Cuối kỳ · MLN122 · Summer 2026
Ôn tập cuối kỳ MLN122 Summer 2026
119 câu gom từ 2 đề ôn của kỳ Summer 2026. 2 đề cộng lại là 120 lượt câu nhưng chỉ 119 câu khác nhau — một phần câu xuất hiện lại giữa các ca.
2 đề gốc
Bấm để làm trọn một đề thay vì tra từng câu
119 câu hỏi
Trang 6 / 6ATỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
BTỷ lệ nghịch với cường độ lao động, không phụ thuộc vào năng suất lao động
CTỷ lệ thuận với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
DTỷ lệ nghịch với năng suất lao động và tỷ lệ thuận với cường độ lao động
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá được xác định bởi năng suất lao động. Khi năng suất lao động tăng lên, lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá sẽ giảm xuống. Điều này có nghĩa là khi lao động trở nên hiệu quả hơn, giá trị của hàng hoá sẽ giảm. Ngược lại, khi năng suất lao động giảm xuống, lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá sẽ tăng lên. Cường độ lao động không ảnh hưởng đến lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá. Vì vậy, câu trả lời đúng là "Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động".
AAnh
BPháp
CHy lạp
DĐức
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất được coi là một trong những sự kiện quan trọng nhất trong lịch sử thế giới. Nó khởi phát vào cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19. Trong quá trình này, các công nghệ mới như máy hơi nước và máy móc đã được phát triển và áp dụng rộng rãi. Điều này đã dẫn đến sự thay đổi lớn trong sản xuất và kinh tế của các quốc gia. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã bắt đầu ở Anh, nơi mà các nhà công nghiệp như Richard Arkwright và Samuel Slater đã phát triển các công nghệ mới và áp dụng chúng vào sản xuất. Các quốc gia khác như Pháp và Đức cũng đã tham gia vào quá trình này, nhưng Anh được coi là quốc gia khởi phát của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
AKinh tế chính trị cổ điển Anh
BChủ nghĩa trọng thương
CChủ nghĩa trọng nông
DKinh tế chính trị tầm thường
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Kinh tế chính trị Mác - Lênin là một hệ thống lý thuyết kinh tế được xây dựng dựa trên những thành tựu của các trường phái kinh tế học trước đó. Trong đó, kinh tế chính trị cổ điển Anh là một trong những nguồn gốc quan trọng. Các nhà kinh tế học cổ điển Anh như Adam Smith, David Ricardo và Thomas Malthus đã đề xuất các ý tưởng về phân tích kinh tế, thị trường và vai trò của con người trong quá trình sản xuất. Những ý tưởng này đã được Mác và Lênin kế thừa và phát triển, tạo thành nền tảng cho kinh tế chính trị Mác - Lênin. Ngoài ra, kinh tế chính trị Mác - Lênin cũng kế thừa và phát triển những thành tựu của các trường phái kinh tế học khác, nhưng kinh tế chính trị cổ điển Anh là nguồn gốc quan trọng và trực tiếp.
Theo lý luận của C. Mác, vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư là gì?4 lựa chọn
AMáy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
BMáy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
CMáy móc là nguồn gốc duy nhất của giá trị thặng dư
DMáy móc trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư thông qua khấu hao
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Theo lý luận của C. Mác, máy móc đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư. Theo đó, máy móc không trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư, nhưng nó là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư. Máy móc giúp tăng cường sức lao động của con người, giảm thời gian lao động và tăng năng suất lao động. Điều này dẫn đến việc tăng sản lượng và giảm chi phí sản xuất, từ đó tạo ra giá trị thặng dư. Vì vậy, máy móc không phải là nguồn gốc duy nhất của giá trị thặng dư, cũng không phải là nguồn gốc trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư thông qua khấu hao. Thay vào đó, máy móc đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho việc tạo ra giá trị thặng dư.
AHàng hoá hữu hình
BHàng hoá vô hình
CHàng hoá đặc biệt
DKhông phải là hàng hoá
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Mì ăn liền, khăn giấy, bim bim... là những sản phẩm vật chất mà chúng ta có thể nhìn thấy và chạm vào. Chúng được sản xuất và bán trên thị trường như những mặt hàng tiêu dùng thông thường. Vì vậy, chúng ta có thể gọi chúng là hàng hoá hữu hình. Hàng hoá hữu hình là những sản phẩm có thể nhìn thấy, chạm vào và đo lường được. Chúng có giá trị kinh tế và được sử dụng để đáp ứng nhu cầu của con người. Ví dụ, mì ăn liền là một loại thực phẩm có thể nhìn thấy và chạm vào, khăn giấy là một sản phẩm có thể nhìn thấy và sử dụng để lau khô tay. Tương tự, bim bim cũng là một sản phẩm có thể nhìn thấy và sử dụng để ăn. Vì vậy, tất cả các sản phẩm này đều thuộc loại hàng hoá hữu hình.
AKinh tế thị trường là kinh tế hàng hoá phát triển cao
BKinh tế thị trường lấy khoa học công nghệ hiện đại làm cơ sở
CKinh tế thị trường chỉ có thể phát triển mạnh ở xã hội phong kiến
DKinh tế thị trường đạt đến trình độ cao trong chủ nghĩa tư bản
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Kinh tế thị trường là một hệ thống kinh tế được định nghĩa bởi sự tham gia của nhiều người và các doanh nghiệp trong việc sản xuất và phân phối hàng hóa và dịch vụ. Đặc điểm của kinh tế thị trường bao gồm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, sự tự do lựa chọn của người tiêu dùng và sự phân phối hàng hóa và dịch vụ dựa trên cơ sở thị trường. Trong đó, kinh tế thị trường lấy khoa học công nghệ hiện đại làm cơ sở để thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Ngoài ra, kinh tế thị trường có thể phát triển mạnh ở nhiều xã hội khác nhau, không chỉ ở xã hội phong kiến. Vì vậy, câu trả lời đúng là "Kinh tế thị trường chỉ có thể phát triển mạnh ở xã hội phong kiến".
ANhận thức; nghiên cứu; phương pháp luận; tư tưởng
BNhận thức; thực tiễn; phương pháp luận; cơ sở lý luận
CNhận thức; thực tiễn; phương pháp luận; tư tưởng
DNhận thức; thực tiễn; tư duy; tư tưởng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Kinh tế chính trị Mác - Lênin có bốn chức năng: chức năng nhận thức (cung cấp tri thức về bản chất và quy luật vận động của các quan hệ sản xuất - trao đổi), chức năng thực tiễn (làm cơ sở cho hoạt động kinh tế và hoạch định chính sách), chức năng phương pháp luận (làm nền tảng lý luận cho các khoa học kinh tế ngành) và chức năng tư tưởng (góp phần xây dựng thế giới quan, lập trường giai cấp). Phương án A thay "thực tiễn" bằng "nghiên cứu" - vốn là phương pháp chứ không phải chức năng; phương án B thay "tư tưởng" bằng "cơ sở lý luận" vốn trùng nghĩa với phương pháp luận; phương án D bỏ mất phương pháp luận và thêm "tư duy" không có trong hệ thống bốn chức năng.
Theo giáo trình, yếu tố nào sau đây là quy luật kinh tế cơ bản điều tiết nền kinh tế thị trường?4 lựa chọn
AQuy luật giá trị
BSự can thiệp sâu của Nhà nước
CHệ thống pháp luật
DTình hình kinh tế thế giới
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Trong nền kinh tế thị trường, quy luật giá trị là yếu tố quan trọng điều tiết hoạt động kinh tế. Quy luật giá trị là quy luật tự nhiên, được hình thành trên cơ sở quan hệ sản xuất và phân phối tài nguyên trong xã hội. Nó quy định giá trị của hàng hóa và dịch vụ dựa trên thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra chúng. Trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa, giá trị của hàng hóa được thể hiện qua giá cả. Giá cả hàng hóa và dịch vụ phản ánh giá trị lao động và giá trị sử dụng của chúng. Quy luật giá trị giúp phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả trong nền kinh tế, đảm bảo rằng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất và phân phối theo nhu cầu của xã hội.
AHành vi con người
BXu hướng tiêu dùng
CMặt hàng sản xuất
DLĩnh vực nghiên cứu
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Quy luật kinh tế là một khái niệm quan trọng trong kinh tế học, mô tả mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế và cách chúng ảnh hưởng đến hành vi con người. Trong bối cảnh này, yếu tố được điều chỉnh bởi quy luật kinh tế tác động vào các động cơ lợi ích và quan hệ lợi ích của con người là hành vi con người. Hành vi con người được định nghĩa là cách con người thực hiện các quyết định và hành động trong các tình huống kinh tế khác nhau. Quy luật kinh tế tác động vào hành vi con người thông qua các yếu tố như nhu cầu, cung cầu, giá cả và thu nhập. Khi các yếu tố kinh tế thay đổi, chúng ảnh hưởng đến động cơ lợi ích và quan hệ lợi ích của con người, từ đó dẫn đến sự thay đổi trong hành vi con người.
Lượng lợi nhuận có thể là:4 lựa chọn
ABằng hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
BCao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
CBằng, cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
DBằng, hoặc cao hơn lượng giá trị thặng dư
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Lượng lợi nhuận có thể là bằng, cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư. Lợi nhuận là khoản tiền mà doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ đi các chi phí sản xuất và kinh doanh. Giá trị thặng dư là khoản tiền mà doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất. Lượng lợi nhuận có thể bằng với giá trị thặng dư nếu doanh nghiệp không có chi phí kinh doanh, hoặc cao hơn nếu doanh nghiệp có chi phí kinh doanh thấp. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có chi phí kinh doanh cao, lượng lợi nhuận có thể thấp hơn giá trị thặng dư.
ATừ cổ đại đến thế kỷ XVIII
BTừ nửa cuối thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
CTừ cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX
DTừ nửa đầu thế kỷ XIX
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Kinh tế chính trị cổ điển Anh được hình thành và phát triển trong thời kỳ từ cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX. Thời kỳ này là thời kỳ mà các nhà kinh tế học Anh như Adam Smith, David Ricardo và Thomas Malthus đã xuất bản các tác phẩm kinh điển của họ. Trong tác phẩm 'Tư bản và lao động' (1776), Adam Smith đã trình bày quan điểm về lợi ích của thị trường tự do và vai trò của tư bản trong quá trình sản xuất. David Ricardo trong tác phẩm 'Lao động và tư bản' (1817) đã tiếp tục phát triển ý tưởng về lợi ích của thị trường tự do và vai trò của tư bản trong quá trình sản xuất. Thomas Malthus trong tác phẩm 'Suy nghĩ về sự phát triển dân số' (1798) đã trình bày quan điểm về sự giới hạn của nguồn lực và tác động của đó lên quá trình sản xuất.
ASố lượng hao phí tạo ra một đơn vị hàng hoá tăng lên
BSố lượng sức lao động tiêu hao giảm đi
CTổng số lượng hàng hoá sản xuất ra tăng lên
DTăng năng suất lao động
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Cường độ lao động là mức độ khẩn trương, nặng nhọc của lao động trong một đơn vị thời gian. Tăng cường độ lao động thực chất là kéo dài ngày lao động một cách trá hình: người công nhân hao phí nhiều sức hơn nên làm ra nhiều sản phẩm hơn, do đó tổng số lượng hàng hoá sản xuất ra tăng lên và tổng lượng giá trị tạo ra cũng tăng theo. Tuy nhiên hao phí lao động kết tinh trong MỖI đơn vị hàng hoá vẫn không đổi, nên giá trị của một đơn vị hàng hoá không đổi - đây chính là điểm phân biệt với tăng năng suất lao động, vốn làm giảm giá trị mỗi đơn vị hàng hoá. Vì thế A sai, B sai (sức lao động tiêu hao tăng chứ không giảm) và D nhầm sang phạm trù năng suất.
AChủ nghĩa tư bản không tồn tại vĩnh viễn
BChủ nghĩa tư bản tiếp tục phát triển đến đỉnh cao
CChủ nghĩa tư bản sẽ diệt vong trong thời gian ngắn
DChủ nghĩa tư bản có khả năng điều chỉnh
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy luật cơ bản chi phối sự thay thế của các phương thức sản xuất trong lịch sử. Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra lực lượng sản xuất phát triển chưa từng có, nhưng chính sự phát triển đó ngày càng mang tính xã hội hoá cao độ, mâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất dựa trên chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất. Từ đó chủ nghĩa Mác - Lênin kết luận chủ nghĩa tư bản không phải là hình thái vĩnh viễn mà tất yếu bị thay thế. Tuy vậy kết luận này không đồng nghĩa với việc nó sẽ diệt vong trong thời gian ngắn (C): chủ nghĩa tư bản vẫn còn khả năng tự điều chỉnh để thích nghi, nên B và D đều không phải điều mà quy luật trên khẳng định.
AGiá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị
BGiá cả thị trường còn chịu ảnh hưởng của cung - cầu, giá trị của tiền
CCả A và B đều đúng.
DCả A và B đều sai.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Cả hai nhận định A và B đều đúng nên phương án gộp là câu trả lời. Giá trị - hao phí lao động xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hoá - là cơ sở, là nội dung bên trong quyết định giá cả; giá cả chỉ là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị. Đồng thời, trên thị trường giá cả còn lên xuống xoay quanh giá trị dưới tác động của quan hệ cung - cầu, của cạnh tranh và của chính sức mua của đồng tiền. Hai mệnh đề này không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau: một bên nói về cái quyết định lâu dài, một bên nói về các nhân tố làm giá cả dao động ngắn hạn. Vì vậy D "cả A và B đều sai" là phương án loại trừ.
ASố cổ phiếu khống chế
BLợi nhuận
CLợi tức
DQuyền lực chính trị
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Chế độ tham dự là cơ chế để một nhóm nhỏ tư bản tài chính khống chế một hệ thống doanh nghiệp khổng lồ. Nhà tư bản tài chính mua đủ số cổ phiếu khống chế của "công ty mẹ", nhờ đó chi phối được công ty mẹ; công ty mẹ lại nắm cổ phiếu khống chế của các "công ty con", công ty con nắm "công ty cháu"... Qua nhiều tầng như vậy, một lượng vốn ban đầu tương đối nhỏ có thể điều khiển một khối lượng tư bản lớn gấp nhiều lần. Lợi nhuận (B) và lợi tức (C) chỉ là kết quả thu được chứ không phải công cụ thiết lập quyền chi phối; quyền lực chính trị (D) tuy có liên hệ với tư bản tài chính nhưng không phải là cách chế độ tham dự được xác lập về mặt sở hữu.
ATăng trưởng kinh tế không đi kèm với tiến bộ xã hội.
BĐảm bảo dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
CPhát triển kinh tế gắn với phân bổ nguồn lực hợp lý và tiết kiệm.
DTăng cường sự can thiệp của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B và C. Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, hướng tới "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" (phương án B) và sử dụng thị trường như cơ chế phân bổ nguồn lực hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả (phương án C). Phương án A sai vì đặc trưng cốt lõi của mô hình này là tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển, không tách rời. Phương án D sai vì Nhà nước giữ vai trò quản lý, định hướng và điều tiết bằng công cụ kinh tế chứ không phải can thiệp hành chính ngày càng sâu vào hoạt động của doanh nghiệp.
AMọi hàng hoá có khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường
BMọi sản phẩm của lao động
CMột số sản phẩm nhất định của thị trường
DMọi sản phẩm được sản xuất ra bởi máy móc, công nghệ
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Trong kinh tế chính trị Mác - Lênin, cung là khối lượng hàng hoá, dịch vụ đang có trên thị trường hoặc có khả năng thực tế được đưa ra thị trường để đáp ứng nhu cầu có khả năng thanh toán, ứng với một mức giá nhất định. Điểm mấu chốt là hai điều kiện: phải là hàng hoá (được sản xuất để bán) và phải có khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường. Phương án B quá rộng vì nhiều sản phẩm của lao động không được đem bán nên không nằm trong cung; phương án C thu hẹp sai vào "một số sản phẩm nhất định"; phương án D lại giới hạn theo cách thức sản xuất bằng máy móc, trong khi nguồn gốc công nghệ của sản phẩm không liên quan gì đến phạm trù cung.
AKhủng hoảng sản xuất "thừa" so với sức mua có hạn của xã hội.
BKhủng hoảng sản xuất "thừa" so với nhu cầu xã hội.
CKhủng hoảng sản xuất "thiếu hụt" so với sức mua.
DKhủng hoảng sản xuất thiếu do tình trạng thất nghiệp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Khủng hoảng thừa trong chủ nghĩa tư bản là thừa một cách TƯƠNG ĐỐI, tức là hàng hoá thừa so với sức mua có khả năng thanh toán của xã hội, chứ không phải thừa so với nhu cầu thực tế. Đây chính là nghịch lý kinh điển mà C. Mác chỉ ra: hàng hoá chất đống trong kho không bán được trong khi người lao động vẫn thiếu thốn, vì họ không có tiền để mua. Nguyên nhân sâu xa là mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hoá của sản xuất với hình thức chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa. Vì vậy phương án B sai ở chỗ lấy "nhu cầu xã hội" làm mốc so sánh; C và D lại mô tả tình trạng thiếu hụt, ngược hẳn bản chất của khủng hoảng thừa.
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có những đặc điểm nào sau đây?4 lựa chọn
AVận hành theo các quy luật của thị trường.
BKhông có sự điều tiết của Nhà nước.
CCó sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
DChỉ bao gồm các thành phần kinh tế nhà nước.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A và C. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trước hết vẫn là một nền kinh tế thị trường đầy đủ, nghĩa là vận hành theo các quy luật khách quan của thị trường: quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh (phương án A). Điểm khác biệt nằm ở phần "định hướng": nền kinh tế đó có sự quản lý, điều tiết của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhằm gắn tăng trưởng với tiến bộ và công bằng xã hội (phương án C). Phương án B phủ nhận vai trò điều tiết của Nhà nước nên trái với bản chất mô hình; phương án D sai vì nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo chứ không phải là thành phần duy nhất.
Đi tiếp từ đây
Về lát
Cuối kỳ · MLN122