần thiết hoặc không có kỹ năng để tối ưu hóa lợi nhuận. Điều này dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp, đặc biệt là trong những ngành công nghiệp đang trải qua quá trình tự động hóa. Ngoài ra, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tư bản cũng có thể dẫn đến việc giảm nhu cầu lao động, làm tăng tỷ lệ thất nghiệp. Vì vậy, nguyên nhân trực tiếp gây ra nạn thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản là cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên trong quá trình tích lũy.
62Để sản xuất ra 1000 đôi dép, công ty đầu tư 100000 USD cho nguyên liệu, vật liệu, 5000 USD cho hao mòn máy móc. Công ty đó trả 5000 USD cho công nhân, trình độ bóc lột đạt 200%. Tính giá trị (W) của 1000 đôi dép công ty sản xuất ra?4 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
AW = 120000 USD
BW = 110000 USD
CW = 115000 USD
DW = 100000 USD
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Để tính giá trị của 1000 đôi dép, chúng ta cần tính tổng chi phí sản xuất. Công ty đầu tư 100000 USD cho nguyên liệu, vật liệu và 5000 USD cho hao mòn máy móc. Tổng chi phí cho nguyên liệu và vật liệu là 100000 + 5000 = 105000 USD. Ngoài ra, công ty còn trả 5000 USD cho công nhân. Tuy nhiên, trình độ bóc lột đạt 200%, tức là công ty phải trả 200% số tiền cho công nhân. Do đó, chi phí cho công nhân là 5000 * 3 = 15000 USD. Tổng chi phí sản xuất là 105000 + 5000 + 15000 = 160000 USD. Giá trị của 1000 đôi dép công ty sản xuất ra là 160000 USD.
63Theo công thức chung của tư bản thì T' được tính như thế nào?4 lựa chọnDễ100% trả lời đúng
AT' = T + t (t>0)
BT' = T + t (t<0)
CT' = T + t (t>=0)
DT' = T + t (t<=0)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Theo công thức chung của tư bản, T' được tính bằng cách cộng thêm thời gian t vào thời gian T, với điều kiện t phải lớn hơn 0. Điều này có nghĩa là khi tính toán thời gian T', chúng ta phải đảm bảo rằng thời gian t được thêm vào là một thời gian dương. Điều này có thể được biểu diễn bằng công thức T' = T + t (t > 0). Công thức này cho thấy rằng thời gian T' được tính bằng cách cộng thêm thời gian t vào thời gian T, và thời gian t phải là một thời gian dương.
64Địa tô tuyệt đối được hiểu là gì?4 lựa chọnTrung bình50% trả lời đúng
ALoại địa tô mà tất cả các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp đều phải nộp cho địa chủ, cho dù ruộng đất là tốt hay xấu
BPhần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ
CLợi nhuận siêu ngạch dưới dạng ngoài lợi nhuận bình quân
DGiá đất ngoài thị trường
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Địa tô tuyệt đối là loại thuế mà tất cả các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp đều phải nộp cho địa chủ, cho dù ruộng đất là tốt hay xấu. Điều này có nghĩa là bất kể ruộng đất có sản lượng cao hay thấp, các nhà tư bản vẫn phải nộp một khoản tiền cố định cho địa chủ. Địa tô tuyệt đối thường được hiểu là khoản tiền mà các nhà tư bản phải trả cho việc sử dụng đất đai, và nó không phụ thuộc vào sản lượng của ruộng đất. Điều này khác với địa tô tương đối, nơi mà khoản tiền mà các nhà tư bản phải trả cho địa chủ phụ thuộc vào sản lượng của ruộng đất.
65Quá trình lưu thông tư bản là:4 lựa chọnTrung bình50% trả lời đúng
ATuần hoàn và chu chuyển giá trị hàng hóa
BTuần hoàn và chu chuyển tư bản
CTuần hoàn và chu chuyển hàng hóa
DTuần hoàn và tích lũy tư bản
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Quá trình lưu thông tư bản là quá trình chuyển đổi tư bản từ hình thái này sang hình thái khác, bao gồm các hoạt động như sản xuất, trao đổi, phân phối và tiêu thụ hàng hóa. Quá trình này không chỉ giúp tăng giá trị của tư bản mà còn tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu. Trong quá trình lưu thông tư bản, tư bản được chuyển đổi từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa và ngược lại. Điều này cho phép tư bản được sử dụng một cách hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận.
66Lượng lợi nhuận có thể là:4 lựa chọnDễ75% trả lời đúng
ABằng hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
BCao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
CBằng, cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
DBằng, hoặc cao hơn lượng giá trị thặng dư
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Lượng lợi nhuận có thể là bằng, cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư. Lợi nhuận là khoản tiền mà doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ đi các chi phí sản xuất và kinh doanh. Giá trị thặng dư là khoản tiền mà doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất. Lượng lợi nhuận có thể bằng với giá trị thặng dư nếu doanh nghiệp không có chi phí kinh doanh, hoặc cao hơn nếu doanh nghiệp có chi phí kinh doanh thấp. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có chi phí kinh doanh cao, lượng lợi nhuận có thể thấp hơn giá trị thặng dư.
AĐầu tư thêm 50 USD cho nguyên liệu, 5 USD cho hao mòn máy móc và bắt công nhân làm thêm 4 giờ nữa như thoả thuận
BNgay từ thời điểm làm xong 4 giờ thì giá trị thặng dư được tạo ra rồi
CNhà tư bản cần bắt công nhân tăng ca 4 giờ nữa bên cạnh 8 giờ thoả thuận
DNhà tư bản yêu cầu công nhân tăng ca thêm 6 giờ nữa để tạo ra giá trị mới
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Để giá trị thặng dư được tạo ra 15 USD, nhà tư bản cần xem xét lại quy trình sản xuất. Ban đầu, nhà tư bản đã đầu tư 50 USD cho nguyên vật liệu và 5 USD cho hao mòn máy móc, tổng cộng 55 USD. Sau đó, công nhân đã làm việc 4 giờ để tạo ra 10 mét vải, nhưng giá trị thặng dư chỉ là 5 USD (15 USD - 10 USD cho nguyên vật liệu). Điều này có nghĩa là công nhân đã tạo ra giá trị 5 USD trong 4 giờ làm việc. Để tạo ra giá trị thặng dư 15 USD, nhà tư bản cần đảm bảo rằng công nhân tạo ra giá trị ít nhất 10 USD trong 8 giờ làm việc. Vì công nhân đã làm xong 10 mét vải sau 4 giờ, nên nhà tư bản cần bắt công nhân làm thêm 4 giờ nữa để tạo ra giá trị mới. Điều này sẽ giúp nhà tư bản tạo ra giá trị thặng dư 15 USD như mong muốn.
68Theo C.Mác có một loại hàng hoá đặc biệt mà khi sử dụng nó thì giá trị của nó không những được bảo tồn mà còn tạo ra những giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó. Hàng hoá đó là gì?4 lựa chọnDễ92% trả lời đúng
AHàng hoá sức lao động
BThức ăn
CDịch vụ chăm sóc sức khỏe
DNước uống
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Theo C.Mác, hàng hoá đặc biệt mà khi sử dụng nó thì giá trị của nó không những được bảo tồn mà còn tạo ra những giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó là hàng hoá sức lao động. Hàng hoá sức lao động được tạo ra thông qua quá trình lao động của con người, nó bao gồm cả thời gian và công sức lao động. Khi sử dụng hàng hoá sức lao động, giá trị của nó không chỉ được bảo tồn mà còn được tăng lên thông qua quá trình sản xuất và trao đổi. Ví dụ, một người có kỹ năng và thời gian lao động để sản xuất ra một sản phẩm, giá trị của sản phẩm này không chỉ bao gồm giá trị của nguyên liệu đầu vào mà còn bao gồm giá trị của thời gian và công sức lao động được bỏ vào sản phẩm. Điều này cho thấy rằng hàng hoá sức lao động là một loại hàng hoá đặc biệt mà khi sử dụng nó thì giá trị của nó không những được bảo tồn mà còn tạo ra những giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
69Công thức chung của tư bản là:4 lựa chọnDễ
AH-T-H
BT-H-T
CT-H-T'
DH-T-H'
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Công thức chung của tư bản được định nghĩa bởi kinh tế học học thuyết Marx-Lenin. Tư bản được biểu diễn bởi công thức T-H-T', trong đó T là lao động sống (tư sản), H là lao động chết (tư sản cố định), và T' là sản phẩm của tư bản. Trong công thức này, lao động sống (tư sản) là yếu tố quyết định, lao động chết (tư sản cố định) là yếu tố hỗ trợ, và sản phẩm của tư bản là kết quả cuối cùng. Công thức này cho thấy mối quan hệ giữa lao động sống, lao động chết và sản phẩm của tư bản, và giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất của tư bản.
70Giá trị xã hội của hàng hóa công nghiệp và nông nghiệp giống nhau ở chỗ dựa trên:3 lựa chọnKhó33% trả lời đúng
AHao phí lao động xã hội cần thiết
BHao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất trung bình
CHao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Giá trị xã hội của hàng hóa công nghiệp và nông nghiệp giống nhau ở chỗ dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết. Điều này có nghĩa là giá trị của hàng hóa được xác định bởi số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó, bất kể ngành công nghiệp hay nông nghiệp. Trong sản xuất công nghiệp, giá trị của hàng hóa được xác định bởi số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó, bao gồm cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Còn trong sản xuất nông nghiệp, giá trị của hàng hóa được xác định bởi số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó, bao gồm cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Vì vậy, giá trị xã hội của hàng hóa công nghiệp và nông nghiệp giống nhau ở chỗ dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết.
71Nếu nhà tư bản trả đúng giá trị sức lao động của người công nhân, thì nhà tư bản có thu được giá trị thặng dư hay không?4 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
ACó
BKhông
CBị lỗ vốn
DHòa vốn
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khi nhà tư bản trả đúng giá trị sức lao động của người công nhân, điều đó có nghĩa là họ đang trả đủ giá trị lao động mà công nhân đã tạo ra. Trong kinh tế học Marx, giá trị sức lao động được định nghĩa là số lượng lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa cơ bản. Nếu nhà tư bản trả đúng giá trị này, thì họ không có cơ hội để tạo ra giá trị thặng dư. Giá trị thặng dư là sự chênh lệch giữa giá trị hàng hóa sản xuất và giá trị lao động mà công nhân đã tạo ra. Vì vậy, nếu nhà tư bản trả đúng giá trị sức lao động, thì họ không thể thu được giá trị thặng dư.
72Thế nào là tư bản cho vay?4 lựa chọnDễ76% trả lời đúng
ALà tư bản hàng hóa mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng ở trong một thời gian nhất định để thu lợi tức
BLà tư bản tiền tệ mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng ở trong một thời gian nhất định để thu lợi tức
CLà tư bản tiền tệ mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng ở trong một thời gian nhất định để thu lợi nhuận
DLà tư bản sản xuất mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi tức
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Tư bản cho vay là một hình thức sử dụng tư bản, trong đó người chủ của tư bản nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi tức. Tư bản cho vay thường là tư bản tiền tệ, vì nó dễ dàng được chuyển đổi và sử dụng. Khi cho vay, người chủ của tư bản sẽ nhận được một khoản tiền lãi hoặc lợi tức từ người sử dụng tư bản. Tư bản cho vay có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm kinh doanh, sản xuất và đầu tư. Tuy nhiên, việc cho vay cũng mang lại rủi ro, vì người sử dụng tư bản có thể không trả lại khoản vay hoặc trả chậm. Vì vậy, người chủ của tư bản cần phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định cho vay.
73Vai trò của các bộ phận tư bản trong tích lũy tư bản được xác định bằng phạm trù:3 lựa chọnKhó25% trả lời đúng
ACấu tạo kỹ thuật của tư bản
BCấu tạo hữu cơ của tư bản
CCấu tạo giá trị của tư bản
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Vai trò của các bộ phận tư bản trong tích lũy tư bản được xác định bằng phạm trù 'Cấu tạo hữu cơ của tư bản'. Cấu tạo hữu cơ của tư bản bao gồm các yếu tố như lao động, tư liệu sản xuất và quản lý. Trong đó, lao động đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị thặng dư, còn tư liệu sản xuất và quản lý giúp tăng cường hiệu suất sản xuất và tối ưu hóa quá trình tích lũy tư bản. Sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này sẽ giúp tăng cường sức mạnh của tư bản và đẩy nhanh quá trình tích lũy.
74Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến từ khi nào?4 lựa chọnDễ75% trả lời đúng
ATừ khi có chủ nghĩa tư bản
BTừ khi có sản xuất hàng hoá
CTừ khi có kinh tế thị trường
DTừ khi lao động ra đời
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến từ khi có chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa tư bản là một hệ thống kinh tế dựa trên nguyên tắc sản xuất hàng hoá để bán hàng hoá. Trong hệ thống này, sức lao động được coi là một nguồn lực có thể được mua bán và trao đổi như một hàng hoá. Điều này có nghĩa là người lao động có thể bán sức lao động của mình cho người khác để kiếm tiền. Từ đó, sức lao động trở thành một hàng hoá có thể được mua bán và trao đổi trên thị trường lao động.
75Chi phí thực tế của xã hội để sản xuất hàng hoá là:3 lựa chọnKhó13% trả lời đúng
AChi phí lao động sống và lao động quá khứ
BChi phí tư bản bất biến và tư bản khả biến
CChi phí sức lao động của toàn xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Chi phí thực tế của xã hội để sản xuất hàng hoá được gọi là chi phí xã hội. Chi phí xã hội bao gồm cả chi phí lao động sống và lao động quá khứ. Lao động sống là lao động hiện tại, bao gồm cả thời gian và công sức mà người lao động bỏ ra để sản xuất hàng hoá. Lao động quá khứ là những giá trị mà xã hội đã đầu tư vào quá khứ, chẳng hạn như giáo dục, đào tạo và nghiên cứu, mà đã tạo ra những kỹ năng và kiến thức cần thiết để sản xuất hàng hoá. Chi phí xã hội cũng bao gồm những chi phí khác như chi phí nguyên liệu, chi phí thiết bị và chi phí quản lý.
76Về mặt lượng giá trị p’ và m’ thì:3 lựa chọnTrung bình40% trả lời đúng
Ap’ luôn nhỏ hơn m’
Bp’ luôn lớn hơn m’
Cp’ bằng m’
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khi so sánh giá trị lượng giá trị p' và m', ta cần hiểu rằng p' và m' là các biến đại diện cho giá trị của các biến p và m sau khi đã được thay đổi. Trong nhiều trường hợp, khi p tăng lên thì m cũng tăng lên, nhưng với một số biến, khi p tăng lên thì m có thể giảm xuống. Điều này phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các biến và cách chúng được thay đổi. Vì vậy, không thể nói rằng p' luôn nhỏ hơn m' hoặc luôn lớn hơn m'. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, khi p tăng lên thì m có thể giảm xuống, dẫn đến p' nhỏ hơn m'. Điều này có thể xảy ra khi p và m có mối quan hệ phụ thuộc vào nhau và khi p tăng lên thì m giảm xuống.
77Công thức về giá trị hàng hoá G = c + (v+m). Trong đó (v+m) là bộ phận giá trị mới của hàng hoá, do hao phí lao động tạo ra. Vậy c là biểu hiện của giá trị nào?4 lựa chọnKhó20% trả lời đúng
ALà giá trị của những tư liệu sản xuất đã được tiêu dùng, là bộ phận lao động quá khứ đã được kết tinh trong máy móc, nguyên, nhiên, vật liệu
BLà giá trị của những tư liệu lao động đã được tiêu hao, là bộ phận lao động quá khứ đã được kết tinh trong lao động sản xuất
CLà tư bản khả biến biểu hiện cần thiết để quá trình tạo ra giá trị thặng dư được diễn ra
DLà tư bản ứng trước điều kiện cần để đầu tư và tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Công thức G = c + (v+m) cho thấy giá trị hàng hóa được tạo thành từ ba bộ phận: giá trị cơ bản (c), giá trị lao động trực tiếp (v) và giá trị lao động gián tiếp (m). Trong đó, c là giá trị cơ bản của hàng hóa, biểu hiện cho giá trị của những tư liệu sản xuất đã được tiêu dùng. Những tư liệu sản xuất này đã được kết tinh trong máy móc, nguyên, nhiên, vật liệu và đã được sử dụng trong quá trình sản xuất. Giá trị này được tạo ra từ lao động quá khứ và đã được tích lũy trong quá trình sản xuất. Nó là bộ phận quan trọng của giá trị hàng hóa và đóng vai trò là cơ sở để tạo ra giá trị thặng dư.
78Mọi tư bản đều biểu hiện dưới dạng tiền, nhưng tiền không phải là tư bản. Vậy khi nào tiền trở thành tư bản?4 lựa chọnDễ79% trả lời đúng
ATiền biến thành tư bản khi được dùng để mang lại giá trị thặng dư.
BTiền biến thành tư bản khi được dùng để mang lại địa vị làm chủ nhà tư bản.
CTiền biến thành tư bản khi được dùng để mang lại giá trị chung cho toàn xã hội.
DTiền biến thành tư bản khi được dùng với vai trò là một phương tiện thanh toán.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Tiền trở thành tư bản khi nó được sử dụng để tạo ra giá trị thặng dư. Giá trị thặng dư là phần giá trị mà người sản xuất tạo ra ngoài giá trị của sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ đã tiêu thụ. Khi tiền được sử dụng để tạo ra giá trị thặng dư, nó được chuyển đổi từ một đơn vị trao đổi sang một đơn vị sản xuất, và trở thành một phần của quá trình sản xuất. Điều này đòi hỏi người sử dụng tiền phải có khả năng kiểm soát các nguồn lực và lao động để tạo ra giá trị thặng dư. Vì vậy, tiền trở thành tư bản khi nó được sử dụng để tạo ra giá trị thặng dư, và người sử dụng tiền trở thành nhà tư bản.
79Trong nền sản xuất hàng hóa, làm phát lộ hiện tượng kinh tế tác động trực tiếp đến điều gì?4 lựa chọnTrung bình40% trả lời đúng
ASản xuất và tiêu dùng
BTuần hoàn và chu chuyển tư bản
CTích tụ và tập trung tư bản
DNăng suất lao động
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Trong nền sản xuất hàng hóa, hiện tượng kinh tế tác động trực tiếp đến tuần hoàn và chu chuyển tư bản. Khi sản xuất hàng hóa, người ta thường sử dụng tư bản để mua nguyên liệu, lao động và các yếu tố sản xuất khác. Sau khi sản xuất ra hàng hóa, người ta sẽ bán hàng hóa để thu về lợi nhuận. Lợi nhuận này sẽ được sử dụng để tái đầu tư vào sản xuất, tạo ra chu trình tuần hoàn và chu chuyển tư bản. Điều này cho thấy rằng, trong nền sản xuất hàng hóa, tuần hoàn và chu chuyển tư bản là một quá trình liên tục và quan trọng.
80Điểm giống nhau giữa địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch đó là:4 lựa chọnDễ80% trả lời đúng
ACó nguồn gốc từ giá trị thặng dư, đều là kết quả của sự chiếm đoạt lao động thặng dư của công nhân nông nghiệp làm thuê
BCó nguồn gốc từ lợi nhuận thu được, đều là kết quả của sự chiếm đoạt lao động thặng dư của công nhân nông nghiệp làm thuê
CCó nguồn gốc từ giá trị thặng dư, đều là kết quả của sự chiếm đoạt lao động thặng dư của công nhân công nghiệp làm thuê
DCó nguồn gốc từ lợi nhuận thu được, đều là kết quả của sự chiếm đoạt lao động thặng dư của công nhân công nghiệp làm thuê
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch đều có nguồn gốc từ giá trị thặng dư. Giá trị thặng dư là phần giá trị mà người lao động tạo ra nhưng không được trả lại. Trong trường hợp địa tô tuyệt đối, nó được tạo ra bởi sự chiếm đoạt lao động thặng dư của công nhân nông nghiệp làm thuê. Còn trong trường hợp địa tô chênh lệch, nó cũng được tạo ra bởi sự chiếm đoạt lao động thặng dư của công nhân nông nghiệp làm thuê. Sự khác biệt giữa hai loại địa tô này nằm ở nguyên nhân và mức độ chiếm đoạt lao động thặng dư. Địa tô tuyệt đối thường được tạo ra bởi sự chiếm đoạt lao động thặng dư của công nhân nông nghiệp làm thuê trong các khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi, trong khi địa tô chênh lệch thường được tạo ra bởi sự chiếm đoạt lao động thặng dư của công nhân nông nghiệp làm thuê trong các khu vực có mức độ cạnh tranh cao. Tuy nhiên, cả hai loại địa tô đều có nguồn gốc từ giá trị thặng dư và đều là kết quả của sự chiếm đoạt lao động thặng dư của công nhân nông nghiệp làm thuê.