Câu hỏi: MGT103 Nhập môn quản lý – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn MGT103 - Nhập môn quản lý, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.
Danh sách câu hỏi
50/50 câuHết danh sách
ACorporate-level
BBusiness-level
COperational-level
DDivestiture
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Corporate-level". Các cấp chiến lược được phân biệt bằng phạm vi câu hỏi mà chúng xử lý. Việc chọn tổ hợp ngành và thị trường để góp mặt, rồi chia nguồn lực giữa các lĩnh vực ấy, chỉ đặt ra ở đỉnh của một tổ chức đa ngành, nên tập hợp phương án tương ứng thuộc cấp cao nhất. Loại "Business-level" chỉ trả lời một câu hẹp hơn là cạnh tranh thế nào trong một ngành, một thị trường cụ thể. Loại "Operational-level" chuyển chiến lược thành kế hoạch vận hành cho từng chức năng và bộ phận. Còn "Divestiture" là một nước đi đơn lẻ, cụ thể là rút khỏi một lĩnh vực, nên không thể là cả tập hợp phương án để lựa chọn.
Aoverall design.
Borganization culture.
Cwork processes.
Dpeople.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "people." Lĩnh vực này gồm năng lực, kỹ năng, nhận thức và kỳ vọng của những người bên trong tổ chức. Một chương trình nâng tay nghề lập trình tác động thẳng vào vốn kỹ năng của nhân sự; sau khoá học, sơ đồ tổ chức vẫn thế, quy trình vẫn thế, chỉ con người làm việc khác đi. Lĩnh vực "overall design." là sắp lại cơ cấu, cấp bậc và cơ chế phối hợp giữa các bộ phận. Lĩnh vực "organization culture." là hệ giá trị và chuẩn mực được chia sẻ, thứ không dịch chuyển được bằng một lớp huấn luyện kỹ thuật. Còn "work processes." là trình tự thao tác và công nghệ dùng để tạo ra kết quả, cũng không phải thứ đang được thay đổi ở đây.
43Strategic plans5 lựa chọn
Afocus on how to operationalize actions necessary to achieve goals.
Bare concerned more with actually getting things done than with deciding what to do.
Chave a short-term focus and are relatively narrow in scope, dealing with a fairly small set of activities.
Dtypically involve upper and middle management and have a somewhat shorter time horizon and a more specific and concrete focus.
Egenerally have an extended time horizon, and address questions of scope, resource deployment, competitive advantage, and synergy.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "generally have an extended time horizon, and address questions of scope, resource deployment, competitive advantage, and synergy." Loại kế hoạch này được nhận ra bằng hai thứ cùng lúc: khoảng thời gian trải dài và loại câu hỏi nó xử lý — hoạt động ở những đâu, dồn nguồn lực vào đâu, thắng đối thủ bằng gì, và các bộ phận cộng hưởng với nhau ra sao. Mô tả "focus on how to operationalize actions necessary to achieve goals." ứng với kế hoạch tác nghiệp, nơi mục tiêu được chẻ thành việc làm hằng ngày. Mô tả "are concerned more with actually getting things done than with deciding what to do." cũng nghiêng về thực thi hơn là định hướng. Mô tả "have a short-term focus and are relatively narrow in scope, dealing with a fairly small set of activities." trái với tầm dài và diện bao trùm. Còn "typically involve upper and middle management and have a somewhat shorter time horizon and a more specific and concrete focus." là chân dung của kế hoạch chiến thuật.
AIncreasing overhead production costs
BUsing resources in a cost-effective manner
CUsing micromanagement techniques
DUsing the majority of resources for sales promotion activities
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Using resources in a cost-effective manner". Hiệu suất nói về tỷ lệ giữa kết quả thu được và nguồn lực bỏ ra: cùng một đầu ra mà tốn ít tiền, ít giờ, ít vật tư hơn thì quá trình quản lý được coi là hiệu suất hơn. Tiêu dùng nguồn lực sao cho mỗi đồng chi ra đều đáng chính là điều kiện ấy. Lựa chọn "Increasing overhead production costs" làm phần đầu vào phình lên trong khi đầu ra không nhích theo, nên tỷ lệ xấu đi. Lựa chọn "Using micromanagement techniques" ngốn thời gian của người quản lý vào việc giám sát vụn vặt và triệt tiêu tự chủ của cấp dưới, thường kéo năng suất xuống. Còn "Using the majority of resources for sales promotion activities" chỉ là một cách phân bổ thiên lệch về một hoạt động, tự nó chẳng nói gì về mức tiết kiệm.
ADefining the situation
BEvaluating the possible alternatives
CSelecting the alternative
DImplementing an alternative
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Implementing an alternative". Ban hành một bộ chính sách và cho nó có hiệu lực là lúc quyết định rời khỏi giấy để chạm vào vận hành thật: có văn bản, có nguồn lực kèm theo, có người phải làm theo. Bước "Defining the situation" là lúc tổ chức nhận ra có vấn đề cần xử lý; những lời than phiền mới là dữ kiện của bước đó, còn chính sách giờ làm linh hoạt là sản phẩm đã hoàn thành của cả chuỗi phía sau, nên gán nó vào bước nhận diện là lùi lại sai một nhịp. Bước "Evaluating the possible alternatives" cân đo các cách xử lý khả dĩ và chấm dứt khi một cách tỏ ra trội hơn. Bước "Selecting the alternative" là lúc chọn lấy cách linh hoạt giờ làm thay vì cách khác; tình huống ở đây đã đi qua chỗ chọn và đang nói tới việc đưa nó vào áp dụng.
Aconfirmatory bias.
Baffirmative action.
Ca direct form of discrimination.
Dequal employment opportunity.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "a direct form of discrimination." Hình thức này được nhận ra khi chính tiêu chí gạt người ra đã là một đặc điểm thuộc nhóm được bảo vệ — ở đây là tuổi — và được áp dụng công khai, không cần chứng minh một hệ quả bất lợi vòng vo nào. Hiện tượng "confirmatory bias." là lỗi nhận thức của người đi tìm thông tin, chỉ thu nhận cái củng cố phán đoán sẵn có, không phải một quy tắc tuyển dụng. Chính sách "affirmative action." là chủ động mở cơ hội cho nhóm từng bị bất lợi, đi theo chiều hoàn toàn ngược. Còn "equal employment opportunity." là nguyên tắc đòi mọi người được xét theo năng lực, tức đúng cái mà cách tuyển kia đang chà đạp.
A
riskB
uncertaintyC
certaintyD
ambiguity.E
security.Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "uncertainty". Đường ranh giữa các điều kiện ra quyết định nằm ở xác suất chứ không ở lượng thông tin. Tính được chi phí phát triển, sản xuất và dự báo bán hàng vẫn chưa đủ, bởi những ẩn số của việc hoàn thiện sản phẩm và của thị trường không cho phép gán một xác suất đáng tin cho từng kết cục. Điều kiện "risk" đòi biết các kết cục khả dĩ kèm xác suất của chúng, điều công ty này không có. Điều kiện "certainty" còn khắt khe hơn, đòi biết trước kết quả của mỗi lựa chọn. Tình thế "ambiguity." thì tối hơn hẳn: chưa rõ cả vấn đề lẫn các phương án, trong khi ở đây hai ngả tung ra bây giờ hay chờ lượt sau đã hiện rõ. Còn "security." không phải tên của một điều kiện nào trong cách phân loại này.
48Which of the following inventory types provides the components needed to make the product?4 lựa chọn
ARaw materials
BWork-in-process
CMerchandise
DFinished goods
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Raw materials". Tồn kho được xếp loại theo vị trí của nó trên dòng chảy sản xuất. Thứ nằm ở đầu dòng, chưa qua gia công nào và được nạp vào để tạo nên hình hài sản phẩm, chính là nguyên vật liệu. Loại "Work-in-process" đã qua một phần gia công và đang dở dang, nên nó là sản phẩm chưa hoàn tất chứ không còn là cấu phần đầu vào. Loại "Merchandise" là hàng mua về để bán lại nguyên trạng, thường thấy ở khâu thương mại và không hề được chế biến thêm. Còn "Finished goods" là đầu ra đã hoàn thiện của sản xuất, chỉ còn chờ xuất cho khách, tức đứng ở cực đối diện của dòng chảy.
A
enlargementB
rotationC
enrichmentD
specializationLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "enlargement". Hướng này nới công việc theo chiều ngang: người làm giữ nhiều việc hơn trước nhưng không nhận thêm quyền định đoạt nào, nên nó giảm được phần nào cảm giác nhàm mà vẫn bị xem là cách tiếp cận hạn chế. Cách làm "rotation" không tăng số nhiệm vụ của một vị trí; nó giữ nguyên các vị trí và chỉ chuyển người qua lại giữa chúng theo chu kỳ. Cách làm "enrichment" nới theo chiều dọc, giao thêm quyền lập kế hoạch, tự kiểm soát và nhận phản hồi trực tiếp, nên không còn là biện pháp đơn thuần cộng việc. Còn "specialization" đi ngược hẳn, bóp phạm vi công việc xuống vài thao tác lặp lại và chính là nguồn gốc của sự bất mãn cần khắc phục.
50Which of the following accurately describes the responsibility of a corporate board of directors?5 lựa chọn
AExerting considerable influence by using the media to call attention to their positions
BHelping the company get the expertise they lack from other companies
CEnsuring the firm is run to best serve the stockholders' interests
DGaining legal property rights to the business by buying stock
EProtecting the public from certain business practices or to protect organizations from one another
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Ensuring the firm is run to best serve the stockholders' interests". Cơ quan này do chủ sở hữu bầu ra và đứng giữa họ với ban điều hành, nên việc của nó là giám sát thay cho người góp vốn: duyệt những quyết định lớn, chọn và đánh giá người đứng đầu bộ máy. Việc "Exerting considerable influence by using the media to call attention to their positions" là cách gây áp lực của các nhóm lợi ích bên ngoài. Việc "Helping the company get the expertise they lack from other companies" thuộc vai trò của đối tác liên minh chiến lược. Việc "Gaining legal property rights to the business by buying stock" là hành vi của người mua cổ phần. Còn "Protecting the public from certain business practices or to protect organizations from one another" là chức năng điều tiết của cơ quan nhà nước.