What is the primary role of the Certainty Equivalent Factor (CEF) in the CE method?

4 phương ánCó giải thích

Các phương án trả lời

Chọn một phương án
Lời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "To modify the expected cash flows for risk". Trong phương pháp certainty equivalent (CE, tương đương chắc chắn), dòng tiền kỳ vọng năm t được nhân với hệ số CEF αt (từ 0 tới 1) để ra khoản tiền chắc chắn mà nhà đầu tư coi là ngang giá: CEt = αt × E(CFt); sau đó chiết khấu bằng lãi suất phi rủi ro, NPV = Σ αt × E(CFt) / (1 + Rf)^t − I0. Ví dụ dòng tiền kỳ vọng 100 với α = 0,9 thành 90 tiền chắc chắn. Như vậy rủi ro được xử lý ở tử số. "To adjust the discount rate for risk" là cách làm của phương pháp risk-adjusted discount rate (lãi suất chiết khấu điều chỉnh theo rủi ro), xử lý rủi ro ở mẫu số chứ không qua CEF. "To calculate the risk-free rate of return" sai vì Rf là đầu vào quan sát từ thị trường, CEF không tính ra nó. "To estimate the market risk premium" thuộc việc ước lượng chi phí vốn theo CAPM, không phải vai trò của hệ số tương đương chắc chắn.

Cùng chương 12

Xuất hiện trong 2 bộ đề