Which method is mentioned as a basic risk adjustment technique in capital budgeting?
4 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Certainty equivalent method". Hai kỹ thuật điều chỉnh rủi ro cơ bản trong ngân sách vốn là điều chỉnh tỷ suất chiết khấu (RADR) và certainty equivalent (tương đương chắc chắn): phương pháp sau nhân mỗi dòng tiền dự kiến với hệ số α_t ≤ 1 để có khoản tiền chắc chắn tương đương, rồi chiết khấu theo lãi suất phi rủi ro. Ví dụ dòng tiền năm 1 là 100 và α = 0,9 thì khoản chắc chắn tương đương là 90. "Real options analysis" sai vì đây là kỹ thuật nâng cao định giá sự linh hoạt của nhà quản lý (mở rộng, trì hoãn, từ bỏ dự án), không phải cách điều chỉnh rủi ro cơ bản. "Economic value added" sai vì EVA (giá trị kinh tế gia tăng) là thước đo hiệu quả hoạt động theo kỳ, bằng lợi nhuận hoạt động sau thuế trừ chi phí sử dụng vốn, không dùng để điều chỉnh rủi ro dự án. "Payback period method" sai vì thời gian hoàn vốn chỉ là tiêu chí thanh khoản thô, đôi khi dùng để sàng lọc dự án rủi ro, nhưng không điều chỉnh dòng tiền hay tỷ suất chiết khấu theo rủi ro.
Cùng chương 12
In the CE method, what are risk-free cash flows discounted at?Có lời giảiCâu hỏiWhat is the expected value of NPV (to the nearest dollar) for the following situation? The firm expects an NPV of $10,000 if the economy is exceptionally strong (40% probability), an NPV of $4,000 if the economy is normal (40% probability), and an NPV of -$2,000 if the economy is exceptionally weak (20% probability).Có lời giảiCâu hỏiWhich method uses statistical approaches like expected outcome analysis and decision tree analysis to assess project risk?Có lời giảiCâu hỏiCả 13 câu của chủ đề13 câu
Xuất hiện trong 2 bộ đề
Đi tiếp từ đây