Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
1.260/13.152 câuCòn 11.892
1241Influencers may claim right of publicity over:4 lựa chọn
AWebsite code
BTheir social media persona
CTheir employer's logo
DDevice settings
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Their social media persona". Quyền hình ảnh thương mại bảo vệ các dấu hiệu nhận dạng cá nhân như tên, hình ảnh, giọng nói, phong cách và hình tượng công chúng; với người sáng tạo nội dung, chính hình tượng họ dựng nên trên nền tảng mới là tài sản có giá trị thương mại và bị khai thác trái phép nhiều nhất. Đối tượng "Website code" là mã nguồn, được bảo hộ như tác phẩm theo quyền tác giả và thường thuộc về người viết hoặc bên đặt hàng, không gắn với nhân thân ai cả. Đối tượng "Their employer's logo" là nhãn hiệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp, người cộng tác không vì thế mà có quyền đối với dấu hiệu đó. Đối tượng "Device settings" chỉ là thiết lập kỹ thuật trên thiết bị, không mang tính sáng tạo cũng không phải dấu hiệu nhận dạng cá nhân.
1242Under which Act was design right introduced in the UK?4 lựa chọn
ATrademark Act 1994
BCopyright, Designs and Patents Act 1988
CIntellectual Property Act 2003
DDesign Protection Law 1999
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Copyright, Designs and Patents Act 1988". Quyền kiểu dáng không đăng ký của Anh được khai sinh trong phần thứ ba của chính đạo luật này, đặt cạnh phần về quyền tác giả và quyền của người biểu diễn; đây là lần đầu một quyền tự động dành riêng cho hình dáng sản phẩm được luật hoá, với thời hạn ngắn và cơ chế li-xăng theo quyền ở giai đoạn cuối. Tên gọi "Trademark Act 1994" thuộc về luật nhãn hiệu, tức dấu hiệu phân biệt nguồn gốc hàng hoá, khác hẳn việc bảo hộ hình dáng sản phẩm. Tên gọi "Intellectual Property Act 2003" không phải văn bản tạo ra quyền kiểu dáng; đạo luật sửa đổi về sở hữu trí tuệ của Anh mang mốc thời gian khác và chỉ chỉnh sửa chứ không khai sinh chế định. Tên gọi "Design Protection Law 1999" không tồn tại trong hệ thống pháp luật Anh.
AThrough word of mouth
BIn employment agreements
CBy the IT team
DVia brand audits
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "In employment agreements". Tranh chấp về tài khoản mạng xã hội và lượng người theo dõi sau khi nhân sự nghỉ việc chỉ được xử lý dứt điểm bằng điều khoản viết rõ trong hợp đồng lao động: ai là chủ tài khoản, nội dung tạo ra trong thời gian làm việc thuộc về ai, và nghĩa vụ bàn giao quyền truy cập khi chấm dứt quan hệ lao động. Cách làm "Through word of mouth" chỉ là thoả thuận miệng, rất khó chứng minh và dễ bị phủ nhận khi hai bên mâu thuẫn. Cách làm "By the IT team" lẫn giữa quyền kiểm soát kỹ thuật với quyền pháp lý, vì bộ phận kỹ thuật có thể đổi mật khẩu nhưng không tự xác lập được ai sở hữu tài sản số. Cách làm "Via brand audits" là hoạt động rà soát thương hiệu diễn ra sau khi sự việc đã xảy ra, giúp phát hiện vấn đề chứ không tạo ra quyền và nghĩa vụ ràng buộc.
AIt must be patented
BIt must be two-dimensional
CIt must be original and not commonplace
DIt must be a drawing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It must be original and not commonplace". Quyền kiểu dáng không đăng ký của Anh phát sinh tự động với điều kiện kiểu dáng là nguyên gốc, tức do chính người thiết kế tạo ra chứ không sao chép, và không phổ biến trong lĩnh vực liên quan tại thời điểm tạo ra; tiêu chí không phổ biến loại bỏ những hình dáng quá thông thường mà cả ngành đều dùng. Cách hiểu "It must be patented" nhầm sang chế định sáng chế vốn bảo hộ giải pháp kỹ thuật và đòi thủ tục cấp bằng, trong khi quyền kiểu dáng này sinh ra không cần đăng ký. Cách hiểu "It must be two-dimensional" đảo ngược bản chất, vì hình dáng ba chiều của sản phẩm mới là đối tượng điển hình. Cách hiểu "It must be a drawing" lẫn giữa tài liệu thể hiện và chính kiểu dáng; bản vẽ chỉ là cách ghi nhận, còn thứ được bảo hộ là hình dáng của sản phẩm.
1245What is design right infringement?4 lựa chọn
AUsing a similar design without permission
BMaking new designs
CLicensing designs legally
DCiting the creator
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Using a similar design without permission". Quyền đối với kiểu dáng bảo hộ hình dáng, đường nét và cách tạo hình của sản phẩm; hành vi xâm phạm xảy ra khi một người sao chép kiểu dáng được bảo hộ để làm ra vật phẩm có hình dáng giống hoặc tương tự tới mức bị coi là sao chép, mà không có sự cho phép của chủ sở hữu. Yếu tố cốt lõi là sao chép cộng với thiếu đồng ý. Cách hiểu "Making new designs" nói về hoạt động thiết kế độc lập, vốn được pháp luật khuyến khích và chính nó làm phát sinh quyền mới cho người tạo ra. Cách hiểu "Licensing designs legally" là việc chủ sở hữu cấp phép hợp pháp, tức đã có sự cho phép, nên loại trừ đúng điều kiện làm nên hành vi xâm phạm. Cách hiểu "Citing the creator" chỉ là ghi nhận tác giả; dẫn tên không thay thế được sự cho phép khai thác và cũng không biến việc sao chép thành hợp pháp.
1246What do most people believe about the internet?4 lựa chọn
AIt is essential, especially during crises like the COVID-19 pandemic
BIt is unnecessary for modern life
CIt is only useful for entertainment
DIt should be used for educational purposes only
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It is essential, especially during crises like the COVID-19 pandemic". Các khảo sát dư luận trong và sau đại dịch cho thấy đa số người được hỏi coi kết nối mạng là hạ tầng thiết yếu chứ không phải tiện ích xa xỉ, vì học tập, làm việc từ xa, khám chữa bệnh và tiếp cận dịch vụ công đều dồn lên môi trường trực tuyến khi giãn cách. Nhận định "It is unnecessary for modern life" đi ngược thực tế đó, vì phần lớn giao dịch hành chính, ngân hàng và giáo dục hiện nay không thể thực hiện nếu thiếu kết nối. Nhận định "It is only useful for entertainment" thu hẹp sai vai trò của mạng, bỏ qua các chức năng lao động, y tế và dân sự mà người dùng thực sự dựa vào. Nhận định "It should be used for educational purposes only" áp một giới hạn mục đích mà chính cách công chúng dùng mạng hằng ngày đã bác bỏ.
ASpeak less
BSell more
CBe open, human, and responsible in tone
DBe aggressive with PR
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Be open, human, and responsible in tone". Bài học đạo đức xuyên suốt của truyền thông khủng hoảng là phản hồi sớm, nói thật trong phạm vi đã kiểm chứng, thể hiện sự đồng cảm với người bị ảnh hưởng và nhận phần trách nhiệm thuộc về mình, vì chính giọng điệu cởi mở và có trách nhiệm mới giữ được lòng tin sau sự cố. "Speak less" lẫn lộn giữa việc kiểm soát thông tin nhạy cảm và việc im lặng kéo dài, mà im lặng thường bị hiểu là né tránh và nhường chỗ cho tin đồn. "Sell more" biến khủng hoảng thành cơ hội bán hàng, đúng kiểu hành vi bị công chúng lên án vì trục lợi trên thiệt hại của người khác. "Be aggressive with PR" đặt mục tiêu áp đảo dư luận lên trên sự thật, dễ dẫn tới công kích nạn nhân hoặc báo chí và làm tổn hại thêm uy tín.
ACheaper packaging
BProtection of reputation through legal action
CTax incentives
DTrademark overlap
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Protection of reputation through legal action". Passing-off là chế định thông luật bảo vệ uy tín thương mại hình thành qua sử dụng thực tế mà không cần đăng ký: bên khởi kiện chứng minh mình có goodwill gắn với dấu hiệu, bị đơn trình bày hàng hoá theo cách gây nhầm lẫn và từ đó phát sinh thiệt hại, nên đây chính là giá trị cốt lõi cho doanh nghiệp chưa có văn bằng. "Cheaper packaging" nói về chi phí sản xuất bao bì, không liên quan gì tới cơ chế bảo vệ quyền. "Tax incentives" là ưu đãi thuế do chính sách tài chính quyết định, nằm ngoài phạm vi của chế định này. "Trademark overlap" chỉ mô tả hiện tượng các dấu hiệu chồng lấn nhau, bản thân nó là nguồn gốc tranh chấp chứ không phải lợi ích mà doanh nghiệp nhận được.
1249What U.S. privacy law was influenced by GDPR?4 lựa chọn
ACalifornia Consumer Privacy Act (CCPA)
BHealth Insurance Portability and Accountability Act (HIPAA)
CFreedom of Information Act (FOIA)
DU.S. Privacy Protection Act
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "California Consumer Privacy Act (CCPA)". Đây là đạo luật cấp bang của California ra đời ngay sau khi GDPR có hiệu lực và mang rõ dấu ấn của mô hình châu Âu: trao cho người tiêu dùng quyền được biết dữ liệu nào bị thu thập, quyền yêu cầu xoá và quyền từ chối việc bán dữ liệu cá nhân. "Health Insurance Portability and Accountability Act (HIPAA)" có trước rất lâu và chỉ điều chỉnh thông tin sức khoẻ trong tay cơ sở y tế cùng các bên liên quan, nên không phải phản ứng với khung bảo vệ dữ liệu châu Âu. "Freedom of Information Act (FOIA)" đi theo hướng ngược lại, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ chứ không bảo vệ dữ liệu cá nhân trong khu vực tư. "U.S. Privacy Protection Act" là một tên gọi không tồn tại với tư cách đạo luật liên bang tổng quát về quyền riêng tư của người tiêu dùng.
1250Why do employers monitor social media profiles?4 lựa chọn
ATo ensure employees are not posting personal content
BTo screen job applicants and employees
CTo prevent employees from engaging in political discourse
DTo increase employee engagement on social media
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To screen job applicants and employees". Nhà tuyển dụng theo dõi hồ sơ mạng xã hội chủ yếu để thẩm tra ứng viên trước khi nhận việc và để kiểm soát rủi ro danh tiếng, rò rỉ thông tin hay phát ngôn gây hại từ người đang làm việc, tức một hoạt động sàng lọc và quản trị rủi ro nhân sự. "To ensure employees are not posting personal content" đặt ra một mục tiêu quá rộng và phi lý: nội dung cá nhân hợp pháp không bị cấm, cái doanh nghiệp quan tâm là nội dung gây hại. "To prevent employees from engaging in political discourse" lại là mục đích bị coi là can thiệp quyền biểu đạt và ở nhiều bang còn vướng các quy định bảo vệ hoạt động hợp pháp ngoài giờ làm. "To increase employee engagement on social media" là mục tiêu truyền thông nội bộ, đạt được bằng khuyến khích chứ không bằng giám sát.
1251Legal actions for non-compliance may include:4 lựa chọn
ADiscounts
BFines and cease orders
CPackaging changes
DFree trials
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Fines and cease orders". Chế tài cho hành vi không tuân thủ quy định về quảng cáo, bảo vệ dữ liệu hay sở hữu trí tuệ mang tính cưỡng chế công quyền: cơ quan quản lý phạt tiền và ra lệnh buộc chấm dứt, thu hồi hoặc đính chính, còn toà án có thể ban hành lệnh cấm kèm nghĩa vụ bồi thường. "Discounts" là chính sách giá thuần thương mại do doanh nghiệp tự quyết, không phải biện pháp do luật áp đặt. "Packaging changes" chỉ là hệ quả kỹ thuật mà doanh nghiệp buộc phải làm sau khi đã bị xử lý, bản thân nó không phải một hình thức chế tài. "Free trials" là công cụ tiếp thị nhằm thu hút khách hàng, hoàn toàn nằm ngoài hệ thống biện pháp xử lý vi phạm.
1252Expressing strong opinions online may:4 lựa chọn
ABe ignored
BBoost trust
CHurt credibility
DNot matter
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Hurt credibility". Chuẩn đạo đức truyền thông đòi người làm nghề vừa giữ vừa thể hiện được sự khách quan; khi bày tỏ quan điểm gay gắt trên mạng, công chúng có cơ sở nghi ngờ rằng tin bài sau đó bị chi phối bởi định kiến cá nhân, và uy tín nghề nghiệp lẫn uy tín của cơ quan báo chí đều bị bào mòn. "Be ignored" sai vì phát ngôn cá nhân trên mạng được lưu vết, lan truyền nhanh và thường bị trích dẫn lại chính vì nó gắn với danh tính nghề nghiệp. "Boost trust" đảo ngược hệ quả: sự thẳng thắn có thể hút tương tác nhưng lòng tin vào tính công tâm thì giảm, nhất là với nhóm độc giả có quan điểm đối lập. "Not matter" phủ nhận thực tế rằng nhiều toà soạn xử lý kỷ luật dựa trên chính các phát ngôn này và người làm nghề chịu ràng buộc bởi chính sách mạng xã hội nội bộ.
AMoral rights
BPatent rights
CDistribution rights
DPerformance rights
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Moral rights". Quyền nhân thân gắn với cá nhân người sáng tạo chứ không gắn với lợi ích kinh tế, gồm quyền được đứng tên trên tác phẩm và quyền phản đối việc cắt xén, sửa đổi làm phương hại danh dự uy tín, tức đúng là nhóm quyền chi phối cách tác phẩm được đối xử và được ghi nhận. "Patent rights" bảo hộ giải pháp kỹ thuật mới có trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp, không đụng gì tới việc ghi danh người sáng tạo. "Distribution rights" là quyền tài sản kiểm soát việc đưa bản sao ra thị trường, chỉ liên quan tới khâu khai thác thương mại. "Performance rights" là quyền tài sản cho phép hoặc cấm việc trình diễn tác phẩm trước công chúng, cũng thuần về khai thác chứ không bảo vệ danh dự hay sự toàn vẹn của tác phẩm.
1254What is the potential legal impact of surveillance technology being integrated into social media platforms?4 lựa chọn
AIt may lead to increased regulation and stronger privacy laws
BIt may enhance the user experience on the platform
CIt may decrease government intervention in user data protection
DIt may restrict free speech on the platform
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It may lead to increased regulation and stronger privacy laws". Khi công nghệ giám sát được tích hợp vào nền tảng mạng xã hội, khối lượng dữ liệu hành vi bị thu thập tăng vọt, dư luận và cơ quan lập pháp phản ứng bằng cách siết nghĩa vụ minh bạch, cơ chế đồng ý và quyền kiểm soát dữ liệu, đúng hướng mà GDPR rồi CCPA đã mở ra. Nhận định "It may enhance the user experience on the platform" chỉ nói về lợi ích sản phẩm chứ không phải hệ quả pháp lý mà câu hỏi nhắm tới. "It may decrease government intervention in user data protection" đi ngược thực tế: càng giám sát sâu thì nhà nước càng can thiệp mạnh hơn chứ không rút lui. "It may restrict free speech on the platform" mô tả một hệ quả xã hội có thể xảy ra do hiệu ứng tự kiểm duyệt, nhưng đó không phải tác động pháp lý trực tiếp của việc tích hợp công nghệ giám sát.
ANo, only one applies
BYes, infringement may apply under both laws
COnly if it's exported
DOnly if the creator sues
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Yes, infringement may apply under both laws". Các quyền sở hữu trí tuệ chồng lấn nhau: cùng một bản vẽ hay một hình dáng sản phẩm vừa có thể là tác phẩm được quyền tác giả bảo hộ, vừa làm phát sinh quyền đối với kiểu dáng, nên một hành vi sao chép duy nhất có thể đồng thời cấu thành xâm phạm theo cả hai chế định. Lập luận "No, only one applies" sai vì luật không buộc chủ thể quyền chọn một hệ bảo hộ duy nhất, các quyền tồn tại song song và độc lập về điều kiện phát sinh. "Only if it's exported" đặt thêm một điều kiện không có thật: hành vi sao chép trong nước đã đủ bị xử lý, việc xuất khẩu chỉ làm rộng thêm phạm vi thiệt hại. "Only if the creator sues" nhầm giữa việc quyền bị xâm phạm và việc khởi kiện: hành vi vẫn là xâm phạm dù chủ thể quyền chọn im lặng, chưa kể người được khởi kiện còn gồm bên nhận chuyển nhượng hoặc nhận li xăng độc quyền.
1256What is a word mark?4 lựa chọn
AA design
BA name or slogan used distinctively
CA product manual
DA code
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A name or slogan used distinctively". Word mark là dạng nhãn hiệu thuần chữ: một cái tên, một cụm từ hay một khẩu hiệu được bảo hộ ở chính nội dung chữ, không phụ thuộc kiểu chữ, màu sắc hay cách trình bày, miễn là dấu hiệu đó đủ sức phân biệt nguồn gốc hàng hoá dịch vụ của chủ sở hữu với của người khác. Cách hiểu "A design" lại ứng với nhãn hiệu hình hoặc kiểu dáng, tức bảo hộ phần tạo hình chứ không bảo hộ bản thân chữ. "A product manual" là tài liệu hướng dẫn sử dụng, thuộc phạm vi quyền tác giả đối với tác phẩm viết và hoàn toàn không mang chức năng phân biệt thương mại. "A code" là một chuỗi mã kỹ thuật hoặc mã sản phẩm dùng để nhận dạng nội bộ, người tiêu dùng không nhìn nhận nó như dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc nên nó không phải đối tượng của đăng ký nhãn hiệu chữ.
1257If a thread is waiting for an event to occur, which state is it in according to the Mbed API?5 lựa chọn
AWaiting
BRunning
CReady
DInactive
ETerminated
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Waiting". Trong mô hình trạng thái luồng của Mbed, một luồng bị treo vì đang chờ tín hiệu, cờ sự kiện, semaphore, mutex hay chờ hết khoảng trễ thì được đưa ra khỏi hàng đợi sẵn sàng và xếp vào trạng thái chờ, cho tới khi điều kiện được thoả mới quay lại tranh lượt chạy. "Running" sai vì đó là luồng đang thật sự chiếm lõi xử lý, mà tại một thời điểm chỉ có một luồng như vậy. "Ready" sai vì luồng ở trạng thái này không chờ điều kiện nào cả, nó đã đủ điều kiện chạy và chỉ đợi bộ điều phối cấp lượt. "Inactive" sai vì nó mô tả luồng chưa được khởi tạo hoặc đã bị thu hồi tài nguyên, tức chưa từng vào vòng điều phối. "Terminated" sai vì đó là luồng đã chạy hết hàm thân và không bao giờ quay lại nữa, trong khi luồng đang chờ sự kiện vẫn sẽ chạy tiếp khi sự kiện tới.
AThe system resets
BThe CPU stops execution
CThe processor resumes the main program
DThe memory is cleared
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The processor resumes the main program". Khi một ngắt được chấp nhận, lõi vi điều khiển đẩy ngữ cảnh đang chạy lên ngăn xếp gồm con trỏ lệnh, thanh ghi trạng thái và một số thanh ghi dùng chung, rồi mới nhảy vào trình phục vụ ngắt; lệnh trả về của trình phục vụ khôi phục đúng ngữ cảnh đó, nên chương trình chính chạy tiếp từ chính chỗ bị cắt ngang chứ không mất dấu. "The system resets" sai vì khởi động lại là phản ứng với tín hiệu reset hoặc với bộ giám sát hết hạn, không phải với một ngắt thông thường. "The CPU stops execution" sai vì ngắt chỉ chen ngang chứ không kết thúc luồng thực thi; muốn dừng hẳn phải có lệnh đưa lõi vào chế độ ngủ hoặc một vòng lặp treo. "The memory is cleared" sai vì không cơ chế ngắt nào xoá bộ nhớ; ngược lại, ngăn xếp phải giữ nguyên dữ liệu đã đẩy vào thì mới quay về được.
1259Dân chủ xã hội chủ nghĩa có bản chất cơ bản là gì?4 lựa chọn
ABản chất chính trị, bản chất kinh tế
BBản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội
CBản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội, bản chất lý luận
DA và B đều đúng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A và B đều đúng". Dân chủ xã hội chủ nghĩa được xem xét trên ba mặt gắn bó với nhau: về chính trị là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đảng của nó, quyền lực thuộc về nhân dân; về kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, nhân dân làm chủ quá trình sản xuất và hưởng thành quả lao động; về tư tưởng - văn hóa - xã hội là lấy hệ tư tưởng của giai cấp công nhân làm chủ đạo, kế thừa tinh hoa văn hóa dân tộc và nhân loại. Vì vậy câu trả lời đủ phải gộp cả bản chất chính trị, bản chất kinh tế lẫn bản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội. Cách nêu "Bản chất chính trị, bản chất kinh tế" bỏ sót mặt tư tưởng - văn hóa - xã hội. Cách nêu "Bản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội" chỉ giữ một mặt, bỏ mất nền tảng chính trị và kinh tế. Cách nêu "Bản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội, bản chất lý luận" vừa thiếu hai mặt nền tảng, vừa thêm một mặt không có trong cách phân định này.
AYếu tố giai cấp
BYếu tố quản lý của Nhà nước
CYếu tố tín ngưỡng truyền thống
DYếu tố đại đoàn kết dân tộc
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Yếu tố tín ngưỡng truyền thống". Ở Việt Nam, các tín ngưỡng lâu đời như thờ cúng tổ tiên, thờ anh hùng dân tộc, thờ thành hoàng thấm sâu trong đời sống mọi tộc người và tạo thành lớp nền văn hóa bản địa để tiếp nhận, dung hợp các tôn giáo du nhập; chính lớp nền ấy khiến quan hệ dân tộc và tôn giáo ở nước ta mang tính đan xen, hòa đồng, khoan dung và ít đối kháng. Cách trả lời "Yếu tố giai cấp" đúng với nhiều nước nơi mâu thuẫn tôn giáo gắn với đối kháng giai cấp, nhưng không phải nét chi phối nổi bật của quan hệ dân tộc - tôn giáo ở Việt Nam. Cách trả lời "Yếu tố quản lý của Nhà nước" thuộc về chính sách, pháp luật tác động từ bên ngoài vào quan hệ ấy, không phải cái chi phối từ bên trong đời sống tinh thần cộng đồng. Cách trả lời "Yếu tố đại đoàn kết dân tộc" là đường lối và mục tiêu cần xây dựng, là kết quả mong muốn chứ không phải cơ sở văn hóa - tâm linh đã hình thành lâu đời.