Câu hỏi: LAE101 Law and Ethics in Media and Communication – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn LAE101 - Luật pháp và đạo đức trong lĩnh vực truyền thông, xếp đúng thứ tự trong đề.
Danh sách câu hỏi
20/50 câuCòn 30
1What is a word mark?4 lựa chọn
AA design
BA name or slogan used distinctively
CA product manual
DA code
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A name or slogan used distinctively". Word mark là dạng nhãn hiệu thuần chữ: một cái tên, một cụm từ hay một khẩu hiệu được bảo hộ ở chính nội dung chữ, không phụ thuộc kiểu chữ, màu sắc hay cách trình bày, miễn là dấu hiệu đó đủ sức phân biệt nguồn gốc hàng hoá dịch vụ của chủ sở hữu với của người khác. Cách hiểu "A design" lại ứng với nhãn hiệu hình hoặc kiểu dáng, tức bảo hộ phần tạo hình chứ không bảo hộ bản thân chữ. "A product manual" là tài liệu hướng dẫn sử dụng, thuộc phạm vi quyền tác giả đối với tác phẩm viết và hoàn toàn không mang chức năng phân biệt thương mại. "A code" là một chuỗi mã kỹ thuật hoặc mã sản phẩm dùng để nhận dạng nội bộ, người tiêu dùng không nhìn nhận nó như dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc nên nó không phải đối tượng của đăng ký nhãn hiệu chữ.
ANo, only one applies
BYes, infringement may apply under both laws
COnly if it's exported
DOnly if the creator sues
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Yes, infringement may apply under both laws". Các quyền sở hữu trí tuệ chồng lấn nhau: cùng một bản vẽ hay một hình dáng sản phẩm vừa có thể là tác phẩm được quyền tác giả bảo hộ, vừa làm phát sinh quyền đối với kiểu dáng, nên một hành vi sao chép duy nhất có thể đồng thời cấu thành xâm phạm theo cả hai chế định. Lập luận "No, only one applies" sai vì luật không buộc chủ thể quyền chọn một hệ bảo hộ duy nhất, các quyền tồn tại song song và độc lập về điều kiện phát sinh. "Only if it's exported" đặt thêm một điều kiện không có thật: hành vi sao chép trong nước đã đủ bị xử lý, việc xuất khẩu chỉ làm rộng thêm phạm vi thiệt hại. "Only if the creator sues" nhầm giữa việc quyền bị xâm phạm và việc khởi kiện: hành vi vẫn là xâm phạm dù chủ thể quyền chọn im lặng, chưa kể người được khởi kiện còn gồm bên nhận chuyển nhượng hoặc nhận li xăng độc quyền.
AIt may lead to increased regulation and stronger privacy laws
BIt may enhance the user experience on the platform
CIt may decrease government intervention in user data protection
DIt may restrict free speech on the platform
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It may lead to increased regulation and stronger privacy laws". Khi công nghệ giám sát được tích hợp vào nền tảng mạng xã hội, khối lượng dữ liệu hành vi bị thu thập tăng vọt, dư luận và cơ quan lập pháp phản ứng bằng cách siết nghĩa vụ minh bạch, cơ chế đồng ý và quyền kiểm soát dữ liệu, đúng hướng mà GDPR rồi CCPA đã mở ra. Nhận định "It may enhance the user experience on the platform" chỉ nói về lợi ích sản phẩm chứ không phải hệ quả pháp lý mà câu hỏi nhắm tới. "It may decrease government intervention in user data protection" đi ngược thực tế: càng giám sát sâu thì nhà nước càng can thiệp mạnh hơn chứ không rút lui. "It may restrict free speech on the platform" mô tả một hệ quả xã hội có thể xảy ra do hiệu ứng tự kiểm duyệt, nhưng đó không phải tác động pháp lý trực tiếp của việc tích hợp công nghệ giám sát.
AMoral rights
BPatent rights
CDistribution rights
DPerformance rights
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Moral rights". Quyền nhân thân gắn với cá nhân người sáng tạo chứ không gắn với lợi ích kinh tế, gồm quyền được đứng tên trên tác phẩm và quyền phản đối việc cắt xén, sửa đổi làm phương hại danh dự uy tín, tức đúng là nhóm quyền chi phối cách tác phẩm được đối xử và được ghi nhận. "Patent rights" bảo hộ giải pháp kỹ thuật mới có trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp, không đụng gì tới việc ghi danh người sáng tạo. "Distribution rights" là quyền tài sản kiểm soát việc đưa bản sao ra thị trường, chỉ liên quan tới khâu khai thác thương mại. "Performance rights" là quyền tài sản cho phép hoặc cấm việc trình diễn tác phẩm trước công chúng, cũng thuần về khai thác chứ không bảo vệ danh dự hay sự toàn vẹn của tác phẩm.
5Expressing strong opinions online may:4 lựa chọn
ABe ignored
BBoost trust
CHurt credibility
DNot matter
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Hurt credibility". Chuẩn đạo đức truyền thông đòi người làm nghề vừa giữ vừa thể hiện được sự khách quan; khi bày tỏ quan điểm gay gắt trên mạng, công chúng có cơ sở nghi ngờ rằng tin bài sau đó bị chi phối bởi định kiến cá nhân, và uy tín nghề nghiệp lẫn uy tín của cơ quan báo chí đều bị bào mòn. "Be ignored" sai vì phát ngôn cá nhân trên mạng được lưu vết, lan truyền nhanh và thường bị trích dẫn lại chính vì nó gắn với danh tính nghề nghiệp. "Boost trust" đảo ngược hệ quả: sự thẳng thắn có thể hút tương tác nhưng lòng tin vào tính công tâm thì giảm, nhất là với nhóm độc giả có quan điểm đối lập. "Not matter" phủ nhận thực tế rằng nhiều toà soạn xử lý kỷ luật dựa trên chính các phát ngôn này và người làm nghề chịu ràng buộc bởi chính sách mạng xã hội nội bộ.
ADiscounts
BFines and cease orders
CPackaging changes
DFree trials
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Fines and cease orders". Chế tài cho hành vi không tuân thủ quy định về quảng cáo, bảo vệ dữ liệu hay sở hữu trí tuệ mang tính cưỡng chế công quyền: cơ quan quản lý phạt tiền và ra lệnh buộc chấm dứt, thu hồi hoặc đính chính, còn toà án có thể ban hành lệnh cấm kèm nghĩa vụ bồi thường. "Discounts" là chính sách giá thuần thương mại do doanh nghiệp tự quyết, không phải biện pháp do luật áp đặt. "Packaging changes" chỉ là hệ quả kỹ thuật mà doanh nghiệp buộc phải làm sau khi đã bị xử lý, bản thân nó không phải một hình thức chế tài. "Free trials" là công cụ tiếp thị nhằm thu hút khách hàng, hoàn toàn nằm ngoài hệ thống biện pháp xử lý vi phạm.
ATo ensure employees are not posting personal content
BTo screen job applicants and employees
CTo prevent employees from engaging in political discourse
DTo increase employee engagement on social media
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To screen job applicants and employees". Nhà tuyển dụng theo dõi hồ sơ mạng xã hội chủ yếu để thẩm tra ứng viên trước khi nhận việc và để kiểm soát rủi ro danh tiếng, rò rỉ thông tin hay phát ngôn gây hại từ người đang làm việc, tức một hoạt động sàng lọc và quản trị rủi ro nhân sự. "To ensure employees are not posting personal content" đặt ra một mục tiêu quá rộng và phi lý: nội dung cá nhân hợp pháp không bị cấm, cái doanh nghiệp quan tâm là nội dung gây hại. "To prevent employees from engaging in political discourse" lại là mục đích bị coi là can thiệp quyền biểu đạt và ở nhiều bang còn vướng các quy định bảo vệ hoạt động hợp pháp ngoài giờ làm. "To increase employee engagement on social media" là mục tiêu truyền thông nội bộ, đạt được bằng khuyến khích chứ không bằng giám sát.
ACalifornia Consumer Privacy Act (CCPA)
BHealth Insurance Portability and Accountability Act (HIPAA)
CFreedom of Information Act (FOIA)
DU.S. Privacy Protection Act
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "California Consumer Privacy Act (CCPA)". Đây là đạo luật cấp bang của California ra đời ngay sau khi GDPR có hiệu lực và mang rõ dấu ấn của mô hình châu Âu: trao cho người tiêu dùng quyền được biết dữ liệu nào bị thu thập, quyền yêu cầu xoá và quyền từ chối việc bán dữ liệu cá nhân. "Health Insurance Portability and Accountability Act (HIPAA)" có trước rất lâu và chỉ điều chỉnh thông tin sức khoẻ trong tay cơ sở y tế cùng các bên liên quan, nên không phải phản ứng với khung bảo vệ dữ liệu châu Âu. "Freedom of Information Act (FOIA)" đi theo hướng ngược lại, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ chứ không bảo vệ dữ liệu cá nhân trong khu vực tư. "U.S. Privacy Protection Act" là một tên gọi không tồn tại với tư cách đạo luật liên bang tổng quát về quyền riêng tư của người tiêu dùng.
ACheaper packaging
BProtection of reputation through legal action
CTax incentives
DTrademark overlap
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Protection of reputation through legal action". Passing-off là chế định thông luật bảo vệ uy tín thương mại hình thành qua sử dụng thực tế mà không cần đăng ký: bên khởi kiện chứng minh mình có goodwill gắn với dấu hiệu, bị đơn trình bày hàng hoá theo cách gây nhầm lẫn và từ đó phát sinh thiệt hại, nên đây chính là giá trị cốt lõi cho doanh nghiệp chưa có văn bằng. "Cheaper packaging" nói về chi phí sản xuất bao bì, không liên quan gì tới cơ chế bảo vệ quyền. "Tax incentives" là ưu đãi thuế do chính sách tài chính quyết định, nằm ngoài phạm vi của chế định này. "Trademark overlap" chỉ mô tả hiện tượng các dấu hiệu chồng lấn nhau, bản thân nó là nguồn gốc tranh chấp chứ không phải lợi ích mà doanh nghiệp nhận được.
ASpeak less
BSell more
CBe open, human, and responsible in tone
DBe aggressive with PR
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Be open, human, and responsible in tone". Bài học đạo đức xuyên suốt của truyền thông khủng hoảng là phản hồi sớm, nói thật trong phạm vi đã kiểm chứng, thể hiện sự đồng cảm với người bị ảnh hưởng và nhận phần trách nhiệm thuộc về mình, vì chính giọng điệu cởi mở và có trách nhiệm mới giữ được lòng tin sau sự cố. "Speak less" lẫn lộn giữa việc kiểm soát thông tin nhạy cảm và việc im lặng kéo dài, mà im lặng thường bị hiểu là né tránh và nhường chỗ cho tin đồn. "Sell more" biến khủng hoảng thành cơ hội bán hàng, đúng kiểu hành vi bị công chúng lên án vì trục lợi trên thiệt hại của người khác. "Be aggressive with PR" đặt mục tiêu áp đảo dư luận lên trên sự thật, dễ dẫn tới công kích nạn nhân hoặc báo chí và làm tổn hại thêm uy tín.
11What do most people believe about the internet?4 lựa chọn
AIt is essential, especially during crises like the COVID-19 pandemic
BIt is unnecessary for modern life
CIt is only useful for entertainment
DIt should be used for educational purposes only
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It is essential, especially during crises like the COVID-19 pandemic". Các khảo sát dư luận trong và sau đại dịch cho thấy đa số người được hỏi coi kết nối mạng là hạ tầng thiết yếu chứ không phải tiện ích xa xỉ, vì học tập, làm việc từ xa, khám chữa bệnh và tiếp cận dịch vụ công đều dồn lên môi trường trực tuyến khi giãn cách. Nhận định "It is unnecessary for modern life" đi ngược thực tế đó, vì phần lớn giao dịch hành chính, ngân hàng và giáo dục hiện nay không thể thực hiện nếu thiếu kết nối. Nhận định "It is only useful for entertainment" thu hẹp sai vai trò của mạng, bỏ qua các chức năng lao động, y tế và dân sự mà người dùng thực sự dựa vào. Nhận định "It should be used for educational purposes only" áp một giới hạn mục đích mà chính cách công chúng dùng mạng hằng ngày đã bác bỏ.
12What is design right infringement?4 lựa chọn
AUsing a similar design without permission
BMaking new designs
CLicensing designs legally
DCiting the creator
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Using a similar design without permission". Quyền đối với kiểu dáng bảo hộ hình dáng, đường nét và cách tạo hình của sản phẩm; hành vi xâm phạm xảy ra khi một người sao chép kiểu dáng được bảo hộ để làm ra vật phẩm có hình dáng giống hoặc tương tự tới mức bị coi là sao chép, mà không có sự cho phép của chủ sở hữu. Yếu tố cốt lõi là sao chép cộng với thiếu đồng ý. Cách hiểu "Making new designs" nói về hoạt động thiết kế độc lập, vốn được pháp luật khuyến khích và chính nó làm phát sinh quyền mới cho người tạo ra. Cách hiểu "Licensing designs legally" là việc chủ sở hữu cấp phép hợp pháp, tức đã có sự cho phép, nên loại trừ đúng điều kiện làm nên hành vi xâm phạm. Cách hiểu "Citing the creator" chỉ là ghi nhận tác giả; dẫn tên không thay thế được sự cho phép khai thác và cũng không biến việc sao chép thành hợp pháp.
AIt must be patented
BIt must be two-dimensional
CIt must be original and not commonplace
DIt must be a drawing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It must be original and not commonplace". Quyền kiểu dáng không đăng ký của Anh phát sinh tự động với điều kiện kiểu dáng là nguyên gốc, tức do chính người thiết kế tạo ra chứ không sao chép, và không phổ biến trong lĩnh vực liên quan tại thời điểm tạo ra; tiêu chí không phổ biến loại bỏ những hình dáng quá thông thường mà cả ngành đều dùng. Cách hiểu "It must be patented" nhầm sang chế định sáng chế vốn bảo hộ giải pháp kỹ thuật và đòi thủ tục cấp bằng, trong khi quyền kiểu dáng này sinh ra không cần đăng ký. Cách hiểu "It must be two-dimensional" đảo ngược bản chất, vì hình dáng ba chiều của sản phẩm mới là đối tượng điển hình. Cách hiểu "It must be a drawing" lẫn giữa tài liệu thể hiện và chính kiểu dáng; bản vẽ chỉ là cách ghi nhận, còn thứ được bảo hộ là hình dáng của sản phẩm.
AThrough word of mouth
BIn employment agreements
CBy the IT team
DVia brand audits
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "In employment agreements". Tranh chấp về tài khoản mạng xã hội và lượng người theo dõi sau khi nhân sự nghỉ việc chỉ được xử lý dứt điểm bằng điều khoản viết rõ trong hợp đồng lao động: ai là chủ tài khoản, nội dung tạo ra trong thời gian làm việc thuộc về ai, và nghĩa vụ bàn giao quyền truy cập khi chấm dứt quan hệ lao động. Cách làm "Through word of mouth" chỉ là thoả thuận miệng, rất khó chứng minh và dễ bị phủ nhận khi hai bên mâu thuẫn. Cách làm "By the IT team" lẫn giữa quyền kiểm soát kỹ thuật với quyền pháp lý, vì bộ phận kỹ thuật có thể đổi mật khẩu nhưng không tự xác lập được ai sở hữu tài sản số. Cách làm "Via brand audits" là hoạt động rà soát thương hiệu diễn ra sau khi sự việc đã xảy ra, giúp phát hiện vấn đề chứ không tạo ra quyền và nghĩa vụ ràng buộc.
ATrademark Act 1994
BCopyright, Designs and Patents Act 1988
CIntellectual Property Act 2003
DDesign Protection Law 1999
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Copyright, Designs and Patents Act 1988". Quyền kiểu dáng không đăng ký của Anh được khai sinh trong phần thứ ba của chính đạo luật này, đặt cạnh phần về quyền tác giả và quyền của người biểu diễn; đây là lần đầu một quyền tự động dành riêng cho hình dáng sản phẩm được luật hoá, với thời hạn ngắn và cơ chế li-xăng theo quyền ở giai đoạn cuối. Tên gọi "Trademark Act 1994" thuộc về luật nhãn hiệu, tức dấu hiệu phân biệt nguồn gốc hàng hoá, khác hẳn việc bảo hộ hình dáng sản phẩm. Tên gọi "Intellectual Property Act 2003" không phải văn bản tạo ra quyền kiểu dáng; đạo luật sửa đổi về sở hữu trí tuệ của Anh mang mốc thời gian khác và chỉ chỉnh sửa chứ không khai sinh chế định. Tên gọi "Design Protection Law 1999" không tồn tại trong hệ thống pháp luật Anh.
16Influencers may claim right of publicity over:4 lựa chọn
AWebsite code
BTheir social media persona
CTheir employer's logo
DDevice settings
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Their social media persona". Quyền hình ảnh thương mại bảo vệ các dấu hiệu nhận dạng cá nhân như tên, hình ảnh, giọng nói, phong cách và hình tượng công chúng; với người sáng tạo nội dung, chính hình tượng họ dựng nên trên nền tảng mới là tài sản có giá trị thương mại và bị khai thác trái phép nhiều nhất. Đối tượng "Website code" là mã nguồn, được bảo hộ như tác phẩm theo quyền tác giả và thường thuộc về người viết hoặc bên đặt hàng, không gắn với nhân thân ai cả. Đối tượng "Their employer's logo" là nhãn hiệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp, người cộng tác không vì thế mà có quyền đối với dấu hiệu đó. Đối tượng "Device settings" chỉ là thiết lập kỹ thuật trên thiết bị, không mang tính sáng tạo cũng không phải dấu hiệu nhận dạng cá nhân.
AFree use of all published works
BMore government control
CA system that promotes original creation
DExclusive corporate ownership of content
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A system that promotes original creation". Lợi ích công của quyền tác giả nằm ở cơ chế khuyến khích: khi trao độc quyền khai thác có thời hạn, pháp luật bảo đảm người sáng tạo thu hồi được công sức và chi phí, nhờ đó xã hội có thêm tác phẩm mới, và khi hết thời hạn tác phẩm rơi vào vốn chung để mọi người cùng dùng. Mong muốn "Free use of all published works" mô tả tình trạng không có bảo hộ, tức triệt tiêu chính động lực kinh tế mà chế định này tạo ra. Mong muốn "More government control" hiểu sai vai trò nhà nước, vì quyền tác giả phát sinh tự động cho tư nhân và do chủ sở hữu tự thực thi. Mong muốn "Exclusive corporate ownership of content" phóng đại một hệ quả thị trường, trong khi mục tiêu của chế định là cân bằng giữa phần thưởng cho người sáng tạo và khả năng tiếp cận của công chúng.
APrice and design
BPrivacy and compliance
CSpeed and color
DCopyright and slogans
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Privacy and compliance". Khi dựng hồ sơ hành vi người dùng và thu dữ liệu từ thiết bị kết nối, thương hiệu vừa chạm vào kỳ vọng riêng tư của cá nhân, vừa rơi vào phạm vi điều chỉnh của các quy tắc bảo vệ dữ liệu đòi hỏi cơ sở hợp pháp, minh bạch, quyền từ chối và giới hạn mục đích; hai sức ép này phải được cân ngay từ khâu thiết kế hệ thống. Cặp "Price and design" là bài toán thương mại và tạo hình sản phẩm, không phát sinh từ việc xử lý dữ liệu cá nhân. Cặp "Speed and color" thuộc trải nghiệm kỹ thuật và thẩm mỹ giao diện, không liên quan đến nghĩa vụ pháp lý khi thu thập thông tin. Cặp "Copyright and slogans" nằm ở nhóm quyền đối với tác phẩm và dấu hiệu thương hiệu, phát sinh khi dùng nội dung của người khác chứ không khi theo dõi hành vi.
19What do Creative Commons licenses enable?4 lựa chọn
AFree trademarks
BVoluntary sharing of works by creators
CPatent-free inventions
DGovernment enforcement of copyright
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Voluntary sharing of works by creators". Các giấy phép mở là công cụ hợp đồng do chính chủ sở hữu quyền tác giả lựa chọn: họ vẫn giữ quyền nhưng cho phép trước việc sao chép, phân phối hay sửa đổi tác phẩm theo điều kiện định sẵn như ghi nhận tác giả, phi thương mại hoặc chia sẻ tương tự, nhờ vậy người dùng không phải xin phép từng lần. Ý "Free trademarks" sai đối tượng, vì nhãn hiệu gắn với nguồn gốc hàng hoá và phải được chủ sở hữu kiểm soát chất lượng, buông cho dùng tự do sẽ mất chức năng phân biệt. Ý "Patent-free inventions" thuộc lĩnh vực sáng chế, nơi quyền chỉ phát sinh qua thủ tục cấp bằng. Ý "Government enforcement of copyright" đảo ngược bản chất tự nguyện, vì đây là lựa chọn của người sáng tạo chứ không phải biện pháp cưỡng chế của cơ quan nhà nước.
ABecause they emphasized the power of individual voters to influence government
BBecause they wanted to prevent voter fraud
CBecause they wanted to ensure that voting rights were protected in all states
DBecause they wanted to make voting easier for younger voters
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Because they emphasized the power of individual voters to influence government". Lý lẽ bảo vệ ảnh chụp lá phiếu dựa trên tự do ngôn luận: tấm ảnh là một hình thức phát ngôn chính trị, cách đời thường nhất để cử tri công khai bày tỏ lựa chọn và kêu gọi người khác đi bầu, nên lệnh cấm chung bị lập luận là hạn chế quá rộng với loại phát ngôn được bảo vệ mạnh nhất. Lý do "Because they wanted to prevent voter fraud" vốn là lập luận của phía ủng hộ lệnh cấm, không phải lý do đòi bảo vệ bức ảnh. Lý do "Because they wanted to ensure that voting rights were protected in all states" lẫn sang quyền bầu cử, trong khi tranh luận ở đây là quyền nói. Lý do "Because they wanted to make voting easier for younger voters" nói về sự thuận tiện cho một nhóm tuổi, còn giá trị biểu đạt của hình ảnh không phụ thuộc tuổi người đăng.