Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
4.720/20.347 câuCòn 15.627
AIt facilitates the shipments and documentation of merchandise and creates a uniform and familiar system for exporters shipping to other countries
BIt decreases the accuracy of international trade statistics.
CIt is used to classifying traded products.
DIt was developed by World Customs Organization (WCO)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It decreases the accuracy of international trade statistics.". Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá (Harmonized System, HS code) do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) xây dựng, có hiệu lực từ 1988, phân loại hàng hoá bằng mã số thống nhất 6 chữ số dùng chung cho hơn 200 nền kinh tế; vì mọi nước cùng gán một mã cho cùng một loại hàng, số liệu thương mại giữa các nước so sánh được và chính xác hơn, nên nói HS làm giảm độ chính xác thống kê là sai. "It facilitates the shipments and documentation of merchandise" đúng vì một mã chung giúp khai báo, tính thuế và lập chứng từ thuận tiện, tạo hệ thống quen thuộc cho người xuất khẩu đi nhiều thị trường. "It is used to classifying traded products." đúng vì phân loại hàng hoá chính là chức năng gốc của HS. "It was developed by World Customs Organization (WCO)" đúng, WCO (trước đây là Hội đồng Hợp tác Hải quan) xây dựng và định kỳ sửa đổi danh mục này.
AA commercial invoice issued by an exporter
BA packing list issued by an exporter
CA certificate of origin which states the origin of goods only
DAn inspection certificate issued by an inspection company in the U.S
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An inspection certificate issued by an inspection company in the U.S". Yêu cầu có hai điều kiện: chứng từ phải xác nhận quy cách, phẩm chất của hàng và phải do bên thứ ba độc lập phát hành. Giấy chứng nhận giám định (inspection certificate) do công ty giám định như SGS, Bureau Veritas cấp sau khi kiểm tra hàng tại nước xuất khẩu, đáp ứng cả hai. "A commercial invoice issued by an exporter" ghi giá và mô tả hàng nhưng do chính người bán lập nên không độc lập, lại không phải chứng nhận kiểm tra. "A packing list issued by an exporter" cũng do người bán lập và chỉ liệt kê cách đóng gói, số kiện, trọng lượng. "A certificate of origin which states the origin of goods only" do bên thứ ba như phòng thương mại cấp nhưng chỉ xác nhận xuất xứ, không xác nhận quy cách kỹ thuật, nên không đáp ứng yêu cầu.
4703....... is a direct restriction on the quantity of some good that may be imported into a country.4 lựa chọn
ASpecific tariff
BImport quota
CSubsidy
DAd valorem tariff
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Import quota". Hạn ngạch nhập khẩu (import quota) là biện pháp phi thuế quan giới hạn trực tiếp số lượng hoặc trị giá một mặt hàng được nhập vào trong một thời kỳ; vượt mức đó thì không được nhập, đúng với khái niệm hạn chế trực tiếp về lượng mà câu hỏi nêu. "Specific tariff" (thuế tuyệt đối) là thuế thu một số tiền cố định trên mỗi đơn vị hàng, làm tăng giá nhưng không chặn lượng nhập, ai chịu trả thuế vẫn nhập được bao nhiêu tuỳ ý. "Subsidy" (trợ cấp) là khoản chính phủ hỗ trợ cho nhà sản xuất trong nước để giảm chi phí, giúp họ cạnh tranh với hàng nhập chứ không giới hạn lượng nhập. "Ad valorem tariff" (thuế theo giá trị) tính bằng phần trăm trên trị giá hàng, cũng chỉ tác động qua giá chứ không phải hạn chế trực tiếp về lượng.
4704The export decision does NOT come from _____.4 lựa chọn
Aexperience
Boverproduction
Cfinancial capacity
Dmanagement and personnel
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "experience". Quyết định xuất khẩu nảy sinh từ những yếu tố doanh nghiệp đã có trước khi bước ra thị trường nước ngoài: năng lực quản lý và đội ngũ nhân sự sẵn sàng làm thương mại quốc tế ("management and personnel"), năng lực tài chính đủ để chịu chi phí và thời gian thu hồi vốn của xuất khẩu ("financial capacity"), và cả tình trạng dư thừa sản xuất ("overproduction") khiến doanh nghiệp phải tìm đầu ra ở nước ngoài. Kinh nghiệm của ban lãnh đạo dĩ nhiên có ảnh hưởng, nhưng trong cách phân loại này nó đã nằm trong nhóm "management and personnel", không đứng thành một nguồn riêng, nên "experience" là phương án được chọn làm câu trả lời cho chữ NOT. Cần nói thẳng câu này còn tranh cãi: có bộ ôn tập chấm "overproduction", với lập luận dư thừa sản xuất chỉ là động cơ bị động chứ không phải nền tảng của quyết định; tuy vậy cách trình bày phổ biến của học phần vẫn xếp dư thừa sản xuất vào nhóm nguồn dẫn tới quyết định xuất khẩu, nên đáp án được giữ là "experience".
4705What is the primary determinant of competitive pricing in the context of export pricing?4 lựa chọn
AMarket demand
BVariable production costs
CThe desired return on investment
DCompetitive pressures in the market
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Competitive pressures in the market". Định giá theo cạnh tranh (competitive pricing) lấy giá của đối thủ trên thị trường xuất khẩu làm mốc: doanh nghiệp đặt giá ngang, thấp hơn hoặc cao hơn một chút tuỳ vị thế, nên yếu tố quyết định chính là sức ép cạnh tranh. "Market demand" là căn cứ của định giá theo cầu (demand-based pricing), dựa vào mức giá người mua sẵn lòng trả. "Variable production costs" là căn cứ của định giá cận biên (marginal pricing), chỉ cần bù chi phí biến đổi cho phần sản lượng xuất khẩu tăng thêm. "The desired return on investment" là căn cứ của định giá theo lợi nhuận mục tiêu (target return pricing), cộng vào chi phí một mức lãi đủ đạt tỷ suất hoàn vốn mong muốn. Thực tế doanh nghiệp xem cả bốn yếu tố, nhưng mỗi phương pháp định giá lấy một yếu tố làm gốc.
4706What does marine cargo insurance primarily cover?4 lựa chọn
ALiability for ship collisions
BDamage to the torso and hull of the vessel
CProtection for cargo and belongings on a ship
DCompensation for induced attacks
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Protection for cargo and belongings on a ship". Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường biển (marine cargo insurance) bảo vệ chủ hàng trước tổn thất, hư hỏng của hàng hoá trên hành trình, theo các điều kiện như Institute Cargo Clauses A, B, C; chủ thể được bảo vệ là hàng, không phải con tàu. "Liability for ship collisions" là trách nhiệm đâm va, thuộc bảo hiểm thân tàu hoặc bảo hiểm trách nhiệm của chủ tàu (P&I), không phải phạm vi chính của bảo hiểm hàng. "Damage to the torso and hull of the vessel" nói về thân tàu và vỏ tàu, thuộc bảo hiểm thân tàu (hull insurance). "Compensation for induced attacks" giống rủi ro chiến tranh, cướp biển, đình công; những rủi ro này chỉ được bảo hiểm khi mua thêm điều khoản riêng, nên không phải nội dung chính của bảo hiểm hàng hoá.
AEntry for consumption
BEntry for warehouse
CEntry for transportation in Bond
DEntry for charity
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Entry for consumption". Trong thủ tục hải quan Hoa Kỳ, nhập khẩu để tiêu dùng (entry for consumption) là loại khai báo phổ biến nhất: hàng được đưa vào lưu thông nội địa, người nhập khẩu nộp chứng từ nhập khẩu và đặt bảo lãnh (bond) để bảo đảm nộp đủ thuế; hàng không bị giữ lại kiểm tra thì được giải phóng theo bảo lãnh trước khi hoàn tất thanh toán thuế. "Entry for warehouse" là đưa hàng vào kho ngoại quan, hoãn nộp thuế tới khi rút hàng ra, dùng khi chưa muốn tiêu thụ ngay nên không phổ biến bằng. "Entry for transportation in Bond" là chuyển hàng chưa thông quan từ cảng đến sang một cảng khác trong nội địa để làm thủ tục ở đó, chỉ là bước trung chuyển. "Entry for charity" không phải loại khai báo hải quan nào; hàng viện trợ, từ thiện vẫn khai theo các loại khai báo thông thường kèm chế độ miễn thuế nếu có.
4708Which GATT Negotiation Round resulted in the establishment of the World Trade Organization (WTO)?4 lựa chọn
AGeneva Round (1956)
BKennedy Round (1962 - 1967)
CTokyo Round (1973 - 1979)
DUruguay Round (1986 - 1994)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Uruguay Round (1986 - 1994)". Vòng Uruguay khởi động năm 1986 ở Punta del Este và kết thúc bằng Hiệp định Marrakesh tháng 4/1994, lập ra Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) hoạt động từ 1/1/1995, đồng thời mở rộng luật lệ sang dịch vụ (GATS), sở hữu trí tuệ (TRIPS), nông nghiệp và lập cơ chế giải quyết tranh chấp. "Geneva Round (1956)" là vòng đàm phán sớm, chỉ cắt giảm thuế quan với số ít nước tham gia. "Kennedy Round (1962 - 1967)" nổi bật với cắt giảm thuế theo tỷ lệ chung và bộ luật chống bán phá giá, chưa lập tổ chức mới. "Tokyo Round (1973 - 1979)" lần đầu đàm phán rộng về hàng rào phi thuế quan qua các bộ luật (codes) như trị giá hải quan, trợ cấp, nhưng GATT vẫn chỉ là một hiệp định chứ chưa thành tổ chức.
4709Specific tariffs are:4 lựa chọn
Alevied as a proportion of the value of the imported good.
Blevied as a fixed charge for each unit of a good imported.
Cin the form of manufacturing or production requirements of goods.
Dgovernment payment to domestic producers.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "levied as a fixed charge for each unit of a good imported.". Thuế tuyệt đối (specific tariff) đánh một khoản tiền cố định trên mỗi đơn vị hàng nhập khẩu, ví dụ một số tiền cho mỗi kg, mỗi lít hay mỗi chiếc, bất kể giá trị lô hàng cao hay thấp. Nó dễ tính, không phụ thuộc trị giá khai báo, nhưng mức bảo hộ giảm khi giá hàng tăng. "levied as a proportion of the value of the imported good." là định nghĩa thuế theo giá trị (ad valorem tariff), tính theo phần trăm trị giá tính thuế. "in the form of manufacturing or production requirements of goods." mô tả yêu cầu về sản xuất như tỷ lệ nội địa hoá, thuộc nhóm biện pháp phi thuế quan. "government payment to domestic producers." là trợ cấp (subsidy), khoản chi của nhà nước cho doanh nghiệp trong nước chứ không phải thuế thu trên hàng nhập.
ASimple
BCompensation agreement
CClearing
DBoth Simple and Compensation agreement
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Compensation agreement". Thoả thuận bồi hoàn hay mua lại sản phẩm (compensation agreement, buyback) là hình thức mua bán đối lưu trong đó doanh nghiệp bán hoặc chuyển giao công nghệ, xây nhà máy, nhận thanh toán bằng ngoại tệ mạnh, đồng thời cam kết mua lại trong nhiều năm một tỷ lệ sản phẩm do chính công nghệ hay nhà máy đó làm ra; đúng từng chi tiết câu hỏi nêu. "Simple" chỉ hàng đổi hàng giản đơn (simple barter), trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng một lần, không có thanh toán bằng tiền và không gắn với công nghệ hay nhà máy. "Clearing" là thoả thuận thanh toán bù trừ giữa hai chính phủ, ghi sổ giá trị hàng trao đổi qua lại trong một thời kỳ rồi cân đối, không phải cam kết mua lại sản phẩm. "Both Simple and Compensation agreement" sai vì hàng đổi hàng giản đơn không có yếu tố ngoại tệ mạnh và mua lại sản phẩm nhiều năm.
AIt involves simple barter of goods with no involvement of currency.
BIt includes both the exchange of goods and the use of currency in transactions.
CIt is a straightforward exchange of services between two nations.
DIt exclusively involves the exchange of technology for goods.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It includes both the exchange of goods and the use of currency in transactions.". Mua bán đối lưu (countertrade) hiện đại phức tạp ở chỗ không còn là đổi hàng lấy hàng đơn thuần: phần lớn các hình thức như mua đối lưu (counter-purchase), bù trừ (offset), mua lại sản phẩm (buyback) đều kết hợp trao đổi hàng hoá với thanh toán bằng tiền, thường qua nhiều hợp đồng liên kết và có cả bên thứ ba tham gia. "It involves simple barter of goods with no involvement of currency." chỉ mô tả hàng đổi hàng (barter), dạng sơ khai nhất và ngày nay ít dùng. "It is a straightforward exchange of services between two nations." sai vì đối lưu chủ yếu là giao dịch hàng hoá giữa doanh nghiệp, không chỉ là đổi dịch vụ giữa hai quốc gia, và cũng không đơn giản. "It exclusively involves the exchange of technology for goods." sai vì đổi công nghệ lấy hàng chỉ là một biến thể (thường gặp trong offset), chữ "exclusively" làm phát biểu quá hẹp.
4712These are specialized ships and managed by merchants and manufacturer to carry their own goods. What are they?3 lựa chọn
APrivate fleets
BTramps
CConference lines
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Private fleets". Đội tàu riêng (private fleets) là tàu do chính nhà sản xuất hoặc thương nhân sở hữu hay thuê dài hạn và tự quản lý, thường là tàu chuyên dụng như tàu chở dầu, quặng, ô tô, để chở hàng của chính họ, giúp chủ động lịch trình và chi phí cho luồng hàng lớn, ổn định. "Tramps" là tàu chạy rông (tàu chuyến), không có tuyến và lịch cố định, được thuê theo chuyến hoặc theo thời gian để chở hàng của bất kỳ chủ hàng nào, thường là hàng rời khối lượng lớn. "Conference lines" là các hãng tàu chợ (liner) liên kết trong một hiệp hội tuyến (shipping conference), chạy tuyến và lịch cố định, áp dụng biểu cước chung cho mọi chủ hàng; chúng phục vụ công chúng chứ không chở hàng của riêng chủ tàu.
Aone-thirds
Btwo-thirds
Cone-fourths
Dfour-fifths
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "four-fifths". Thương mại thế giới gồm hai phần lớn là thương mại hàng hoá và thương mại dịch vụ. Theo số liệu thống kê thương mại thường được dẫn, hàng hoá (merchandise trade) chiếm khoảng bốn phần năm tổng giá trị, phần còn lại khoảng một phần năm thuộc về dịch vụ như vận tải, du lịch, tài chính. Dù dịch vụ tăng nhanh, hàng hoá vẫn là bộ phận chi phối. "one-thirds" quá thấp, nếu đúng thì dịch vụ sẽ chiếm phần lớn thương mại, trái với thực tế. "two-thirds" cũng thấp hơn tỷ trọng thực của hàng hoá. "one-fourths" còn thấp hơn nữa, con số này gần với tỷ trọng của dịch vụ hơn là của hàng hoá, nên bị nhầm vai.
AIt is a letter of credit that can be used multiple times for different transactions without the need for re-approval.
BIt is issued only for one-time transactions.
CIt guarantees payment for a specific shipment only and cannot be used for other transactions.
DIt allows the buyer to transfer payment duties to a third party.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It is a letter of credit that can be used multiple times for different transactions without the need for re-approval.". Thư tín dụng tuần hoàn (revolving L/C) được khôi phục giá trị sau mỗi lần sử dụng, tự động hoặc theo điều kiện ghi sẵn, trong giới hạn số tiền và thời hạn, nên người mua nhập hàng nhiều đợt đều đặn từ cùng một người bán không phải mở L/C mới và xin duyệt lại cho từng lô, tiết kiệm phí và thời gian. "It is issued only for one-time transactions." mô tả L/C thông thường dùng cho một lần, trái với bản chất tuần hoàn. "It guarantees payment for a specific shipment only and cannot be used for other transactions." cũng là đặc điểm của L/C một lần, không phải L/C tuần hoàn. "It allows the buyer to transfer payment duties to a third party." sai, L/C chuyển nhượng (transferable L/C) cho phép người bán, tức người thụ hưởng, chuyển quyền nhận tiền cho người thụ hưởng thứ hai, còn người mua không chuyển nghĩa vụ thanh toán đi được.
AOnly civil penalties, such as fines and exclusion from practice.
BCriminal penalties including fines and imprisonment, as well as civil penalties.
CRevocation of export licenses and denial of export privileges.
DExclusion from participation in export transactions with certain countries.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Criminal penalties including fines and imprisonment, as well as civil penalties.". Quy định chống tẩy chay (antiboycott regulations) của Hoa Kỳ cấm người Mỹ tham gia các cuộc tẩy chay quốc tế không được Hoa Kỳ ủng hộ. Vi phạm có thể bị xử lý hình sự với tiền phạt và phạt tù, đồng thời bị xử lý dân sự, hành chính như phạt tiền, tước đặc quyền xuất khẩu, cấm hành nghề trước cơ quan quản lý, cộng thêm mất ưu đãi thuế theo luật thuế. Đáp án gom đủ cả hai tầng chế tài. "Only civil penalties, such as fines and exclusion from practice." sai vì chữ "only" bỏ mất chế tài hình sự. "Revocation of export licenses and denial of export privileges." và "Exclusion from participation in export transactions with certain countries." chỉ nêu một vài biện pháp hành chính riêng lẻ; chúng có thể xảy ra trong thực tế nhưng không mô tả đầy đủ chế tài như câu hỏi đòi hỏi.
4716Which of the following documents is NOT typically included in a documentary collection?4 lựa chọn
AInvoice
BBill of lading
CPacking list
DLetter of credit
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Letter of credit". Nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection) theo URC 522 là phương thức người xuất khẩu giao bộ chứng từ cho ngân hàng của mình để ngân hàng gửi sang ngân hàng bên mua, chỉ trao chứng từ khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu. Ngân hàng chỉ làm trung gian, không cam kết trả tiền. Thư tín dụng (letter of credit) là một phương thức thanh toán khác, theo UCP 600, trong đó ngân hàng phát hành cam kết thanh toán; nó không phải chứng từ nằm trong bộ nhờ thu. "Invoice" (hoá đơn thương mại) là chứng từ cơ bản của bộ nhờ thu, ghi giá trị cần thu. "Bill of lading" là chứng từ sở hữu hàng, chính là thứ giúp người bán kiểm soát hàng cho tới khi người mua trả tiền. "Packing list" (phiếu đóng gói) thường đi kèm để người mua và hải quan kiểm tra quy cách, số kiện.
Amaintain communication through online meetings from home country
Bkeep the company’s new developments in the product line confidential from the representative
Cprovide better credit terms or price adjustments based on the representative’s sales volume
DAll of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "provide better credit terms or price adjustments based on the representative’s sales volume". Để duy trì và tạo động lực cho đại diện, nhà phân phối ở nước ngoài, doanh nghiệp cần gắn quyền lợi của họ với kết quả bán hàng: cho điều kiện tín dụng tốt hơn hay điều chỉnh giá, chiết khấu theo doanh số là cách khuyến khích trực tiếp, đại diện bán càng nhiều càng có lợi. "maintain communication through online meetings from home country" chưa đủ, vì chỉ họp trực tuyến từ trong nước mà không thăm viếng, đào tạo trực tiếp thì quan hệ dễ lỏng lẻo, đại diện thiếu gắn bó. "keep the company’s new developments in the product line confidential from the representative" đi ngược thông lệ, đại diện cần được cập nhật sản phẩm mới, kế hoạch marketing để bán hiệu quả; giấu thông tin làm họ mất lòng tin. "All of the above" sai vì hai cách trên không phải biện pháp đúng.
A546
B512
C495
DNone of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "546". Hiệp định thương mại khu vực (regional integration agreements, RIA, còn gọi là RTA) phải được thông báo cho WTO; kể từ khi WTO ra đời ngày 1/1/1995, số thông báo tăng rất nhanh, và con số được dẫn cho giai đoạn này là khoảng 546 thông báo, tính riêng phần hàng hoá và phần dịch vụ của mỗi hiệp định. Sự bùng nổ này cho thấy các nước song song với hệ thống đa phương vẫn tích cực ký các thoả thuận khu vực và song phương. "512" và "495" đều thấp hơn con số được dẫn, không khớp số thông báo đã ghi nhận. Vì đã có một con số đúng, phương án "None of the above" (không con số nào ở trên) bị loại. Điểm cần nhớ là thông báo được đếm theo từng phần hàng hoá và dịch vụ, nên số thông báo lớn hơn số hiệp định thực tế đang có hiệu lực.
AThe government gains because it increases government revenues.
BDomestic producers gain because the tariff affords them some protection against foreign competitors by increasing the cost of imported foreign goods.
CConsumers lose since they must pay more for certain imports.
DThere is no impact of tariff on price of import and/or export products.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "There is no impact of tariff on price of import and/or export products.". Thuế quan đánh vào hàng nhập làm tăng giá hàng nhập trên thị trường nội địa, kéo giá hàng nội địa cạnh tranh lên theo, và gián tiếp ảnh hưởng tới hàng xuất khẩu khi đầu vào nhập khẩu đắt hơn hoặc khi nước khác trả đũa; nói thuế không tác động tới giá là sai, nên đây là phát biểu được chọn. "The government gains because it increases government revenues." đúng vì tiền thuế thu được chảy vào ngân sách. "Domestic producers gain because the tariff affords them some protection" đúng vì hàng nhập đắt hơn giúp nhà sản xuất trong nước bán được nhiều hơn và ở mức giá cao hơn. "Consumers lose since they must pay more for certain imports." đúng vì người tiêu dùng gánh giá cao hơn và có ít lựa chọn hơn; phần mất của họ lớn hơn phần lợi của chính phủ và nhà sản xuất cộng lại, tạo ra tổn thất phúc lợi ròng (deadweight loss).
4720Which of the following transport documents is not appropriate for transportation by sea?4 lựa chọn
AA bill of lading
BA charter party bill of lading
CAn airway bill
DA through bill of lading
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An airway bill". Vận đơn hàng không (airway bill) là chứng từ vận tải của đường hàng không, do hãng bay hoặc đại lý của họ phát hành; nó chỉ là biên lai và bằng chứng hợp đồng, không phải chứng từ sở hữu và không dùng cho vận tải biển. "A bill of lading" là vận đơn đường biển chuẩn mực, vừa là biên lai nhận hàng, bằng chứng hợp đồng vận tải vừa là chứng từ sở hữu hàng hoá. "A charter party bill of lading" là vận đơn phát hành theo hợp đồng thuê tàu chuyến, dùng khi chở hàng rời bằng tàu thuê, vẫn là chứng từ đường biển (UCP 600 có điều riêng cho loại này). "A through bill of lading" là vận đơn chở suốt, bao trùm cả hành trình có chuyển tải qua nhiều chặng mà chặng chính thường là đường biển, nên vẫn phù hợp với vận tải biển.