Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
8.260/20.347 câuCòn 12.087
ATrue
BFalse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "False". Phán quyết của thẩm phán ở Mỹ có giá trị như luật vì Mỹ kế thừa hệ thống thông luật (common law) của nước Anh, không phải của Pháp. Trong thông luật, nguyên tắc stare decisis (tuân theo tiền lệ) buộc tòa cấp dưới và chính tòa đó tôn trọng các phán quyết trước trong những vụ có tình tiết tương tự, nên án lệ trở thành một nguồn luật bên cạnh đạo luật do Quốc hội ban hành. Pháp lại là đại diện tiêu biểu của hệ thống dân luật (civil law), nơi nguồn luật chủ yếu là bộ luật thành văn và án lệ không có giá trị ràng buộc tương tự. Vì vậy "True" sai vì gắn sai nguồn gốc lịch sử của hệ thống pháp luật Mỹ.
8242What is Force Majeure Clause?4 lựa chọn
AContract provision excusing performance when an extraordinary event occurs.
BOne party announces the intention not to perform before the time to perform.
CFailure or refusal to perform contractual obligations.
DTime within which the right to sue must be exercised or lost.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Contract provision excusing performance when an extraordinary event occurs.". Điều khoản bất khả kháng (force majeure clause) là điều khoản các bên đưa vào hợp đồng để miễn hoặc tạm hoãn nghĩa vụ thực hiện khi xảy ra sự kiện bất thường nằm ngoài tầm kiểm soát như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh, lệnh cấm của nhà nước. "One party announces the intention not to perform before the time to perform." sai vì đó là vi phạm trước thời hạn (anticipatory repudiation hay anticipatory breach). "Failure or refusal to perform contractual obligations." sai vì đó là định nghĩa vi phạm hợp đồng (breach of contract), trái ngược với việc được miễn trách. "Time within which the right to sue must be exercised or lost." sai vì đó là thời hiệu khởi kiện (statute of limitations), hết thời hạn này thì mất quyền yêu cầu toà án bảo vệ.
AAssault
BTrespass
CFalse imprisonment
DBattery
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Assault". Assault (hành vi đe doạ gây tổn hại) là một intentional tort (hành vi gây thiệt hại cố ý) gồm việc cố ý khiến người khác lo sợ một cách hợp lý rằng họ sắp bị đụng chạm có hại hoặc xúc phạm; không cần có tiếp xúc thật, ví dụ vung nắm đấm về phía người khác khiến họ né tránh. "Battery" sai vì hành vi đụng chạm trái phép đòi hỏi đã có tiếp xúc có hại hoặc xúc phạm xảy ra trên thực tế, không chỉ là gây sợ hãi; nếu cú đấm trúng đích thì mới thành battery. "False imprisonment" sai vì giam giữ trái phép là cố ý hạn chế tự do đi lại của người khác mà không có căn cứ hợp pháp, như khoá cửa nhốt khách hàng nghi trộm cắp. "Trespass" sai vì xâm phạm thường chỉ việc đi vào hoặc can thiệp vào đất đai hay tài sản của người khác khi không được phép, không liên quan tới việc gây sợ bị đụng chạm.
8244The ( ) hear appeals from federal district courts and from federal administrative agencies and departments.4 lựa chọn
AFederal courts of appeals
BUS Supreme Court
CAdministrative Agencies
DNone of the choices: “Federal courts of appeals”, “US Supreme Court”, and “Administrative Agencies”
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Federal courts of appeals". Hệ thống toà án liên bang Mỹ có ba tầng: toà án quận liên bang (district courts) xét xử sơ thẩm, toà phúc thẩm liên bang (courts of appeals, chia theo các circuit) xem xét kháng cáo từ toà quận và từ quyết định của các cơ quan hành chính liên bang, và Toà án Tối cao ở đỉnh. "US Supreme Court" không đúng vì toà này chủ yếu xem xét lại phán quyết của toà phúc thẩm liên bang và toà án cao nhất các bang, thường qua thủ tục writ of certiorari do chính toà chọn vụ, chứ không phải nơi tiếp nhận kháng cáo thông thường từ toà quận. "Administrative Agencies" không phải là toà án; chúng ban hành quy định và ra quyết định, và chính các quyết định đó mới là đối tượng bị kháng cáo. Phương án "None of the choices" sai vì đã có một toà đúng với mô tả.
APerformance must ordinarily be rendered within a reasonable time
BPerformance must ordinarily be rendered within a time agreed by contractual parties
CPerformance will be rendered at any time
DNone of the choices: “Performance must ordinarily be rendered within a reasonable time”, “Performance must ordinarily be rendered within a time agreed by contractual parties” and “Performance will be rendered at any time”
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Performance must ordinarily be rendered within a reasonable time". Khi các bên không ấn định thời hạn thực hiện, thông luật và UCC đều ngầm hiểu nghĩa vụ phải được thực hiện trong một reasonable time (thời gian hợp lý), xác định theo bản chất công việc, tập quán ngành và hoàn cảnh cụ thể; ví dụ hợp đồng giao hàng tươi sống hợp lý là vài ngày, còn xây nhà có thể là vài tháng. Phương án "Performance must ordinarily be rendered within a time agreed by contractual parties" mô tả trường hợp có thời hạn thoả thuận, trái với giả thiết của câu hỏi là hợp đồng không nêu thời hạn. "Performance will be rendered at any time" sai vì một bên không thể kéo dài vô hạn hoặc tuỳ ý chọn thời điểm, làm vậy là vi phạm hợp đồng nếu vượt quá thời gian hợp lý. Phương án "None of the choices" bị loại vì đã có một phương án đúng là nguyên tắc thời gian hợp lý.
8246_________is a tort involving a wrongful touching.4 lựa chọn
ABattery
BTrespass
CFalse imprisonment
DAssault
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Battery". Battery (hành vi đụng chạm trái phép) là một tort cố ý, gồm việc cố ý tiếp xúc thân thể người khác theo cách gây hại hoặc xúc phạm mà không có sự đồng ý của họ; ví dụ xô ngã hay tát người khác. "Assault" (đe doạ tấn công) khác ở chỗ chỉ cần khiến nạn nhân lo sợ hợp lý về một sự đụng chạm sắp xảy ra, không cần chạm thật; giơ nắm đấm lao tới mà chưa đánh là assault. "False imprisonment" (giam giữ trái phép) là cố ý hạn chế tự do di chuyển của người khác trong một phạm vi nhất định mà không có căn cứ hợp pháp, như khoá cửa nhốt khách hàng nghi trộm, không đòi hỏi có đụng chạm. "Trespass" (xâm phạm) thường chỉ việc xâm nhập trái phép đất đai hoặc can thiệp vào tài sản của người khác, đối tượng bị xâm phạm là tài sản chứ không phải thân thể.
ATrue
BFalse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "False". Thẩm quyền theo lãnh thổ (personal jurisdiction) của tòa án một bang không chỉ dựa vào việc các bên cư trú ở đó; theo long-arm statute (luật mở rộng thẩm quyền ra ngoài bang), bang nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại vẫn có thẩm quyền xét xử người ngoài bang vì họ đã có tiếp xúc tối thiểu (minimum contacts) với bang khi hoạt động và gây tai nạn tại đó. Ví dụ hai người từ hai bang khác lái xe va chạm ở Ohio thì tòa Ohio có thể thụ lý vụ kiện. Vì vậy "True" sai: nó coi nơi cư trú là căn cứ duy nhất, trong khi nơi xảy ra sự việc cũng là căn cứ hợp lệ và thường thuận tiện nhất cho việc thu thập chứng cứ, nhân chứng.
8248___________ are personal property that are so firmly attached to real estate that it becomes part of the real estate.4 lựa chọn
AIndividual property
BPersonal belongings
CAbandoned things
DFixtures
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Fixtures". Vật cố định (fixture) là tài sản vốn là động sản (personal property) nhưng đã được gắn chặt vào bất động sản đến mức trở thành một phần của bất động sản, ví dụ hệ thống điều hoà âm tường, bồn rửa, cửa sổ lắp vào nhà; khi bán nhà, fixture mặc nhiên đi theo nhà trừ khi có thoả thuận khác. Toà án thường xét mức độ gắn kết (annexation), sự phù hợp với mục đích sử dụng bất động sản (adaptation) và ý định của người gắn (intent). "Individual property" sai vì đây không phải thuật ngữ chỉ tài sản gắn với đất, chỉ là cách nói tài sản của cá nhân. "Personal belongings" sai vì đồ dùng cá nhân như quần áo, điện thoại là động sản di chuyển được, chưa gắn vào đất. "Abandoned things" sai vì tài sản bị từ bỏ (abandoned property) là tài sản chủ sở hữu đã từ bỏ quyền, không liên quan việc gắn vào bất động sản.
8249In Vietnam, car is not personal property.2 lựa chọn
AFalse
BTrue
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "False". Tài sản được chia thành real property (bất động sản: đất đai và những gì gắn liền với đất như nhà cửa, công trình) và personal property (động sản hay tài sản cá nhân: mọi tài sản còn lại, gồm tài sản hữu hình di dời được và tài sản vô hình như cổ phiếu, quyền sở hữu trí tuệ). Theo cách phân loại của pháp luật dân sự Việt Nam, bất động sản là đất đai, nhà, công trình gắn liền với đất và tài sản khác gắn liền với chúng; xe ô tô không gắn với đất và di chuyển được nên là động sản, tức personal property. Việc xe ô tô phải đăng ký quyền sở hữu không biến nó thành bất động sản, vì động sản cũng có loại phải đăng ký. Do đó khẳng định "xe ô tô không phải personal property" là sai và "True" không được chọn.
Anormative stakeholders
Benabling stakeholders
Cdiffused stakeholders
Dfunctional stakeholders
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "functional stakeholders". Mô hình liên kết (linkage model) chia các bên liên quan thành bốn nhóm: enabling (bên tạo điều kiện, cấp nguồn lực và quyền hoạt động như cổ đông, cơ quan quản lý), functional (bên chức năng, trực tiếp tham gia đầu vào và đầu ra), normative (bên chuẩn mực, cùng chia sẻ giá trị hay vấn đề như hiệp hội ngành) và diffused (bên lan toả, chỉ quan tâm khi có sự việc như báo chí, nhóm vận động). Nhà phân phối đưa sản phẩm tới khách hàng nên thuộc liên kết đầu ra của nhóm chức năng, cùng với khách hàng; nhân viên và nhà cung cấp thuộc liên kết đầu vào. "enabling stakeholders" sai vì nhà phân phối không cấp phép hay cấp vốn cho doanh nghiệp. "normative stakeholders" sai vì họ không phải tổ chức đặt ra chuẩn mực chung của ngành. "diffused stakeholders" sai vì quan hệ với nhà phân phối là thường xuyên và trực tiếp.
8251Acceptance to an offer resulting in a ( )4 lựa chọn
ACounteroffer
BContract
CCounter acceptance
DInvalid contract
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Contract". Theo mô hình offer and acceptance (đề nghị và chấp nhận), khi bên được đề nghị chấp nhận vô điều kiện một lời đề nghị còn hiệu lực thì đã có mutual assent (sự thống nhất ý chí); cùng với consideration (vật đối giá, thứ có giá trị mà mỗi bên trao cho nhau), năng lực và mục đích hợp pháp, việc chấp nhận đó tạo thành hợp đồng ràng buộc cả hai bên. "Counteroffer" là thứ phát sinh khi câu trả lời thay đổi điều khoản của đề nghị, kết quả là đề nghị gốc bị bác bỏ chứ không có hợp đồng. "Counter acceptance" không phải là khái niệm pháp lý nào trong luật hợp đồng. "Invalid contract" chỉ xuất hiện khi hợp đồng thiếu điều kiện hiệu lực, ví dụ mục đích trái pháp luật hay một bên không có năng lực, chứ không phải hệ quả tất yếu của việc chấp nhận.
Aactive stakeholders
Binactive stakeholders
Cdestructors
Dbeneficiaries only
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "active stakeholders". Theo lý thuyết các bên liên quan của Freeman, doanh nghiệp không đứng tách khỏi xã hội mà nằm trong mạng lưới quan hệ hai chiều với nhân viên, khách hàng, chính quyền và cộng đồng nơi nó hoạt động. Vì vậy công ty, nhất là tập đoàn lớn có ảnh hưởng mạnh, được kỳ vọng là thành viên chủ động của cộng đồng: tạo việc làm, đầu tư cho giáo dục và hạ tầng địa phương, tham vấn người dân khi dự án ảnh hưởng tới họ. "inactive stakeholders" sai vì thái độ đứng ngoài, thụ động trái với trách nhiệm xã hội mà doanh nghiệp lớn phải gánh. "destructors" sai vì kẻ phá hoại cộng đồng là hình ảnh ngược hẳn với vai trò được kỳ vọng. "beneficiaries only" sai vì chỉ hưởng lợi từ cộng đồng (lao động, tài nguyên, hạ tầng) mà không đóng góp lại là quan hệ một chiều, trái tinh thần trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
8253Common stock entitles the owner ( ).4 lựa chọn
ATo vote
BTo have voice in the running of the corporation
CTo have the special preference
DTo have no rights
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To vote". Cổ phiếu phổ thông (common stock) trao cho chủ sở hữu quyền cốt lõi là quyền biểu quyết tại đại hội cổ đông, đặc biệt là bầu hội đồng quản trị và thông qua các quyết định lớn như sáp nhập hay sửa điều lệ, kèm quyền nhận cổ tức khi được công bố và phần tài sản còn lại khi giải thể. "To have voice in the running of the corporation" sai vì cổ đông phổ thông không trực tiếp điều hành công ty; việc điều hành thuộc hội đồng quản trị và ban giám đốc, cổ đông chỉ tác động gián tiếp qua lá phiếu. "To have the special preference" mô tả cổ phiếu ưu đãi (preferred stock), loại được ưu tiên nhận cổ tức và tài sản nhưng thường không có quyền biểu quyết. "To have no rights" sai vì cổ đông phổ thông là chủ sở hữu và có đầy đủ quyền của người góp vốn.
8254In which case does the party making a transfer of contract have to notice other party?4 lựa chọn
ADelegation
BAssignment of business contract
CAssignment of civil contract
DDelegation and assignment of business contract
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Delegation and assignment of business contract". Môn học đặt song song hai chế độ: với hợp đồng thương mại kiểu thông luật, cả chuyển nhượng quyền (assignment) lẫn uỷ thác thực hiện nghĩa vụ (delegation) thường chỉ cần thông báo cho bên kia, trừ hợp đồng mang tính nhân thân; còn với hợp đồng dân sự Việt Nam, chuyển giao quyền yêu cầu phải thông báo cho bên có nghĩa vụ, nhưng chuyển giao nghĩa vụ phải được bên có quyền đồng ý. Câu hỏi nhắm tới trường hợp mà cả hai thao tác chuyển giao đều chỉ cần thông báo, nên đáp án là phương án gộp cho hợp đồng thương mại. "Delegation" chưa đủ vì chỉ nêu một thao tác, bỏ sót assignment cũng phải thông báo. "Assignment of business contract" cũng chưa đủ vì bỏ sót delegation. "Assignment of civil contract" đúng là phải thông báo, nhưng trong hợp đồng dân sự chỉ riêng chuyển giao quyền mới dừng ở thông báo, còn chuyển giao nghĩa vụ cần sự đồng ý, nên đây không phải trường hợp câu hỏi muốn chỉ ra.
8255Laws enabling a state to have jurisdiction over a person whose residence is not in that state is .................4 lựa chọn
ALong-arm Statutes
BState Statutes
CCriminal law
DPublic Law
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Long-arm Statutes". Long-arm statute (luật cánh tay dài) là đạo luật của một bang cho phép toà án bang đó có personal jurisdiction (thẩm quyền đối với cá nhân) đối với bị đơn không cư trú tại bang, với điều kiện bị đơn có minimum contacts (mối liên hệ tối thiểu) với bang, chẳng hạn kinh doanh tại bang, ký hợp đồng thực hiện ở bang hoặc gây ra tort (hành vi gây thiệt hại ngoài hợp đồng) tại bang. "State Statutes" sai vì đây chỉ là tên gọi chung cho mọi đạo luật do cơ quan lập pháp bang ban hành, không mang nghĩa riêng là mở rộng thẩm quyền ra người ngoài bang. "Criminal law" sai vì luật hình sự quy định tội phạm và hình phạt, không phải quy tắc xác định thẩm quyền đối với bị đơn ở bang khác. "Public Law" sai vì luật công là nhóm lớn điều chỉnh quan hệ giữa nhà nước và cá nhân như luật hiến pháp, hành chính, hình sự, không phải loại luật cụ thể mà câu hỏi mô tả.
ABailment
BAccession
CAbandoned property
DLost property
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Accession". Accession (sáp nhập tài sản, phần thêm vào) là cách xác lập quyền sở hữu khi một tài sản tăng giá trị do được gắn thêm lao động hoặc vật liệu, ví dụ người thợ lắp linh kiện vào chiếc xe của người khác thì linh kiện thường trở thành một phần chiếc xe và thuộc về chủ xe. "Bailment" (giao giữ tài sản) chỉ là việc chuyển quyền chiếm hữu tạm thời cho người giữ, như gửi xe hay gửi đồ giặt, không làm chuyển quyền sở hữu. "Abandoned property" là tài sản mà chủ cũ cố ý từ bỏ, người tìm thấy đầu tiên có thể giành quyền sở hữu, nhưng đó không phải là gắn thêm tài sản của người khác. "Lost property" là tài sản bị đánh rơi do vô ý, người nhặt được phải giữ cho chủ thật và không có quyền tốt hơn chủ cũ.
8257Articles of incorporation shall be approved by4 lựa chọn
AThe State
BThe Policemen
CThe Judge
DNo body
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The State". Articles of incorporation (điều lệ thành lập công ty, còn gọi là charter) là văn bản các incorporators (người sáng lập) lập ra, ghi tên công ty, số cổ phần được phép phát hành, đại diện đăng ký và địa chỉ trụ sở, rồi nộp cho cơ quan nhà nước của bang nơi thành lập, thường là Secretary of State. Khi bang chấp thuận và cấp chứng nhận, corporation mới chính thức tồn tại như một pháp nhân, vì quyền thành lập pháp nhân là do nhà nước trao. "The Policemen" là lực lượng thực thi pháp luật, không có chức năng đăng ký doanh nghiệp. "The Judge" giải quyết tranh chấp tại toà, không duyệt hồ sơ thành lập công ty. "No body" sai vì một corporation không thể ra đời chỉ bằng thoả thuận riêng của các bên mà phải có sự chấp thuận của nhà nước.
Awarranty against infringement
Bwarranty of fitness for a particular purpose
Cwarranty against encumbrances
Dwarranty of merchantability
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "warranty of merchantability". Theo UCC (Bộ luật Thương mại Thống nhất của Hoa Kỳ), người bán là merchant (thương nhân thường xuyên kinh doanh loại hàng đó) đương nhiên bảo đảm hàng có tính thương mại, tức phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của loại hàng ấy, dù không hứa bằng lời; ví dụ đôi giày bán ra phải đi được bình thường. "warranty of fitness for a particular purpose" cũng là bảo hành ngầm định nhưng chỉ phát sinh khi người bán biết mục đích riêng của người mua và người mua dựa vào chuyên môn của người bán để chọn hàng; câu hỏi nói mục đích thông thường nên không chọn. "warranty against infringement" là bảo đảm hàng không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba, thuộc nhóm bảo hành về quyền. "warranty against encumbrances" là bảo đảm hàng không bị ràng buộc bởi quyền cầm giữ hay quyền bảo đảm của người khác, cũng là bảo hành về quyền sở hữu chứ không về chất lượng sử dụng.
AAcceptance may be by words, oral or written, or by some act that clearly shows an intention to accept.
BThe acceptance must be communicated to the offeror.
CIf the offer stipulates how acceptance must be made, these stipulations need to be met for the acceptance to be valid.
DAll the choices
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All the choices". Một chấp nhận (acceptance) hợp lệ để hình thành hợp đồng phải thể hiện ý chí đồng ý vô điều kiện với đề nghị, được truyền đạt tới bên đề nghị và tuân theo cách thức mà đề nghị đặt ra, nên cả ba phát biểu đều đúng. Phát biểu "by words, oral or written, or by some act that clearly shows an intention to accept" đúng vì chấp nhận có thể bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi rõ ràng, ví dụ bắt tay vào giao hàng. Phát biểu "The acceptance must be communicated to the offeror." đúng vì im lặng hay ý định giữ trong lòng không tạo ra hợp đồng; bên đề nghị phải nhận được tín hiệu chấp nhận. Phát biểu "If the offer stipulates how acceptance must be made" đúng vì bên đề nghị là người làm chủ đề nghị, có quyền yêu cầu chấp nhận bằng một cách cụ thể và chấp nhận bằng cách khác sẽ không có hiệu lực. Vì không phát biểu nào thừa, chọn riêng một ý là bỏ sót điều kiện.
AA stock certificate is the actual stock ownership.
BThe par value of each share is not indicated on a stock certificate.
CA stock certificate is not the actual stock and is not evidence of ownership of stock.
DOwnership, not evidenced by a stock certificate is recorded in the corporation's corporate record book.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Ownership, not evidenced by a stock certificate is recorded in the corporation's corporate record book.". Chứng chỉ cổ phần (stock certificate) chỉ là bằng chứng bằng văn bản về quyền sở hữu cổ phần, không phải bản thân cổ phần; khi công ty phát hành cổ phần không chứng chỉ (uncertificated shares), quyền sở hữu được ghi nhận trong sổ đăng ký cổ đông của công ty (corporate record book), và chính sổ này xác định ai là cổ đông. "A stock certificate is the actual stock ownership." sai vì đánh đồng tờ chứng chỉ với quyền sở hữu; mất chứng chỉ không làm mất cổ phần. "The par value of each share is not indicated on a stock certificate." sai vì chứng chỉ thường ghi tên người sở hữu, số lượng cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá (par value) nếu có. "A stock certificate is not the actual stock and is not evidence of ownership of stock." sai ở vế sau: đúng là chứng chỉ không phải bản thân cổ phần, nhưng nó lại chính là bằng chứng về quyền sở hữu.