Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: ECO102 Môi trường kinh doanh – Bộ ôn tập thi lại số 1

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.

Danh sách câu hỏi

50/50 câuHết danh sách
AAggregate demand usually rises because government purchases add directly to total expenditure
BAggregate demand usually falls because government spending replaces private consumption
CAggregate demand remains unchanged because government projects are often very slow
DAggregate demand shifts left because public spending reduces household confidence
Lời giải
Đáp án đúng: "Aggregate demand usually rises because government purchases add directly to total expenditure". Mua sắm của chính phủ là một cấu phần của tổng chi tiêu, nên chi thêm làm tổng cầu dịch sang phải ngay; thu nhập của nhà thầu và tiền lương công nhân lại được chi tiếp, nên hiệu ứng số nhân còn khuếch đại mức dịch ban đầu, nhất là khi nền kinh tế đang có nguồn lực nhàn rỗi. Phương án "Aggregate demand usually falls because government spending replaces private consumption" cường điệu hiệu ứng chèn lấn thành thay thế trọn vẹn, điều không xảy ra trong ngắn hạn lúc còn năng lực dư. Phương án "Aggregate demand remains unchanged because government projects are often very slow" lẫn độ trễ thực hiện với việc không có tác động nào. Phương án "Aggregate demand shifts left because public spending reduces household confidence" viện một kênh tâm lý và cho ra chiều ngược với cơ chế chi tiêu.
Mở trang câu hỏi này →
ABuyers
BSellers
Cthe market
Dthe government
Lời giải
Đáp án đúng: "Buyers". Giá trần là mức giá tối đa hợp pháp và chỉ có hiệu lực khi nó nằm dưới giá cân bằng, nên mục đích của nó là giữ giá thấp cho người mua, như trần tiền thuê nhà hay trần giá thuốc. Mặt khác của chính sách là lượng cung co lại và xuất hiện thiếu hụt, nên không phải người mua nào cũng thực sự hưởng lợi. Phương án "Sellers" là đối tượng của giá sàn, thứ đặt mức giá tối thiểu để đỡ thu nhập người bán. Phương án "the market" sai vì can thiệp giá làm giá mất chức năng phân phối nguồn lực và sinh ra tổn thất vô ích, thị trường bị bóp méo chứ không được bảo vệ. Phương án "the government" sai vì chính phủ ở đây là bên ban hành luật, không phải bên được chính sách che chắn, và chính sách cũng không tạo nguồn thu nào cho ngân sách.
Mở trang câu hỏi này →
AIncrease national saving.
BDecrease the interest rate.
CCrowd out private investment.
DEncourage more foreign investment.
Lời giải
Đáp án đúng: "Crowd out private investment.". Thâm hụt buộc chính phủ vay trên thị trường vốn vay, làm tiết kiệm công âm và đường cung vốn vay dịch sang trái; lãi suất thực cân bằng tăng, và ở mức lãi suất cao hơn một số dự án của doanh nghiệp không còn sinh lời nên bị bỏ, đó chính là chèn lấn đầu tư tư nhân. Phương án "Increase national saving." đi ngược, vì tiết kiệm quốc dân gồm cả phần tư nhân và phần công, mà phần công đang âm. Phương án "Decrease the interest rate." cũng sai chiều: nguồn vốn khan hơn thì giá của vốn, tức lãi suất, phải tăng. Phương án "Encourage more foreign investment." không phải kết luận của mô hình vốn vay đóng; dù lãi suất cao có thể hút vốn từ bên ngoài, dòng vốn ấy là đi vay của nước ngoài chứ không bù lại phần tiết kiệm quốc dân đã mất.
Mở trang câu hỏi này →
44Budget contraint represents4 lựa chọn
Athe limit on the consumption bundles a consumer can afford
Bthe consumption bundles that give the consumer the same level of satisfaction
Cthe rate at which a consumer is willing to trade one good for another
Dthe change in purchasing power when there is inflation
Lời giải
Đáp án đúng: "the limit on the consumption bundles a consumer can afford". Giới hạn ngân sách tập hợp mọi giỏ hàng mà thu nhập vừa đủ mua được ở các mức giá cho trước, nên nó mô tả khả năng chi trả chứ không mô tả sở thích; độ dốc của nó do tỉ lệ giá giữa hai hàng quyết định. Phương án "the consumption bundles that give the consumer the same level of satisfaction" là định nghĩa của đường bàng quan, thuộc phía sở thích. Phương án "the rate at which a consumer is willing to trade one good for another" là tỉ lệ thay thế cận biên, tức độ dốc của đường bàng quan, không phải của đường ngân sách. Phương án "the change in purchasing power when there is inflation" nói về sức mua biến động theo thời gian, một chủ đề khác hẳn bài toán chọn giỏ hàng tối ưu.
Mở trang câu hỏi này →
AInelastic
BElastic
CPerfectly elastic
DUnit elastic
Lời giải
Đáp án đúng: "Inelastic". Độ co giãn của cầu theo giá bằng phần trăm thay đổi lượng cầu chia phần trăm thay đổi giá; giá tăng 20 phần trăm mà lượng gần như không đổi nghĩa là trị tuyệt đối của tỉ số này nhỏ hơn một, đúng định nghĩa cầu không co giãn. Thuốc cứu mạng không có hàng thay thế và là thứ buộc phải dùng, nên người bệnh vẫn mua gần như cùng lượng. Phương án "Elastic" đòi lượng cầu giảm mạnh hơn mức giá tăng, trái dữ kiện. Phương án "Perfectly elastic" là trường hợp cực đoan với đường cầu nằm ngang, nơi giá chỉ nhích lên là lượng cầu về không. Phương án "Unit elastic" ứng với tỉ số bằng đúng một, tức lượng cầu cũng phải giảm chừng 20 phần trăm, trong khi đề nói lượng thay đổi rất ít.
Mở trang câu hỏi này →
AAggregate demand increases due to higher investment spending
BAggregate demand falls due to higher opportunity cost
CAggregate supply rises because firms hire fewer workers
DAggregate supply falls because borrowing becomes more expensive
Lời giải
Đáp án đúng: "Aggregate demand increases due to higher investment spending". Nghiệp vụ thị trường mở mua vào bơm dự trữ vào hệ thống ngân hàng, tín dụng dồi dào hơn và lãi suất hạ, nên những dự án trước đây không đủ sinh lời nay được triển khai; đầu tư là một cấu phần của tổng cầu nên tổng cầu dịch sang phải. Phương án "Aggregate demand falls due to higher opportunity cost" đi sai chiều, bởi chi phí cơ hội của vốn đầu tư chính là lãi suất, mà lãi suất đang giảm. Phương án "Aggregate supply rises because firms hire fewer workers" vừa sai vế của mô hình, vừa tự mâu thuẫn, vì thuê ít lao động hơn thì sản lượng không tăng lên. Phương án "Aggregate supply falls because borrowing becomes more expensive" trái dữ kiện, vì bơm thanh khoản làm việc vay rẻ đi chứ không đắt lên.
Mở trang câu hỏi này →
AConsumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the price.
BConsumer surplus in a market can be represented by the distance from the demand curve to the horizontal axis.
CConsumer surplus in a market can be represented by the distance from the demand curve to the vertical axis.
DConsumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the horizontal axis.
Lời giải
Đáp án đúng: "Consumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the price.". Đường cầu cho biết mức sẵn lòng trả của từng người mua, còn giá là số tiền thực trả, nên khoảng cách dọc giữa hai mức ấy là phần lợi trên mỗi đơn vị; cộng dồn trên toàn bộ lượng mua thì được một diện tích nằm dưới đường cầu và trên mức giá. Phương án lấy "the distance from the demand curve to the horizontal axis" thay một diện tích bằng một khoảng cách, mà khoảng cách đó là mức sẵn lòng trả, chưa trừ tiền phải trả. Phương án lấy "the distance from the demand curve to the vertical axis" chỉ đọc ra lượng hàng tại một mức giá, không dính tới phần lợi của người mua. Phương án lấy "the area below the demand curve and above the horizontal axis" là tổng giá trị người mua nhận được, còn thiếu bước trừ tổng chi trả.
Mở trang câu hỏi này →
AAVC and ATC
BAFC and AVC
CAFC and ATC
DMC and AFC
Lời giải
Đáp án đúng: "AVC and ATC". Chi phí biến đổi bình quân cong hình chữ U vì ban đầu chuyên môn hoá kéo nó xuống rồi năng suất cận biên giảm dần đẩy nó lên; tổng chi phí bình quân cũng chữ U vì nó là tổng của phần cố định bình quân đang giảm và phần biến đổi bình quân sau cùng tăng, nên nó đi xuống rồi quay lên. Phương án "AFC and AVC" sai một nửa, bởi chi phí cố định bình quân giảm đơn điệu và không bao giờ quay đầu lên. Phương án "AFC and ATC" đúng ở vế tổng chi phí bình quân nhưng vẫn kéo theo đường cố định bình quân chỉ giảm. Phương án "MC and AFC" tuy có chi phí cận biên thường xuống rồi lên, song nó lại ghép với đường cố định bình quân giảm mãi nên cặp này không thể cùng chữ U.
Mở trang câu hỏi này →
49The nominal interest rate4 lựa chọn
AIs not corrected for inflation
BIs growth rate in the purchasing power of a deposit or debt
CIs always available on the market
DIs fixed by the Central Bank
Lời giải
Đáp án đúng: "Is not corrected for inflation". Lãi suất danh nghĩa là con số ngân hàng niêm yết, đo mức tăng của số tiền trong tài khoản mà chưa khấu trừ phần mức giá chung thay đổi; muốn biết sức mua tăng bao nhiêu thì lấy nó trừ tỉ lệ lạm phát để ra lãi suất thực. Phương án "Is growth rate in the purchasing power of a deposit or debt" chính là định nghĩa của lãi suất thực, tức đại lượng còn lại trong cặp này. Phương án "Is always available on the market" nói về việc quan sát được hay không, mà cả hai loại lãi suất đều tính ra được, nên đặc điểm ấy không phân biệt gì. Phương án "Is fixed by the Central Bank" chỉ đúng với vài lãi suất điều hành; lãi suất danh nghĩa của tiền gửi và tiền vay do thị trường ấn định.
Mở trang câu hỏi này →
Aan increase in demand.
Ba decrease in demand.
Ca decrease in quantity demanded.
Dan increase in quantity demanded.
Lời giải
Đáp án đúng: "a decrease in quantity demanded.". Trên đồ thị cầu, giá nằm ở trục dọc và lượng ở trục ngang, nên trượt sang trái dọc một đường cầu cố định nghĩa là giá đã tăng và người mua đáp lại bằng cách mua ít hơn; cả đường cầu vẫn đứng nguyên nên chỉ có lượng cầu thay đổi. Phương án "an increase in demand." dành cho trường hợp cả đường cầu dịch sang phải do thu nhập, thị hiếu hay giá hàng liên quan đổi. Phương án "a decrease in demand." cũng là một cú dịch cả đường, lần này sang trái, chứ không phải bước đi dọc đường. Phương án "an increase in quantity demanded." đúng loại khái niệm nhưng sai chiều, vì lượng cầu tăng ứng với việc trượt sang phải khi giá giảm.
Mở trang câu hỏi này →