Acceptance to an offer resulting in a ( )
4 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Contract". Theo mô hình offer and acceptance (đề nghị và chấp nhận), khi bên được đề nghị chấp nhận vô điều kiện một lời đề nghị còn hiệu lực thì đã có mutual assent (sự thống nhất ý chí); cùng với consideration (vật đối giá, thứ có giá trị mà mỗi bên trao cho nhau), năng lực và mục đích hợp pháp, việc chấp nhận đó tạo thành hợp đồng ràng buộc cả hai bên. "Counteroffer" là thứ phát sinh khi câu trả lời thay đổi điều khoản của đề nghị, kết quả là đề nghị gốc bị bác bỏ chứ không có hợp đồng. "Counter acceptance" không phải là khái niệm pháp lý nào trong luật hợp đồng. "Invalid contract" chỉ xuất hiện khi hợp đồng thiếu điều kiện hiệu lực, ví dụ mục đích trái pháp luật hay một bên không có năng lực, chứ không phải hệ quả tất yếu của việc chấp nhận.
Cùng phần 6
An offer must be accepted without any deviation in its terms. If the intended acceptance varies or qualifies the offer, this ( ) rejects the original offer.Có lời giảiCâu hỏiThe proposal to make a contract is the ( )Có lời giảiCâu hỏiAn offer that does not specify a ( ) of acceptance may be accepted in any manner reasonable under the circumstances.Có lời giảiCâu hỏiCả 10 câu của chủ đề10 câu
Xuất hiện trong 1 bộ đề
Đi tiếp từ đây