Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: ECO102 Môi trường kinh doanh – Bộ ôn tập thi lại số 1

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.

Danh sách câu hỏi

40/50 câuCòn 10
AAbout 3 million VND
BAbout 1 million VND
CAbout 6 million VND
DAbout 500 thousand VND
Lời giải
Đáp án đúng: "About 3 million VND". Quy đổi tiền giữa hai thời điểm bằng cách nhân số tiền cũ với tỉ lệ chỉ số giá: 1 triệu đồng nhân 150 chia 50 bằng 3 triệu đồng, tức mức học phí năm 1998 tương đương 3 triệu đồng theo sức mua hôm nay, vì mức giá chung đã tăng gấp ba. Phương án "About 1 million VND" bỏ qua lạm phát, coi một đồng năm 1998 ngang một đồng hôm nay. Phương án "About 6 million VND" nhân đôi tỉ lệ đúng, cho ra mức tăng gấp sáu không khớp với việc chỉ số giá chỉ tăng từ 50 lên 150. Phương án "About 500 thousand VND" lấy tỉ lệ ngược 50 chia 150, tức quy đổi theo chiều sai và biến học phí xưa thành nhỏ hơn thay vì lớn hơn khi tính bằng tiền hôm nay.
Mở trang câu hỏi này →
AMonthly rent for the building
BPayment for raw materials
CWages paid to temporary workers
DElectricity used for production
Lời giải
Đáp án đúng: "Monthly rent for the building". Chi phí biến đổi là khoản đổi theo sản lượng; tiền thuê nhà xưởng hằng tháng đã ấn định trong hợp đồng nên nhà máy chạy hết công suất hay dừng máy vẫn phải trả đúng số đó, đó là chi phí cố định trong ngắn hạn. Phương án "Payment for raw materials" là chi phí biến đổi rõ nhất, vì làm thêm một đơn vị là tốn thêm nguyên liệu. Phương án "Wages paid to temporary workers" cũng biến đổi, bởi lao động thời vụ được thuê nhiều hay ít theo khối lượng đơn hàng. Phương án "Electricity used for production" là điện dùng cho sản xuất, số kWh tăng giảm cùng sản lượng nên cũng biến đổi; chỉ phần điện thắp sáng hay bảo vệ nhà xưởng mới mang tính cố định.
Mở trang câu hỏi này →
AInvestment
BConsumption
CNet Exports
DGovernment purchases
Lời giải
Đáp án đúng: "Investment". Trong hạch toán GDP, đầu tư gồm mua máy móc, thiết bị, tồn kho và cả công trình xây dựng mới; một toà nhà do trường dựng lên là tài sản sẽ phục vụ việc tạo ra dịch vụ giáo dục trong nhiều năm, nên giá trị xây dựng được ghi vào đầu tư của năm nó hình thành. Phương án "Consumption" dành cho chi mua hàng hoá và dịch vụ cuối cùng của hộ gia đình, ở đây là học phí sinh viên trả, chứ không phải toà nhà. Phương án "Net Exports" chỉ đo chênh lệch xuất khẩu và nhập khẩu với nước ngoài, mà công trình này do một chủ thể trong nước xây và dùng trong nước. Phương án "Government purchases" sai vì chủ đầu tư là một trường tư, khoản chi không đến từ ngân sách nhà nước.
Mở trang câu hỏi này →
A$30 per unit
B$150 per unit
C$15 per unit
D$10 per unit
Lời giải
Đáp án đúng: "$30 per unit". Chi phí cận biên là chi phí tăng thêm tính trên mỗi đơn vị sản lượng tăng thêm: tổng chi phí tăng 650 trừ 500 bằng 150 đô la, sản lượng tăng 15 trừ 10 bằng 5 đơn vị, nên chi phí cận biên trong khoảng này là 150 chia 5 bằng 30 đô la mỗi đơn vị. Phương án "$150 per unit" dừng lại ở phần chênh của tổng chi phí mà quên chia cho số đơn vị tăng thêm. Phương án "$15 per unit" chia 150 cho 10, tức lấy mức sản lượng ban đầu thay vì mức tăng của sản lượng. Phương án "$10 per unit" chia 150 cho 15, lấy sản lượng cuối kỳ làm mẫu số; cả hai cách ấy đều biến chi phí cận biên thành một thứ bình quân không đúng định nghĩa.
Mở trang câu hỏi này →
AAggregate demand shifts left because net exports decrease
BShort-run aggregate supply shifts left due to lower sales
CAggregate demand shifts right due to lower interest rates
DShort-run aggregate supply shifts right due to lower production costs
Lời giải
Đáp án đúng: "Aggregate demand shifts left because net exports decrease". Cú sốc khởi đầu nằm ở phía người mua nước ngoài: suy thoái bên ngoài làm cầu với hàng Việt Nam giảm, mà xuất khẩu ròng là một cấu phần của tổng cầu, nên tổng cầu dịch sang trái trước; sản lượng co lại và thất nghiệp tăng chỉ là hệ quả của việc nền kinh tế trượt xuống dọc đường tổng cung ngắn hạn. Phương án "Short-run aggregate supply shifts left due to lower sales" đảo nhân quả, vì bán ít đi là biểu hiện của cầu yếu chứ không làm năng lực cung của doanh nghiệp co lại. Phương án "Aggregate demand shifts right due to lower interest rates" đi sai chiều và viện một nguyên nhân không có trong tình huống. Phương án "Short-run aggregate supply shifts right due to lower production costs" cũng sai chiều, bởi chi phí sản xuất chưa đổi, chỉ đơn hàng là thứ đổi.
Mở trang câu hỏi này →
AReducing the supply of loanable funds
BIncreasing the supply of loanable funds
CReducing demand for loanable funds
DEliminating old equilibrium
Lời giải
Đáp án đúng: "Reducing the supply of loanable funds". Thâm hụt ngân sách nghĩa là tiết kiệm công âm; trong mô hình thị trường vốn vay, nguồn cung vốn chính là tiết kiệm quốc dân, nên phần tiết kiệm công âm kéo tổng tiết kiệm xuống và đường cung vốn vay dịch sang trái, đẩy lãi suất thực cân bằng lên. Phương án "Increasing the supply of loanable funds" đi ngược, vì chính phủ lúc này là bên đi vay thêm chứ không phải bên góp thêm tiết kiệm. Phương án "Reducing demand for loanable funds" sai vế: cầu vốn vay ở đây là nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp và hộ gia đình, thâm hụt không làm nó co lại. Phương án "Eliminating old equilibrium" chỉ nói chung chung rằng điểm cũ mất đi, không cho biết đường nào dịch và theo chiều nào, nên không mô tả được tác động thật.
Mở trang câu hỏi này →
AInitially decreasing due to specialization benefits, then increasing due to diminishing marginal returns
BFixed costs are spread over more units as production increases
CVariable costs remain constant regardless of output level
DMarginal costs always equal average variable costs
Lời giải
Đáp án đúng: "Initially decreasing due to specialization benefits, then increasing due to diminishing marginal returns". Ở mức sản lượng thấp, thêm lao động cho phép chuyên môn hoá nên mỗi đơn vị sản phẩm ngốn ít yếu tố biến đổi hơn và chi phí biến đổi bình quân giảm; qua một ngưỡng, các yếu tố cố định như máy và mặt bằng trở nên chật chội, năng suất cận biên giảm dần nên chi phí biến đổi bình quân quay đầu tăng, tạo ra hình chữ U. Phương án "Fixed costs are spread over more units as production increases" giải thích vì sao chi phí cố định bình quân giảm, không dính tới phần biến đổi. Phương án "Variable costs remain constant regardless of output level" trái định nghĩa, bởi khoản biến đổi tăng theo sản lượng. Phương án "Marginal costs always equal average variable costs" chỉ đúng tại đúng một điểm, nơi chi phí biến đổi bình quân thấp nhất.
Mở trang câu hỏi này →
AUntil the value of marginal productivity matches cost of labor (wages)
BThe more the better because total output will increase indefinitely
COnly a few so that labor costs are not too high
DMatch your competitors in the number of workers
Lời giải
Đáp án đúng: "Until the value of marginal productivity matches cost of labor (wages)". Thuê thêm một lao động chỉ có lợi khi doanh thu tăng thêm nhờ người đó, tức giá bán nhân năng suất cận biên, còn lớn hơn tiền lương phải trả; vì năng suất cận biên giảm dần, phần lợi thêm hạ dần tới khi bằng mức lương, và đó chính là điểm lợi nhuận lớn nhất. Phương án "The more the better because total output will increase indefinitely" bỏ qua quy luật năng suất cận biên giảm dần và không so phần thu thêm với phần chi thêm. Phương án "Only a few so that labor costs are not too high" lấy tổng chi phí làm chuẩn thay vì so sánh cận biên, nên dừng thuê trong khi mỗi người thêm vẫn còn sinh lời. Phương án "Match your competitors in the number of workers" lấy quy mô đối thủ làm mốc, trong khi điều kiện tối ưu phụ thuộc giá bán, công nghệ và mức lương của chính doanh nghiệp.
Mở trang câu hỏi này →
AZero
BNegative
CPositive
DMaximized
Lời giải
Đáp án đúng: "Zero". Lợi nhuận kinh tế bằng doanh thu trừ cả chi phí hiện và chi phí cơ hội của nguồn lực mà chủ quán bỏ vào; khi nhiều quán tương tự mở ra, khách bị chia bớt và giá bị ép xuống cho tới lúc doanh thu vừa đủ phủ hết hai loại chi phí đó, nên lợi nhuận kinh tế bằng không dù quán vẫn có lợi nhuận kế toán và vẫn bán bình thường. Phương án "Negative" ứng với trường hợp doanh thu không phủ nổi cả chi phí cơ hội, khi đó chủ quán nên rút nguồn lực sang việc khác. Phương án "Positive" đòi doanh thu vượt luôn cả chi phí cơ hội, điều mà việc tự do gia nhập của các quán mới đã triệt tiêu. Phương án "Maximized" nhầm giữa việc chọn được mức sản lượng tốt nhất với mức lợi nhuận đạt được; tối đa hoá rồi thì con số vẫn có thể bằng không.
Mở trang câu hỏi này →
ADemanded, falls
BSupplied, rises
CDemanded, rises
DSupplied, falls
Lời giải
Đáp án đúng: "Demanded, falls". Luật cầu nói về hành vi của người mua khi chỉ giá của chính hàng hoá đó thay đổi: giá lên thì hàng trở nên đắt tương đối so với hàng thay thế và ngốn nhiều sức mua hơn, nên lượng cầu giảm, thể hiện bằng một bước di chuyển dọc lên đường cầu dốc xuống. Phương án "Supplied, rises" phát biểu đúng nội dung nhưng của luật cung, không phải luật cầu. Phương án "Demanded, rises" đúng chủ thể nhưng sai chiều, vì nó sẽ vẽ ra một đường cầu dốc lên, trái với hành vi người mua khi thu nhập và giá hàng khác giữ nguyên. Phương án "Supplied, falls" sai cả hai: vừa đổi sang phía người bán, vừa cho người bán cung ít đi lúc giá cao, trong khi giá cao làm việc bán hàng có lời hơn.
Mở trang câu hỏi này →
A$5.
B$55.
C$30.
D$25.
Lời giải
Đáp án đúng: "$5.". Thặng dư tiêu dùng là phần giá trị người mua nhận được nhưng không phải trả: lấy mức sẵn lòng trả trừ đi giá thực trả, ở đây 30 trừ 25 bằng 5 đô la. Phương án "$55." cộng hai con số lại, một phép tính vô nghĩa về kinh tế vì mức sẵn lòng trả và giá là hai cách định giá cho cùng một đơn vị hàng, không phải hai khoản chi nối nhau. Phương án "$30." lấy nguyên mức sẵn lòng trả làm thặng dư, tức coi như người mua được nhận hàng miễn phí. Phương án "$25." lấy chính số tiền đã trả, nhưng khoản này là chi phí của người mua và đồng thời là doanh thu của người bán, chứ không phải phần lợi ròng mà người mua giữ lại được.
Mở trang câu hỏi này →
AFood delivery and online reviews are complements for restaurants
BOnline reviews are substitutes for home-cooked meals
COnline reviews and restaurants are substitutes
DHome-cooked meals and online reviews are complementary goods
Lời giải
Đáp án đúng: "Food delivery and online reviews are complements for restaurants". Hai thứ là hàng bổ sung khi chúng được dùng cùng nhau nên cầu của chúng chuyển động cùng chiều: phí giao hàng gần như bằng không làm số lượt đặt món tăng vọt, và vì trước khi đặt người ta tra đánh giá, cầu với đánh giá trực tuyến tăng mạnh theo. Phương án "Online reviews are substitutes for home-cooked meals" gán quan hệ thay thế cho hai thứ không cùng công dụng; cái thay thế bữa cơm nhà là món đặt về, còn đánh giá chỉ là thông tin đi kèm. Phương án "Online reviews and restaurants are substitutes" nói ngược dữ kiện, bởi đánh giá và nhà hàng cùng tăng chứ không ai lấy cái này thay cái kia. Phương án "Home-cooked meals and online reviews are complementary goods" cũng trái dữ kiện: cầu nấu ăn tại nhà giảm trong khi cầu đánh giá tăng, tức hai thứ đi ngược chiều.
Mở trang câu hỏi này →
33Average fixed cost4 lựa chọn
AAlways declines as output increases
BAlways rises as output increases
CIs constant at all output levels
DIs greater than average total cost in the short run
Lời giải
Đáp án đúng: "Always declines as output increases". Chi phí cố định bình quân là tổng chi phí cố định chia cho sản lượng; tử số không đổi nên mẫu số lớn lên bao nhiêu thì tỉ số nhỏ đi bấy nhiêu, đường này giảm liên tục và tiến dần về không mà không bao giờ chạm tới. Phương án "Always rises as output increases" đảo chiều quan hệ, chỉ đúng nếu chi phí cố định tăng theo sản lượng, mà lúc đó nó không còn cố định nữa. Phương án "Is constant at all output levels" lẫn chi phí cố định bình quân với tổng chi phí cố định; chính tổng mới là con số đứng yên. Phương án "Is greater than average total cost in the short run" sai vì tổng chi phí bình quân bằng chi phí cố định bình quân cộng chi phí biến đổi bình quân, nên nó luôn lớn hơn chứ không nhỏ hơn.
Mở trang câu hỏi này →
ALower interest rates increase quantity of output demanded
BLower interest rates shift aggregate demand leftward
CLower interest rates reduce investment spending
DLower interest rates reduce consumer borrowing
Lời giải
Đáp án đúng: "Lower interest rates increase quantity of output demanded". Lãi suất thấp hơn làm vay mua nhà và vay đầu tư rẻ hơn, nên tiêu dùng và đầu tư tăng; đây chính là hiệu ứng lãi suất nằm sẵn trong độ dốc của đường tổng cầu, nên nó làm lượng sản lượng được cầu tăng dọc theo đường, không làm cả đường dịch chỗ. Phương án "Lower interest rates shift aggregate demand leftward" vừa biến một bước di chuyển dọc đường thành một cú dịch đường, vừa đi sai chiều. Phương án "Lower interest rates reduce investment spending" trái cơ chế, bởi lãi suất thấp hạ chi phí vốn nên nhiều dự án đầu tư trở nên sinh lời. Phương án "Lower interest rates reduce consumer borrowing" trái ngay dữ kiện, vì hộ gia đình trong tình huống này đang vay nhiều hơn để mua nhà.
Mở trang câu hỏi này →
ASelf-interest
BMutual benefits from cooperation
CSimultaneous decision-making
DHonor and trust
Lời giải
Đáp án đúng: "Self-interest". Trong cả hai tình huống, nếu mọi bên giữ thoả thuận thì cả nhóm được lợi, nhưng xét riêng từng bên thì phá thoả thuận lại tốt hơn cho chính mình: hãng trong oligopoly bán vượt hạn ngạch sẽ giành thêm lợi nhuận khi các hãng khác còn giữ giá, cũng như người tù khai trước sẽ nhẹ án hơn. Vì hành động phá rào là lợi nhất cho cá nhân bất kể bên kia làm gì, hợp tác không bền. Phương án "Mutual benefits from cooperation" nói đúng về cái lợi chung, nhưng đó là lý do nên hợp tác chứ không phải lý do hợp tác đổ vỡ. Phương án "Simultaneous decision-making" chỉ mô tả hình thức ra quyết định; ngay cả khi các bên quyết định lần lượt thì động cơ phá rào vẫn còn. Phương án "Honor and trust" là thứ giúp duy trì thoả thuận, ngược hẳn với nguyên nhân làm nó tan vỡ.
Mở trang câu hỏi này →
ADecrease
BIncrease
CStay constant
DBecome zero
Lời giải
Đáp án đúng: "Decrease". Chi phí cố định bình quân là tổng chi phí cố định chia cho số đơn vị sản phẩm; khi sản lượng tăng mà tử số đứng yên, cùng khoản chi ấy được dàn ra trên nhiều đơn vị hơn nên gánh nặng trên mỗi đơn vị nhẹ đi. Đây chính là hiện tượng thường gọi là dàn mỏng chi phí cố định. Phương án "Increase" đòi tỉ số lớn lên khi mẫu số lớn lên, điều chỉ xảy ra nếu chi phí cố định cũng tăng, trái giả thiết của câu hỏi. Phương án "Stay constant" đúng với tổng chi phí cố định nhưng không đúng với con số tính trên mỗi đơn vị. Phương án "Become zero" phóng đại kết luận: tỉ số giảm dần và tiến gần không khi sản lượng rất lớn, song chỉ bằng không nếu bản thân chi phí cố định bằng không.
Mở trang câu hỏi này →
AAverage total cost is falling
BAverage total cost is rising
CMarginal cost equals average fixed cost
DMarginal cost must also be falling
Lời giải
Đáp án đúng: "Average total cost is falling". Tổng chi phí bình quân là một con số trung bình, còn chi phí cận biên là chi phí của đơn vị vừa thêm vào; khi đơn vị mới rẻ hơn mức trung bình hiện có thì nó kéo trung bình xuống, giống như một điểm thấp hơn điểm trung bình của lớp sẽ hạ điểm trung bình xuống. Phương án "Average total cost is rising" ứng với trường hợp ngược lại, khi chi phí cận biên vượt lên trên tổng chi phí bình quân. Phương án "Marginal cost equals average fixed cost" ghép hai đại lượng không có liên hệ nào buộc chúng bằng nhau; dữ kiện chỉ so chi phí cận biên với tổng chi phí bình quân. Phương án "Marginal cost must also be falling" lẫn mức với chiều: chi phí cận biên có thể đang tăng mà vẫn nằm dưới mức trung bình, lúc đó trung bình vẫn tiếp tục giảm.
Mở trang câu hỏi này →
ASupplied, rises
BDemanded, rises
CSupplied, falls
DDemanded, falls
Lời giải
Đáp án đúng: "Supplied, rises". Luật cung nói về phía người bán: giá cao hơn làm mỗi đơn vị bán ra sinh lời hơn, nên doanh nghiệp đang sản xuất tăng sản lượng và các doanh nghiệp mới thấy đáng gia nhập, lượng cung vì thế tăng theo giá, cho ra đường cung dốc lên. Phương án "Demanded, rises" đổi sang phía người mua và lại cho lượng mua tăng khi giá tăng, trái luật cầu. Phương án "Supplied, falls" đúng chủ thể nhưng sai chiều, vì nó buộc người bán rút hàng đúng lúc việc bán đang có lời hơn. Phương án "Demanded, falls" là phát biểu đúng của luật cầu, nhưng câu hỏi đang hỏi luật cung nên nó trả lời sai chỗ cần trả lời.
Mở trang câu hỏi này →
39The reserve requirement is4 lựa chọn
AThe minimum fraction of deposits that banks must hold in reserve
BThe maximum loans a bank can issue
CThe interest rate on reserves
DThe government’s budget reserve
Lời giải
Đáp án đúng: "The minimum fraction of deposits that banks must hold in reserve". Tỉ lệ dự trữ bắt buộc là mức sàn do ngân hàng trung ương đặt ra cho phần tiền gửi mà ngân hàng thương mại phải giữ lại thay vì cho vay; nó quyết định mỗi đồng tiền gửi nhân lên được bao nhiêu qua hệ thống, vì số nhân tiền đơn giản bằng một chia cho tỉ lệ này. Phương án "The maximum loans a bank can issue" nói về hệ quả chứ không phải định nghĩa, và trần cho vay là một số tiền, còn ở đây là một tỉ lệ trên tiền gửi. Phương án "The interest rate on reserves" là lãi suất trả cho dự trữ, một công cụ khác hẳn, đo bằng phần trăm mỗi năm. Phương án "The government’s budget reserve" thuộc chính sách tài khoá, không liên quan tới hoạt động nhận gửi và cho vay của ngân hàng.
Mở trang câu hỏi này →
AThe amount of saving by the government only
BThe total income of the nation after taxation
CThe portion of the nation’s income that is not used for consumption or government purchases
DThe total amount of private investment in the country.
Lời giải
Đáp án đúng: "The portion of the nation’s income that is not used for consumption or government purchases". Tiết kiệm quốc dân là phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ tiêu dùng của hộ gia đình và mua sắm của chính phủ, tức thu nhập trừ tiêu dùng trừ chi mua của chính phủ; đó chính là nguồn vốn cho đầu tư trong một nền kinh tế đóng. Phương án "The amount of saving by the government only" chỉ lấy tiết kiệm công, bỏ mất phần tiết kiệm của khu vực tư nhân. Phương án "The total income of the nation after taxation" là thu nhập khả dụng, trong đó còn cả phần sẽ được tiêu dùng nên lớn hơn tiết kiệm. Phương án "The total amount of private investment in the country." nhầm đầu tư với tiết kiệm; hai lượng này bằng nhau ở trạng thái cân bằng của nền kinh tế đóng, song vẫn là hai khái niệm khác nhau.
Mở trang câu hỏi này →