Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
7.920/20.347 câuCòn 12.427
APB considers the time value of money
BDPB considers the time value of money
CPB includes interest expenses
DDPB ignores cash flows
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "DPB considers the time value of money". Payback period (PB, thời gian hoàn vốn) cộng dồn dòng tiền chưa chiết khấu tới khi bù đủ vốn đầu tư, còn discounted payback period (DPB, thời gian hoàn vốn có chiết khấu) cộng dồn dòng tiền đã quy về hiện giá. Ví dụ đầu tư 100, thu 60 mỗi năm, lãi suất 10%: PB = 100 / 60 ≈ 1,67 năm; với DPB, hiện giá năm 1 là 60 / 1,1 = 54,55, năm 2 là 60 / 1,21 = 49,59, sau năm 1 còn thiếu 100 − 54,55 = 45,45, nên DPB = 1 + 45,45 / 49,59 ≈ 1,92 năm, dài hơn PB. "PB considers the time value of money" sai vì PB coi một đồng năm sau ngang một đồng hôm nay, đó chính là nhược điểm của nó. "PB includes interest expenses" sai vì cả hai chỉ tiêu đều dùng dòng tiền dự án, chi phí tài trợ được phản ánh qua lãi suất chiết khấu chứ không cộng vào dòng tiền. "DPB ignores cash flows" sai vì DPB được xây dựng hoàn toàn từ dòng tiền.
A3.2 years.
B3.5 years.
C4.0 years.
DCannot be determined from this information.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "3.5 years.". Payback period (thời gian hoàn vốn) là số năm để dòng tiền cộng dồn bù đủ vốn đầu tư ban đầu. Cộng dồn: hết năm 1 thu 25,000; hết năm 2 thu 50,000; hết năm 3 thu 50,000 + 20,000 = 70,000, còn thiếu 80,000 − 70,000 = 10,000; năm 4 thu 20,000 nên cần thêm 10,000 / 20,000 = 0.5 năm; payback = 3 + 0.5 = 3.5 năm. "3.2 years." sai vì đó là 80,000 / 25,000 = 3.2, tức coi cả bốn năm đều thu 25,000 như một dòng tiền đều, bỏ qua việc hai năm cuối chỉ thu 20,000. "4.0 years." sai vì tới hết năm 4 dòng tiền cộng dồn đã là 90,000, vượt vốn đầu tư 10,000; vốn được thu hồi giữa năm 4 chứ không phải đúng cuối năm. "Cannot be determined from this information." sai vì đề đã cho đủ vốn đầu tư và dòng tiền từng năm; hoàn vốn giản đơn không cần tỷ suất chiết khấu nên tính được ngay.
7903What does MIRR address that IRR does not?4 lựa chọn
AThe reinvestment rate of intermediate cash flows.
BThe initial investment cost.
CThe project's operating expenses
DThe project's tax rate
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The reinvestment rate of intermediate cash flows.". IRR ngầm giả định các dòng tiền giữa kỳ được tái đầu tư với chính suất IRR, điều thường phi thực tế khi IRR cao. MIRR (IRR điều chỉnh) tách riêng giả định này: cộng dồn giá trị tương lai của các dòng tiền vào tại năm cuối theo suất tái đầu tư do người phân tích chọn, thường là chi phí vốn, rồi tìm suất cân bằng giá trị đó với giá trị hiện tại của vốn bỏ ra, tức MIRR = (FV dòng tiền vào / PV dòng tiền ra)^(1/n) − 1; cách này cũng tránh được tình trạng một dự án có nhiều IRR. "The initial investment cost." sai vì IRR đã đưa vốn đầu tư ban đầu vào phương trình NPV = 0. "The project's operating expenses" sai vì chi phí hoạt động nằm trong dòng tiền ròng mà cả IRR lẫn MIRR đều dùng chung. "The project's tax rate" sai vì thuế được xử lý khi ước tính dòng tiền sau thuế, không phải điểm khác biệt giữa hai chỉ tiêu.
AIt provides the final simulation results
BIt generates random numbers
CIt serves as a basis for assigning probability distributions
DIt eliminates the need for further simulations
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It serves as a basis for assigning probability distributions". Mô phỏng Monte Carlo bắt đầu từ static model (mô hình tĩnh: bảng tính dòng tiền và NPV với một giá trị ước tính cho mỗi biến); từ đó xác định các biến then chốt như giá bán, sản lượng, chi phí, gán cho mỗi biến một phân phối xác suất, rồi rút ngẫu nhiên hàng nghìn lần để thu được phân phối của NPV. "It provides the final simulation results" sai: mô hình tĩnh chỉ cho một NPV điểm, còn kết quả cuối là phân phối NPV từ nhiều lần chạy. "It generates random numbers" sai: sinh số ngẫu nhiên là việc của bộ sinh số, diễn ra sau khi các biến đã có phân phối. "It eliminates the need for further simulations" sai: mô hình tĩnh chỉ là điểm khởi đầu; chính vì một kịch bản duy nhất không cho thấy được mức rủi ro nên mới cần mô phỏng.
A(i) It remains unchanged
B(ii) It decreases in real terms
C(iii) It increases in nominal terms
DBoth (ii) and (iii)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(iii) It increases in nominal terms". Theo hiệu ứng Fisher, (1 + r danh nghĩa) = (1 + r thực) × (1 + lạm phát), nên lạm phát kỳ vọng đẩy lãi suất danh nghĩa của nợ và tỷ suất yêu cầu của vốn chủ sở hữu lên; WACC là bình quân gia quyền của các chi phí đó nên WACC danh nghĩa tăng. Ví dụ WACC thực 6% và lạm phát 4% thì WACC danh nghĩa là 1,06 × 1,04 − 1 ≈ 10,24%. "(i) It remains unchanged" sai vì WACC danh nghĩa thay đổi theo lạm phát. "(ii) It decreases in real terms" sai vì về nguyên tắc WACC thực giữ nguyên, nhà đầu tư vẫn đòi cùng mức bù thực; chỉ có trường hợp phụ là lá chắn thuế tính trên lãi danh nghĩa làm chi phí nợ thực sau thuế giảm nhẹ, đó không phải tác động chính. "Both (ii) and (iii)" sai vì chứa mệnh đề (ii) không đúng. Hệ quả cho thẩm định: dòng tiền danh nghĩa chiết khấu bằng WACC danh nghĩa, dòng tiền thực bằng WACC thực.
7906What does the decrease in the present value of the principal repayments offset in the presence of inflation?4 lựa chọn
AIncrease in tax liabilities
BIncrease in depreciation allowance
CIncrease in the present value of interest payments
DIncrease in cash receipts
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Increase in the present value of interest payments". Khi có lạm phát, theo hiệu ứng Fisher lãi suất danh nghĩa xấp xỉ bằng lãi suất thực cộng tỷ lệ lạm phát, nên tiền lãi danh nghĩa mỗi kỳ lớn hơn và giá trị hiện tại của dòng lãi vay tăng lên; ngược lại, khoản gốc được cố định theo danh nghĩa nên bị lạm phát bào mòn giá trị thực, giá trị hiện tại thực của các lần trả gốc giảm xuống. Hai tác động này bù trừ cho nhau, vì thế khoản vay danh nghĩa không làm thay đổi đáng kể giá trị dự án khi lãi suất đã phản ánh đúng lạm phát. "Increase in tax liabilities" là tác động riêng ở phía dòng tiền hoạt động (khấu hao theo giá gốc làm lá chắn thuế mất giá trị thực), không phải thứ mà phần gốc vay bù trừ. "Increase in depreciation allowance" sai vì khấu hao tính trên nguyên giá lịch sử, lạm phát không làm nó tăng. "Increase in cash receipts" là doanh thu danh nghĩa tăng theo giá, thuộc dòng tiền hoạt động chứ không liên quan tới cơ cấu trả nợ.
7907Which method uses statistical approaches like expected outcome analysis and decision tree analysis to assess project risk?4 lựa chọn
ASensitivity analysis
BDiscounted Cash Flow (DCF)
CRisk-adjusted discount rate (RADR)
DMonte Carlo simulation
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Monte Carlo simulation". Các phương pháp thống kê đánh giá rủi ro dự án dùng phân phối xác suất của biến đầu vào thay vì một con số duy nhất: tính giá trị kỳ vọng của kết quả (expected outcome), dựng decision tree (cây quyết định) với xác suất ở từng nhánh, và mô phỏng Monte Carlo lấy ngẫu nhiên hàng nghìn bộ giá trị đầu vào để có phân phối của NPV, từ đó đọc được NPV kỳ vọng, độ lệch chuẩn và xác suất NPV âm. "Sensitivity analysis" sai vì nó đổi từng biến một mà không gắn xác suất cho các giá trị, nên là phân tích tất định chứ không phải thống kê. "Discounted Cash Flow (DCF)" sai vì DCF là khung tính giá trị hiện tại của dòng tiền, bản thân nó không đo rủi ro bằng xác suất. "Risk-adjusted discount rate (RADR)" sai vì RADR chỉ cộng phần bù rủi ro vào tỷ suất chiết khấu, đưa ra một NPV duy nhất mà không mô tả phân phối kết quả.
AIt oversimplifies the evaluation process
BIt always results in negative NPV
CIt disregards initial investment
DIt excludes tax implications
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It oversimplifies the evaluation process". NPV chuẩn chiết khấu mọi năm bằng một suất k không đổi, ngầm giả định rủi ro và mặt bằng lãi suất như nhau suốt vòng đời dự án. Thực tế rủi ro có thể giảm khi dự án đi vào vận hành, lãi suất và lạm phát thay đổi theo thời gian, nên dùng một suất cố định là đơn giản hoá quá mức; có thể khắc phục bằng suất chiết khấu riêng cho từng giai đoạn hoặc bằng phương pháp tương đương chắc chắn. "It always results in negative NPV" sai vì NPV âm hay dương phụ thuộc vào dòng tiền và mức suất chiết khấu, không phụ thuộc việc suất đó cố định. "It disregards initial investment" sai vì vốn đầu tư ban đầu ở năm 0 luôn được trừ trong công thức NPV bất kể suất chiết khấu ra sao. "It excludes tax implications" sai vì thuế được tính trong dòng tiền sau thuế và trong chi phí vốn sau thuế, không liên quan đến việc suất chiết khấu cố định hay thay đổi.
7909What is one potential benefit of applying capital rationing in highly homogeneous organizations?4 lựa chọn
AIt ensures equal distribution of funds across all divisions
BIt simplifies the comparison of project performance
CIt guarantees higher returns for all projects
DIt reduces the need for detailed project evaluation
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It simplifies the comparison of project performance". Trong tổ chức đồng nhất cao, các bộ phận làm cùng loại hoạt động, có mức rủi ro và quy mô dự án tương tự, nên khi đặt trần vốn và buộc các dự án cạnh tranh, chúng có thể được so trực tiếp bằng một thước đo chung như PI (chỉ số sinh lời) hay NPV trên mỗi đồng vốn mà không phải điều chỉnh nhiều cho khác biệt rủi ro; việc xếp hạng và phân bổ vì thế đơn giản hơn. "It ensures equal distribution of funds across all divisions" sai: giới hạn vốn phân bổ theo hiệu quả của từng dự án, không chia đều cho các bộ phận. "It guarantees higher returns for all projects" sai: không cơ chế phân bổ nào bảo đảm được lợi nhuận của từng dự án, nó chỉ giúp chọn tập dự án tốt hơn. "It reduces the need for detailed project evaluation" sai: khi vốn khan hiếm, mỗi dự án càng phải đánh giá kỹ để xếp hạng đúng.
ASupply risk
BTechnology risk
CPlanning risk
DConstruction risk
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Supply risk". Câu hỏi phủ định: cần tìm rủi ro không đặc trưng cho giai đoạn xây dựng. Trong thẩm định dự án, nhất là dự án tài trợ theo dự án, rủi ro thường được chia theo giai đoạn: giai đoạn xây dựng gồm rủi ro thiết kế, cấp phép, công nghệ, chậm tiến độ và vượt chi phí; giai đoạn vận hành gồm rủi ro nguồn cung đầu vào, thị trường đầu ra và vận hành. Supply risk (rủi ro nguồn cung), tức thiếu hoặc tăng giá nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất, phát sinh chủ yếu khi dự án đã đi vào hoạt động, nên là đáp án. "Technology risk" thuộc giai đoạn xây dựng vì công nghệ được lắp đặt có thể không đạt công suất hay thông số thiết kế. "Planning risk" thuộc giai đoạn xây dựng vì liên quan đến giấy phép, quy hoạch, phê duyệt trước và trong khi thi công. "Construction risk" hiển nhiên thuộc giai đoạn này: chậm tiến độ, vượt dự toán, lỗi thi công.
ATo adjust the discount rate for risk
BTo modify the expected cash flows for risk
CTo calculate the risk-free rate of return
DTo estimate the market risk premium
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To modify the expected cash flows for risk". Trong phương pháp certainty equivalent (CE, tương đương chắc chắn), dòng tiền kỳ vọng năm t được nhân với hệ số CEF αt (từ 0 tới 1) để ra khoản tiền chắc chắn mà nhà đầu tư coi là ngang giá: CEt = αt × E(CFt); sau đó chiết khấu bằng lãi suất phi rủi ro, NPV = Σ αt × E(CFt) / (1 + Rf)^t − I0. Ví dụ dòng tiền kỳ vọng 100 với α = 0,9 thành 90 tiền chắc chắn. Như vậy rủi ro được xử lý ở tử số. "To adjust the discount rate for risk" là cách làm của phương pháp risk-adjusted discount rate (lãi suất chiết khấu điều chỉnh theo rủi ro), xử lý rủi ro ở mẫu số chứ không qua CEF. "To calculate the risk-free rate of return" sai vì Rf là đầu vào quan sát từ thị trường, CEF không tính ra nó. "To estimate the market risk premium" thuộc việc ước lượng chi phí vốn theo CAPM, không phải vai trò của hệ số tương đương chắc chắn.
7912What assumption is made invalid by the constant prices approach according to the example of computer prices?4 lựa chọn
APrices increase at a real rate
BPrices are constant in nominal terms
CReal increase in prices is zero
DPrices decrease in real terms
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Real increase in prices is zero". Constant prices approach (phương pháp giá cố định) lập dòng tiền theo giá năm gốc và chiết khấu bằng tỷ suất thực, nên ngầm giả định mọi giá trong dự án tăng đúng bằng lạm phát chung, tức mức tăng giá thực bằng không. Ví dụ giá máy tính cho thấy giả định này hỏng: lạm phát chung dương nhưng giá máy tính tăng chậm hơn hẳn, thậm chí giảm, nhờ tiến bộ công nghệ, nên giá thực của nó giảm; khi đó phải dự báo riêng thay đổi giá tương đối của từng khoản mục. "Prices increase at a real rate" sai vì đây không phải giả định của phương pháp giá cố định mà là một kiểu lệch khỏi giả định (giá tăng nhanh hơn lạm phát), và ví dụ máy tính lại lệch theo chiều ngược lại. "Prices are constant in nominal terms" sai vì phương pháp giữ giá cố định theo giá thực, còn giá danh nghĩa vẫn được coi là tăng theo lạm phát. "Prices decrease in real terms" sai vì đây là thực tế quan sát được ở máy tính, tức nguyên nhân làm giả định bị vô hiệu, chứ không phải giả định bị vô hiệu.
APolitical risk
BCountry risk
CRisk premium
DDownside risk
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Political risk". Political risk (rủi ro chính trị) được hiểu là xác suất xảy ra một sự kiện chính trị gây tổn thất cho nhà đầu tư, như quốc hữu hoá, hạn chế chuyển vốn và lợi nhuận về nước, thay đổi luật thuế đột ngột hay bất ổn xã hội; nhà thẩm định đưa nó vào phân tích bằng cách điều chỉnh dòng tiền hoặc suất chiết khấu. "Country risk" (rủi ro quốc gia) là khái niệm rộng hơn, bao gồm cả rủi ro kinh tế, tài chính, tỷ giá lẫn rủi ro chính trị, nên không phải thuật ngữ chỉ riêng xác suất sự kiện chính trị. "Risk premium" (phần bù rủi ro) là phần suất sinh lời cộng thêm để bù cho rủi ro, tức hệ quả trong định giá chứ không phải xác suất sự kiện xảy ra. "Downside risk" (rủi ro sụt giảm) là khả năng kết quả thấp hơn kỳ vọng nói chung, không gắn riêng với nguyên nhân chính trị.
AIt is difficult to calculate
BIt does not consider the time value of money
CIt requires complex financial models
DIt is not used in real-world applications
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It does not consider the time value of money". Payback period (thời gian hoàn vốn) là số năm để dòng tiền cộng dồn bù đủ vốn đầu tư ban đầu. Ví dụ đầu tư 100, thu 50 mỗi năm: năm 1 cộng dồn 50, năm 2 cộng dồn 100, nên PB = 2 năm; phép tính coi 50 nhận ở năm 2 ngang với 50 hôm nay, tức bỏ qua giá trị thời gian của tiền, đồng thời bỏ qua mọi dòng tiền sau mốc hoàn vốn (discounted payback chỉ sửa được ý đầu). "It is difficult to calculate" sai: dễ tính chính là ưu điểm lớn nhất của phương pháp này. "It requires complex financial models" sai: chỉ cần cộng dồn dòng tiền theo năm, không cần mô hình phức tạp. "It is not used in real-world applications" sai: nhiều doanh nghiệp vẫn dùng thời gian hoàn vốn như thước đo bổ trợ về thanh khoản và rủi ro thu hồi vốn bên cạnh NPV.
AIt is complex to understand
BIt ignores cash flows beyond the payback period
CIt always overestimates project returns
DIt requires a high discount rate
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It ignores cash flows beyond the payback period". Thời gian hoàn vốn (Payback Period) là số năm để dòng tiền cộng dồn bù đủ vốn đầu tư ban đầu; quy tắc chọn dự án có thời gian hoàn vốn ngắn hơn ngưỡng đặt trước. Hạn chế lớn nhất là mọi dòng tiền sau mốc hoàn vốn bị bỏ qua: hai dự án cùng hoàn vốn trong 3 năm được xếp ngang nhau dù một dự án còn thu thêm nhiều năm sau đó, nên phương pháp thiên vị dự án ngắn hạn và không đo được giá trị tạo ra như NPV; bản cơ bản còn không chiết khấu dòng tiền. "It is complex to understand" sai vì ngược lại, đơn giản dễ hiểu chính là ưu điểm của phương pháp. "It always overestimates project returns" sai vì payback không đo suất sinh lời, và việc bỏ qua dòng tiền về sau thường làm đánh giá thấp chứ không phải cao dự án dài hạn. "It requires a high discount rate" sai vì payback cơ bản không dùng suất chiết khấu nào.
A28%
B16.4%
C20%
D15.44%
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "15.44%". WACC (chi phí vốn bình quân gia quyền) = wD × kD × (1 − T) + wE × kE. Chi phí nợ sau thuế = 8% × (1 − 0,4) = 4,8%; phần nợ đóng góp 0,3 × 4,8% = 1,44%; phần vốn chủ đóng góp 0,7 × 20% = 14%; cộng lại WACC = 1,44% + 14% = 15,44%. Quy mô 1 triệu đô la không ảnh hưởng vì chỉ tỷ trọng mới vào công thức. "28%" là cộng thẳng 8% + 20%, vừa bỏ quên tỷ trọng vừa bỏ quên thuế. "16.4%" là kết quả khi quên lá chắn thuế của lãi vay: 0,3 × 8% + 0,7 × 20% = 2,4% + 14% = 16,4%, trong khi lãi vay được trừ khỏi thu nhập chịu thuế nên chi phí nợ thực chỉ còn 4,8%. "20%" chỉ là chi phí vốn chủ sở hữu, bỏ qua phần 30% tài trợ bằng nợ rẻ hơn.
AReal options analysis
BCertainty equivalent method
CEconomic value added
DPayback period method
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Certainty equivalent method". Hai kỹ thuật điều chỉnh rủi ro cơ bản trong ngân sách vốn là điều chỉnh tỷ suất chiết khấu (RADR) và certainty equivalent (tương đương chắc chắn): phương pháp sau nhân mỗi dòng tiền dự kiến với hệ số α_t ≤ 1 để có khoản tiền chắc chắn tương đương, rồi chiết khấu theo lãi suất phi rủi ro. Ví dụ dòng tiền năm 1 là 100 và α = 0,9 thì khoản chắc chắn tương đương là 90. "Real options analysis" sai vì đây là kỹ thuật nâng cao định giá sự linh hoạt của nhà quản lý (mở rộng, trì hoãn, từ bỏ dự án), không phải cách điều chỉnh rủi ro cơ bản. "Economic value added" sai vì EVA (giá trị kinh tế gia tăng) là thước đo hiệu quả hoạt động theo kỳ, bằng lợi nhuận hoạt động sau thuế trừ chi phí sử dụng vốn, không dùng để điều chỉnh rủi ro dự án. "Payback period method" sai vì thời gian hoàn vốn chỉ là tiêu chí thanh khoản thô, đôi khi dùng để sàng lọc dự án rủi ro, nhưng không điều chỉnh dòng tiền hay tỷ suất chiết khấu theo rủi ro.
7918What is a common feature of project finance loans?4 lựa chọn
AHigh interest rates
BRecourse to sponsors
CLimited or no recourse to sponsors
DShort repayment periods
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Limited or no recourse to sponsors". Project finance (tài trợ dự án) cấp vốn vay cho một công ty dự án riêng biệt, khoản vay được hoàn trả chủ yếu từ dòng tiền của chính dự án và bảo đảm bằng tài sản dự án; người cho vay chỉ có quyền truy đòi hạn chế hoặc không có quyền truy đòi đối với tài sản của nhà tài trợ (sponsor), nhờ vậy rủi ro được tách khỏi bảng cân đối của công ty mẹ. "Recourse to sponsors" (truy đòi đầy đủ nhà tài trợ) là đặc điểm của vay vốn doanh nghiệp truyền thống, khi khoản nợ dựa trên toàn bộ tài sản của công ty đi vay. "High interest rates" không phải đặc điểm định nghĩa: lãi suất có thể cao hơn vay doanh nghiệp do rủi ro tập trung vào một dự án, nhưng điều đó tuỳ từng dự án chứ không phải dấu hiệu nhận dạng. "Short repayment periods" sai vì các dự án hạ tầng, năng lượng dùng tài trợ dự án thường có kỳ hạn vay dài, khớp với vòng đời tạo tiền nhiều năm của dự án.
ACE Method
BCAPM
CJudgment Approach
DSensitivity Analysis
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Judgment Approach". Judgment approach (phương pháp phán đoán) điều chỉnh rủi ro dựa trên cảm nhận chủ quan của ban quản lý về các kết cục có thể xảy ra: nhà quản lý xem NPV hoặc IRR cùng mô tả về rủi ro rồi quyết định chấp nhận hay bác theo kinh nghiệm, không theo một công thức chuẩn nào. "CE Method" (certainty equivalent, tương đương chắc chắn) nhân dòng tiền rủi ro với hệ số α từ 0 tới 1 rồi chiết khấu bằng lãi suất phi rủi ro; việc chọn α có yếu tố chủ quan nhưng là một quy trình định lượng có công thức. "CAPM" xác định suất chiết khấu từ beta và phần bù rủi ro thị trường, tức dựa trên dữ liệu thị trường chứ không phải phán đoán của ban quản lý. "Sensitivity Analysis" (phân tích độ nhạy) đo NPV thay đổi bao nhiêu khi một biến đầu vào thay đổi, là công cụ nhận diện rủi ro chứ không phải cách điều chỉnh rủi ro dựa trên cảm nhận.
7920What is political risk?4 lựa chọn
ARisk arising from economic changes
BRisk arising from political events
CRisk arising from technological changes
DRisk arising from natural disasters
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Risk arising from political events". Political risk (rủi ro chính trị) là khả năng giá trị dự án bị ảnh hưởng bởi quyết định hay biến cố chính trị ở nước sở tại như quốc hữu hoá, tịch thu tài sản, thay đổi luật thuế hay chính sách đầu tư nước ngoài, hạn chế chuyển lợi nhuận về nước, bất ổn chính phủ, chiến tranh. Đây là mối quan tâm lớn khi thẩm định dự án của doanh nghiệp đa quốc gia, xử lý bằng cách điều chỉnh dòng tiền, mua bảo hiểm rủi ro chính trị hoặc cấu trúc hợp đồng. "Risk arising from economic changes" là rủi ro kinh tế vĩ mô như suy thoái, lạm phát, lãi suất, tỷ giá. "Risk arising from technological changes" là rủi ro công nghệ, khi công nghệ dự án bị lỗi thời hoặc không vận hành như kỳ vọng. "Risk arising from natural disasters" là rủi ro bất khả kháng do thiên tai như lũ lụt, động đất, thường được chuyển giao bằng bảo hiểm tài sản.