Tất cả câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.

4.740/20.347 câuCòn 15.607
4721Which of the following is false?4 lựa chọn
AExporters often face voluminous paperwork, complex formalities, and many potential delays and errors.
BThe United States Department of Commerce stands ready to help potential American exporters find potential export opportunities.
COnly a very few states and cities are involved in trade commissions whose purpose is to promote exports.
DThere are a number of private organizations ready to provide assistance to would-be exporters.
Lời giải
Đáp án đúng: "Only a very few states and cities are involved in trade commissions whose purpose is to promote exports.". Câu hỏi tìm phát biểu sai: ở Mỹ, hầu hết các bang và nhiều thành phố lớn đều có cơ quan hay uỷ ban xúc tiến thương mại, văn phòng đại diện ở nước ngoài, hỗ trợ doanh nghiệp tìm thị trường, dự hội chợ, nên nói chỉ rất ít bang và thành phố tham gia là sai. "Exporters often face voluminous paperwork, complex formalities, and many potential delays and errors." đúng, xuất khẩu đòi rất nhiều chứng từ, thủ tục phức tạp và dễ chậm trễ, sai sót. "The United States Department of Commerce stands ready to help potential American exporters find potential export opportunities." đúng, Bộ Thương mại Mỹ có mạng lưới trung tâm hỗ trợ xuất khẩu và văn phòng thương vụ khắp thế giới. "There are a number of private organizations ready to provide assistance to would-be exporters." đúng, phòng thương mại, hiệp hội ngành hàng, ngân hàng, công ty giao nhận đều hỗ trợ người mới xuất khẩu.
Mở trang câu hỏi này →
ASelecting the fastest mode of transportation
BConsolidating large cargo shipments
CHandling inventory and storage issues
DChoosing transportation carriers, documenting shipments, and managing claims
Lời giải
Đáp án đúng: "Choosing transportation carriers, documenting shipments, and managing claims". Quản lý vận tải (traffic management) là một mảng của logistics lo toàn bộ việc tổ chức chuyên chở: chọn phương thức và hãng vận tải, đàm phán cước, lập chứng từ cho từng lô hàng, theo dõi hành trình và xử lý khiếu nại khi hàng bị mất, hư hỏng hay giao chậm. "Selecting the fastest mode of transportation" chỉ là một phần nhỏ, và việc chọn phương thức phải cân giữa chi phí, thời gian, độ an toàn chứ không cứ chọn nhanh nhất. "Consolidating large cargo shipments" là gom hàng (consolidation), một kỹ thuật cụ thể thường do người giao nhận thực hiện để giảm cước, không bao quát được công việc quản lý vận tải. "Handling inventory and storage issues" thuộc quản lý tồn kho và kho bãi, là mảng logistics khác, không phải quản lý vận tải.
Mở trang câu hỏi này →
AThe buyer is responsible for the shipping costs.
BThe buyer must pay for the goods before they are shipped, which carries the risk that the goods might not meet expectations.
CThe buyer has to pay additional fees for using the method.
DThe buyer's bank controls the timing of the payment.
Lời giải
Đáp án đúng: "The buyer must pay for the goods before they are shipped, which carries the risk that the goods might not meet expectations.". Trả tiền trước (cash in advance) là phương thức người mua thanh toán trước khi người bán giao hàng; nó an toàn nhất cho người bán nhưng bất lợi nhất cho người mua: tiền đã đi mà chưa có hàng, người mua chịu rủi ro hàng không được giao, giao chậm hoặc sai quy cách, chất lượng, đồng thời bị đọng vốn. "The buyer is responsible for the shipping costs." không phải đặc điểm của phương thức thanh toán, vì ai trả cước do điều kiện Incoterms trong hợp đồng quyết định, ví dụ FOB thì người mua trả cước chính, CIF thì người bán trả. "The buyer has to pay additional fees for using the method." sai vì trả trước bằng chuyển khoản chỉ tốn phí chuyển tiền thông thường, không có phí mở như L/C. "The buyer's bank controls the timing of the payment." sai vì trong trả trước chính người mua chủ động chuyển tiền theo thoả thuận, ngân hàng chỉ thực hiện lệnh chứ không quyết định thời điểm trả.
Mở trang câu hỏi này →
A(1) port of loading, (2) port of loading
B(1) port of destination, (2) port of destination
C(1) port of destination, (2) port of loading
D(1) port of loading, (2) port of destination
Lời giải
Đáp án đúng: "(1) port of destination, (2) port of loading". Theo Incoterms 2020, CIF (Cost, Insurance and Freight) chỉ dùng cho vận tải biển và thuỷ nội địa: người bán thuê tàu, trả cước và mua bảo hiểm để đưa hàng tới cảng đích chỉ định, với bảo hiểm tối thiểu theo Institute Cargo Clauses loại C và bằng 110% giá trị hợp đồng. Tuy vậy rủi ro lại chuyển sang người mua ngay khi hàng đã xếp lên tàu tại cảng bốc hàng, nên chi phí và rủi ro tách nhau ở hai điểm khác nhau; đây là đặc trưng của nhóm C. "(1) port of loading, (2) port of loading" sai ở vế (1) vì người bán phải trả cước tới cảng đích chứ không dừng ở cảng bốc. "(1) port of destination, (2) port of destination" sai ở vế (2): rủi ro chuyển ở cảng đích là logic của nhóm D như DAP. "(1) port of loading, (2) port of destination" sai cả hai vế, đảo ngược hoàn toàn điểm chi phí và điểm rủi ro.
Mở trang câu hỏi này →
AWhen there is damage to the cargo
BWhen the ship meets with an accident or collision
CWhen the ship's hull is damaged
DWhen there is a loss of freight
Lời giải
Đáp án đúng: "When the ship meets with an accident or collision". Bảo hiểm trách nhiệm (liability insurance) trong bảo hiểm hàng hải, điển hình là điều khoản đâm va (running down clause), bồi thường trách nhiệm dân sự của chủ tàu đối với bên thứ ba khi tàu gặp tai nạn, đâm va làm hư hại tàu khác, hàng trên tàu khác hay công trình; nó chỉ phát sinh khi tàu gặp sự cố gây thiệt hại cho người khác. Có nguồn ôn tập ghi đáp án là "When there is damage to the cargo", nhưng tổn thất của chính lô hàng được bồi thường bằng bảo hiểm hàng hoá (cargo insurance) cho chủ hàng, không phải bảo hiểm trách nhiệm; trách nhiệm của người chuyên chở với hàng chỉ phát sinh khi họ có lỗi và không phải nghĩa của khái niệm này. "When the ship's hull is damaged" thuộc bảo hiểm thân tàu (hull insurance), bồi thường cho chính con tàu của người được bảo hiểm. "When there is a loss of freight" thuộc bảo hiểm cước phí (freight insurance), bù khoản cước người chuyên chở không thu được.
Mở trang câu hỏi này →
APolitical risk
BForeign credit risk
CTransportation risk
DForeign exchange risk
Lời giải
Đáp án đúng: "Political risk". Rủi ro chính trị (political risk) là rủi ro phát sinh từ hành động của chính phủ hoặc biến động chính trị: ban hành hạn ngạch, cấm hay kiểm soát xuất nhập khẩu, thu hồi giấy phép, quốc hữu hoá, chiến tranh, bạo loạn. Việc nhà nước áp đặt hạn chế nghiêm ngặt lên hoạt động xuất nhập khẩu đúng là loại rủi ro này. "Foreign credit risk" (rủi ro tín dụng nước ngoài) là khả năng người mua nước ngoài không trả hoặc trả chậm do mất khả năng thanh toán, xuất phát từ đối tác chứ không từ chính phủ. "Transportation risk" (rủi ro vận chuyển) là mất mát, hư hỏng hàng trên đường đi, thường xử lý bằng bảo hiểm hàng hoá. "Foreign exchange risk" (rủi ro tỷ giá) là thiệt hại do tỷ giá biến động giữa lúc ký hợp đồng và lúc thanh toán; nếu chính phủ kiểm soát ngoại hối thì đó lại là rủi ro chính trị, không phải điều câu hỏi mô tả.
Mở trang câu hỏi này →
AInsurance
BTransportation
CInvestment
DInventory
Lời giải
Đáp án đúng: "Insurance". Bảo hiểm hàng hoá (cargo insurance) trong ngoại thương chuyển rủi ro mất mát, hư hỏng của hàng trên hành trình vận chuyển đường dài sang công ty bảo hiểm, để khi có tổn thất chủ hàng được bồi thường thay vì tự gánh toàn bộ; vì thế nó giảm gánh nặng tài chính do tổn thất phát sinh khi di chuyển hàng. Theo Incoterms 2020, chỉ CIF và CIP buộc người bán mua bảo hiểm cho người mua; ở các điều kiện khác bên chịu rủi ro tự quyết định có mua hay không. "Transportation" là việc di chuyển hàng, chính là hoạt động tạo ra rủi ro chứ không giảm gánh nặng tổn thất. "Investment" là bỏ vốn để sinh lợi, không gắn với rủi ro của hàng trên đường đi. "Inventory" là lượng hàng dự trữ trong kho, thuộc quản trị tồn kho chứ không bù đắp tổn thất vận chuyển.
Mở trang câu hỏi này →
APrice of imports, exchange rate, and price of international goods relative to exports
BPrice of imports and exchange rate only
CPrice of imports and price international goods relative to exports
DPrice of imports, exchange rate, and price of domestic goods relative to imports
Lời giải
Đáp án đúng: "Price of imports, exchange rate, and price of domestic goods relative to imports". Lý thuyết kinh tế cho rằng lượng nhập khẩu phụ thuộc vào giá hàng nhập khẩu, tỷ giá (quyết định hàng ngoại đắt hay rẻ khi quy ra tiền trong nước) và giá hàng sản xuất trong nước so với hàng nhập khẩu: hàng nội càng đắt tương đối thì người tiêu dùng càng chuyển sang hàng ngoại. Phương án đúng phải có đủ ba yếu tố, với so sánh giữa hàng nội và hàng nhập. "Price of imports, exchange rate, and price of international goods relative to exports" sai ở yếu tố thứ ba: so sánh hàng quốc tế với hàng xuất khẩu không đo được lựa chọn giữa hàng nội và hàng ngoại của người mua trong nước. "Price of imports and exchange rate only" thiếu hẳn yếu tố giá tương đối của hàng nội. "Price of imports and price international goods relative to exports" vừa thiếu tỷ giá vừa mắc lỗi so sánh sai đối tượng.
Mở trang câu hỏi này →
AThey increase opposition and actively discourage countertrade transactions.
BThey provide financial incentives to companies not engaging in countertrade.
CThey tacitly approve countertrade transactions despite official opposition.
DThey lobby for international bans on all forms of countertrade.
Lời giải
Đáp án đúng: "They tacitly approve countertrade transactions despite official opposition.". Nhiều nước và tổ chức quốc tế chính thức phản đối mua bán đối lưu (countertrade) vì nó bóp méo thương mại, kém minh bạch và đi ngược tự do hoá; nhưng trước thực tế cạnh tranh, khi đối tác thiếu ngoại tệ và đòi đối lưu, doanh nghiệp nước họ sẽ mất hợp đồng vào tay đối thủ, nên các nước này ngầm chấp thuận giao dịch đối lưu dù ngoài miệng vẫn phản đối. "They increase opposition and actively discourage countertrade transactions." sai vì làm vậy khiến doanh nghiệp nước mình thua thiệt, trái với thực tế đã thấy. "They provide financial incentives to companies not engaging in countertrade." sai vì không có thông lệ chi tiền thưởng cho doanh nghiệp tránh đối lưu. "They lobby for international bans on all forms of countertrade." sai vì đối lưu là giao dịch hợp pháp và phổ biến, không có phong trào đòi cấm toàn cầu.
Mở trang câu hỏi này →
AMarine cargo insurance
BHull insurance
CLiability insurance
DFreight insurance
Lời giải
Đáp án đúng: "Freight insurance". Bảo hiểm cước phí (freight insurance) bảo vệ khoản tiền cước mà bên chuyên chở có thể mất: khi cước chỉ được trả lúc hàng tới nơi an toàn, nếu hàng mất do tai nạn của tàu thì chủ tàu không thu được cước, và loại bảo hiểm này bồi thường phần cước bị mất đó. Câu hỏi nói rõ công ty chủ tàu sợ mất tiền dưới dạng cước nên chọn bảo hiểm cước. "Marine cargo insurance" (bảo hiểm hàng hoá đường biển) bảo vệ quyền lợi của chủ hàng đối với chính lô hàng, không bảo vệ khoản cước của chủ tàu. "Hull insurance" (bảo hiểm thân tàu) bồi thường hư hỏng hoặc mất mát của con tàu và máy móc, tức tài sản của chủ tàu, không phải thu nhập cước. "Liability insurance" (bảo hiểm trách nhiệm) chi trả trách nhiệm dân sự của chủ tàu với bên thứ ba như đâm va hay ô nhiễm, không bù khoản cước không thu được.
Mở trang câu hỏi này →
AFirms can achieve lower price
BFirms can gain benefits from advanced technology available from foreign sources
CFirms can improve their international competitiveness.
DFirms will face no problem with quality and delivery time.
Lời giải
Đáp án đúng: "Firms will face no problem with quality and delivery time.". Thuê ngoài (outsourcing) là giao một phần sản xuất hoặc dịch vụ cho nhà cung cấp bên ngoài, thường ở nước ngoài, để tận dụng chi phí thấp và năng lực chuyên môn. Đổi lại doanh nghiệp mất một phần kiểm soát trực tiếp, nên chất lượng không đồng đều, giao hàng chậm do khoảng cách và thủ tục hải quan, rò rỉ công nghệ là những vấn đề quen thuộc; khẳng định sẽ không gặp vấn đề gì về chất lượng và thời gian giao là sai. "Firms can achieve lower price" đúng vì mua từ nơi có chi phí nhân công, nguyên liệu thấp giúp hạ giá đầu vào. "Firms can gain benefits from advanced technology available from foreign sources" đúng vì nhà cung cấp nước ngoài có thể sở hữu công nghệ mà doanh nghiệp chưa có. "Firms can improve their international competitiveness." đúng vì chi phí thấp hơn và việc tập trung vào năng lực cốt lõi giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn.
Mở trang câu hỏi này →
4732Which statement is incorrect?4 lựa chọn
AIn secondary market research, information can be purchased from public or private organizations.
BPrimary market research is conducted by collecting data directly from the foreign marketplace through interviews, focus groups, observation, surveys.
CPrimary market research can be less expensive and time consuming than secondary market research.
DPrimary market research often provides more specific information and more matching with research purpose than secondary market research.
Lời giải
Đáp án đúng: "Primary market research can be less expensive and time consuming than secondary market research.". Câu hỏi tìm phát biểu SAI. Nghiên cứu sơ cấp (primary research) là tự thu thập dữ liệu mới, phải thiết kế bảng hỏi, cử người phỏng vấn, tổ chức nhóm tập trung, nên gần như luôn tốn kém và mất thời gian HƠN nghiên cứu thứ cấp, vốn dùng lại dữ liệu đã có sẵn. Vì vậy phát biểu này sai và là đáp án. "In secondary market research, information can be purchased from public or private organizations." đúng vì dữ liệu thứ cấp lấy từ cơ quan thống kê, bộ ngành, phòng thương mại hoặc mua từ công ty nghiên cứu tư nhân. "Primary market research is conducted by collecting data directly from the foreign marketplace" đúng vì đó chính là định nghĩa nghiên cứu sơ cấp với phỏng vấn, quan sát, khảo sát. "Primary market research often provides more specific information and more matching with research purpose" cũng đúng vì dữ liệu được thu cho đúng câu hỏi của doanh nghiệp, cụ thể hơn dữ liệu thứ cấp, nên không được chọn.
Mở trang câu hỏi này →
AForwarding documents to the importer's bank
BContacting the importer to effect payment
CPreparing necessary documents such as invoice and bill of lading
DReleasing documents to the importer upon acceptance
Lời giải
Đáp án đúng: "Forwarding documents to the importer's bank". Theo URC 522, trong nhờ thu kèm chứng từ, ngân hàng chuyển (remitting bank) là ngân hàng của người xuất khẩu: nhận bộ chứng từ và chỉ thị nhờ thu từ người bán rồi chuyển sang ngân hàng thu hộ (collecting bank) ở nước người nhập khẩu. "Contacting the importer to effect payment" là việc của ngân hàng xuất trình (presenting bank) ở nước người mua, ngân hàng trực tiếp xuất trình chứng từ và đòi tiền. "Preparing necessary documents such as invoice and bill of lading" là việc của người xuất khẩu, người uỷ thác nhờ thu, và người chuyên chở với vận đơn; ngân hàng không lập chứng từ thương mại. "Releasing documents to the importer upon acceptance" cũng là việc của ngân hàng thu hộ hay xuất trình, khi người mua ký chấp nhận hối phiếu trong nhờ thu trả chậm, chứ không phải của ngân hàng chuyển.
Mở trang câu hỏi này →
AA bill of exchange (draft)
BA bill of lading
CA certificate of origin
DA certificate of inspection
Lời giải
Đáp án đúng: "A bill of exchange (draft)". Hối phiếu (bill of exchange, draft) là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người xuất khẩu (người ký phát) lập, yêu cầu người nhập khẩu hoặc ngân hàng, đại lý của người nhập khẩu trả một số tiền nhất định cho người hưởng vào một thời điểm xác định: trả ngay khi xuất trình (sight draft) hoặc sau một kỳ hạn (time draft). Nó là công cụ đòi tiền trong nhờ thu và L/C. "A bill of lading" (vận đơn) do người chuyên chở cấp, làm biên lai nhận hàng, bằng chứng hợp đồng vận chuyển và chứng từ sở hữu hàng, không phải lệnh trả tiền. "A certificate of origin" (giấy chứng nhận xuất xứ) chứng minh nơi sản xuất hàng để hưởng ưu đãi thuế quan. "A certificate of inspection" (giấy chứng nhận giám định) xác nhận chất lượng, số lượng hàng sau khi kiểm tra; cả hai đều không yêu cầu ai trả tiền.
Mở trang câu hỏi này →
ATo regulate the financial practices of foreign companies.
BTo prevent companies from escaping detection by maintaining dubious accounts or slush funds.
CTo promote transparency in the financial reporting of U.S. companies.
DTo establish standards for corporate governance.
Lời giải
Đáp án đúng: "To prevent companies from escaping detection by maintaining dubious accounts or slush funds.". Đạo luật Chống tham nhũng ở nước ngoài của Hoa Kỳ (Foreign Corrupt Practices Act, FCPA, 1977) có hai nhóm điều khoản: điều khoản chống hối lộ cấm đưa tiền cho quan chức nước ngoài để giành hợp đồng, và điều khoản kế toán (accounting provisions) buộc công ty niêm yết ghi sổ sách chính xác, hợp lý và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ. Mục đích của nhóm sau là chặn đường giấu khoản hối lộ trong tài khoản mập mờ hay quỹ đen (slush fund) ngoài sổ sách. "To regulate the financial practices of foreign companies." sai vì FCPA nhắm vào doanh nghiệp Hoa Kỳ và công ty niêm yết tại Hoa Kỳ, không quản lý hoạt động tài chính của công ty nước ngoài nói chung. "To promote transparency in the financial reporting of U.S. companies." gần đúng về hệ quả nhưng quá rộng: minh bạch báo cáo tài chính là việc của luật chứng khoán nói chung, còn điều khoản kế toán của FCPA đặt ra để phát hiện hối lộ. "To establish standards for corporate governance." sai vì chuẩn quản trị công ty thuộc luật doanh nghiệp, luật chứng khoán và các quy định như Sarbanes-Oxley, không phải mục tiêu của FCPA.
Mở trang câu hỏi này →
AMarket access for goods
BMarket access to services
CJob generation and Job loss
DInvestment
Lời giải
Đáp án đúng: "Job generation and Job loss". NAFTA quy định các lĩnh vực như tiếp cận thị trường hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, mua sắm chính phủ và giải quyết tranh chấp; tạo thêm hay mất đi việc làm chỉ là hệ quả kinh tế được tranh luận nhiều quanh hiệp định chứ không phải một nội dung nằm trong phạm vi điều chỉnh, nên đây là phương án cần chọn. "Market access for goods" thuộc phạm vi NAFTA, hiệp định xoá dần thuế quan và hàng rào phi thuế giữa Mỹ, Canada và Mexico. "Market access to services" cũng thuộc phạm vi, gồm dịch vụ tài chính, vận tải, viễn thông được mở cửa cho nhà cung cấp các nước thành viên. "Investment" thuộc phạm vi, NAFTA có chương riêng bảo hộ nhà đầu tư, đối xử quốc gia và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư với nhà nước.
Mở trang câu hỏi này →
AThe U.S Department of Commerce.
BThe U.S Department of Agriculture.
CState, government, and city agencies.
DWorld trade clubs.
Lời giải
Đáp án đúng: "World trade clubs.". Nguồn tư vấn và hỗ trợ xuất khẩu (export counseling and assistance) ở Hoa Kỳ chia thành nguồn của nhà nước và nguồn tư nhân. Câu lạc bộ thương mại thế giới (world trade clubs) là hội của doanh nghiệp và người làm thương mại quốc tế tự lập ra, tổ chức hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm và kết nối khách hàng, nên thuộc nhóm nguồn tư nhân, cùng với phòng thương mại, hiệp hội ngành, ngân hàng hay công ty giao nhận. "The U.S Department of Commerce." là Bộ Thương mại Hoa Kỳ, nguồn hỗ trợ của chính phủ liên bang qua các văn phòng hỗ trợ xuất khẩu. "The U.S Department of Agriculture." là Bộ Nông nghiệp, cũng là cơ quan liên bang hỗ trợ xuất khẩu nông sản. "State, government, and city agencies." là các cơ quan của bang và thành phố, tức nguồn công ở cấp địa phương, không phải nguồn tư nhân.
Mở trang câu hỏi này →
Athe WTO was established.
BGATT was extended to include services.
Cworld trade volume increased.
Dan agenda was established to phase out subsidies to agricultural producers.
Lời giải
Đáp án đúng: "an agenda was established to phase out subsidies to agricultural producers.". Vòng Doha (Doha Development Agenda) khởi động tại Hội nghị Bộ trưởng WTO ở Doha, Qatar, tháng 11/2001, đặt ra chương trình đàm phán lấy nông nghiệp làm trọng tâm: cắt giảm đáng kể hỗ trợ trong nước gây méo mó thương mại và tiến tới loại bỏ trợ cấp xuất khẩu nông sản, cùng mở cửa thị trường cho nước đang phát triển. "the WTO was established." sai vì WTO ra đời ngày 1/1/1995 từ kết quả Vòng Uruguay. "GATT was extended to include services." sai vì thương mại dịch vụ được đưa vào hệ thống đa phương bằng Hiệp định GATS, cũng là thành quả của Vòng Uruguay chứ không phải Doha. "world trade volume increased." là một xu hướng kinh tế chung, không phải điều một vòng đàm phán quyết định, nên không mô tả được Hội nghị Doha.
Mở trang câu hỏi này →
ACountertrade
BExporting
CImporting
DBoth exporting and importing
Lời giải
Đáp án đúng: "Countertrade". Ở những nước áp dụng kiểm soát ngoại hối (exchange control), doanh nghiệp không được tự do mua ngoại tệ hay chuyển tiền ra nước ngoài, hoặc đồng tiền không tự do chuyển đổi. Khi không trả được bằng ngoại tệ, cách phổ biến để vẫn mua bán được là mua bán đối lưu: dùng hàng hoá, dịch vụ để thanh toán qua barter, counterpurchase, buyback, nên đối lưu rất thường gặp ở các nước này. "Exporting" không phải đặc trưng của hoàn cảnh kiểm soát ngoại hối; xuất khẩu diễn ra ở mọi nước, và quy định ngoại hối thường còn buộc người xuất khẩu kết hối, chứ không làm xuất khẩu phổ biến hơn. "Importing" thậm chí bị hạn chế vì nhập khẩu cần ngoại tệ mà ngoại tệ lại bị kiểm soát. "Both exporting and importing" sai vì cả hai hoạt động bằng tiền thông thường đều bị kìm hãm bởi kiểm soát ngoại hối, đó chính là lý do đối lưu xuất hiện.
Mở trang câu hỏi này →
ATo expand the scope of export controls to include non-dual-use goods.
BTo promote trade agreements with countries outside the Wassenaar arrangement.
CTo reflect the connection between trade and security.
DTo streamline the process of issuing export licenses.
Lời giải
Đáp án đúng: "To reflect the connection between trade and security.". Năm 2002, Cục Quản lý Xuất khẩu (BXA) thuộc Bộ Thương mại Mỹ được đổi tên thành Cục Công nghiệp và An ninh (BIS) để thể hiện rõ mối liên hệ giữa thương mại và an ninh quốc gia, nhất là sau sự kiện 11/9, khi kiểm soát xuất khẩu hàng lưỡng dụng gắn chặt với chống khủng bố và phổ biến vũ khí. "To expand the scope of export controls to include non-dual-use goods." sai vì trọng tâm của BIS vẫn là hàng lưỡng dụng (dual-use), việc đổi tên không mở phạm vi sang loại hàng khác. "To promote trade agreements with countries outside the Wassenaar arrangement." sai vì BIS là cơ quan kiểm soát xuất khẩu, không phải cơ quan đàm phán hiệp định thương mại. "To streamline the process of issuing export licenses." sai vì đổi tên là thông điệp về sứ mệnh, không phải cải cách thủ tục cấp giấy phép.
Mở trang câu hỏi này →