Câu hỏi: ECO102 Môi trường kinh doanh – Bộ ôn tập thi lại số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp đúng thứ tự trong đề.
Danh sách câu hỏi
20/50 câuCòn 30
ARises initially, then falls over time when competitor schools start emerging
BFalls immediately, then rises over time when competitor schools start emerging
CAlways rises over time, when competitor schools start emerging
DAlways falls over time, when competitor schools start emerging
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Rises initially, then falls over time when competitor schools start emerging". Trong ngắn hạn, sinh viên đang học khó chuyển trường vì chi phí chuyển đổi và chương trình dở dang, cầu ít co giãn nên học phí tăng 10% chỉ làm số người học giảm nhẹ và tổng doanh thu đi lên. Qua thời gian, trường cạnh tranh xuất hiện và người học có lựa chọn thật, cầu co giãn hơn nên lượng tuyển sinh sụt mạnh hơn mức tăng học phí, doanh thu đi xuống. "Falls immediately, then rises over time when competitor schools start emerging" sai vì đảo trật tự độ co giãn. "Always rises over time, when competitor schools start emerging" sai vì thêm lựa chọn thay thế không thể khiến doanh thu tăng mãi. "Always falls over time, when competitor schools start emerging" sai vì ngay đợt tăng đầu doanh thu còn lên.
2At potential output level,4 lựa chọn
AUnemployment is at its natural rate
BUnemployment rate is zero
CUnemployment rate increases
DUnemployment rate decreases
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Unemployment is at its natural rate". Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng khi mọi nguồn lực được sử dụng ở mức bền vững, ứng với đường tổng cung dài hạn; ở đó vẫn còn thất nghiệp tạm thời do người lao động đi tìm việc và thất nghiệp cơ cấu, cộng lại thành tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên, nhưng không còn phần thất nghiệp chu kỳ. "Unemployment rate is zero" sai vì luôn có người đang chuyển việc và có sự lệch pha giữa kỹ năng với vị trí tuyển. "Unemployment rate increases" sai vì thất nghiệp tăng là dấu hiệu sản lượng tụt xuống dưới tiềm năng. "Unemployment rate decreases" sai vì thất nghiệp xuống dưới tỉ lệ tự nhiên ứng với sản lượng vượt tiềm năng, một trạng thái quá nóng chứ không phải chính mức tiềm năng.
ACigarettes have few substitutes so demand is inelastic, buyers will bear more tax burden
BCigarettes have many substitutes so demand is elastic, sellers will bear more tax burden
CCigarettes have many substitutes so demand is inelastic, buyers will bear more tax burden
DCigarettes have few substitutes so demand is elastic, sellers will bear more tax burden
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Cigarettes have few substitutes so demand is inelastic, buyers will bear more tax burden". Gánh nặng thuế nghiêng về phía ít co giãn hơn, vì bên khó thay đổi hành vi là bên không tránh được thuế. Thuốc lá gây lệ thuộc và gần như không có hàng thay thế nên cầu ít co giãn; khi cung co giãn đơn vị, giá người mua trả tăng gần sát mức thuế còn giá người bán nhận giảm ít. "Cigarettes have many substitutes so demand is elastic, sellers will bear more tax burden" sai ở tiền đề, thuốc lá không có nhiều hàng thay thế. "Cigarettes have many substitutes so demand is inelastic, buyers will bear more tax burden" sai vì tự mâu thuẫn, nhiều hàng thay thế thì cầu phải co giãn. "Cigarettes have few substitutes so demand is elastic, sellers will bear more tax burden" cũng mâu thuẫn nội tại và gán sai bên chịu thuế.
Adifferent start point
Bdifferent end point
Cdifferent calculation
Ddifferent absolute value of subtraction
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "different start point". Cách tính thông thường lấy phần trăm thay đổi theo giá trị gốc, nên kết quả đổi theo chiều tính: đi từ giá thấp lên giá cao thì mẫu số là giá thấp, đi từ giá cao xuống thì mẫu số là giá cao, cùng một đoạn trên đường cầu lại cho hai độ co giãn khác nhau. Phương pháp trung điểm lấy mẫu số là trung bình hai đầu nên cho một con số duy nhất bất kể chiều. "different end point" sai vì điểm cuối chỉ là điểm đầu của chiều ngược lại; vấn đề nằm ở mốc được lấy làm căn cứ chia, mà mốc đó là điểm xuất phát. "different calculation" sai vì cùng một công thức phần trăm được áp, phép tính không đổi. "different absolute value of subtraction" sai vì hiệu tuyệt đối của giá và của lượng giữ nguyên dù tính theo chiều nào.
A
LRASB
ADC
SRASD
YLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "LRAS". Tài nguyên tự nhiên là một trong các yếu tố sản xuất quyết định sản lượng tiềm năng, nên thay đổi trữ lượng hay khả năng khai thác làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn — đường thẳng đứng tại mức sản lượng mà nền kinh tế duy trì được với vốn, lao động, tài nguyên và công nghệ đã cho. "AD" sai vì tổng cầu phản ánh chi tiêu của hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ và nước ngoài, không phải năng lực sản xuất. "SRAS" sai vì nó dịch khi có thay đổi tạm thời như giá đầu vào hay kỳ vọng giá, còn trữ lượng tài nguyên tác động tới năng lực bền vững. "Y" sai vì Y là ký hiệu của sản lượng, một biến đo trên trục hoành, không phải một đường trong mô hình.
AThe long-run aggregate supply curve shifts right
BThe short-run aggregate supply curve shifts left
CThe aggregate demand curve shifts right
DThe short-run aggregate supply curve becomes vertical
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The long-run aggregate supply curve shifts right". Tiến bộ công nghệ nâng năng suất, tức cùng lượng vốn và lao động làm ra nhiều hàng hoá hơn, nên sản lượng tiềm năng tăng và đường tổng cung dài hạn thẳng đứng dịch sang phải; nhờ năng lực sản xuất rộng ra, sản lượng cao hơn không cần kéo mức giá lên. "The short-run aggregate supply curve shifts left" sai vì dịch sang trái là hệ quả của chi phí đầu vào tăng, dẫn tới sản lượng ít hơn và giá cao hơn. "The aggregate demand curve shifts right" sai vì công nghệ tác động trước hết vào phía sản xuất, và cầu tăng thì thường đẩy mức giá lên. "The short-run aggregate supply curve becomes vertical" sai vì độ dốc đường ngắn hạn phản ánh giá và lương dính, công nghệ không làm chúng linh hoạt tức thì.
AA financial intermediary connecting savers and borrowers
BA provider of public goods for the entire economy
CA creator of government-regulated investment funds
DA financial market issuing corporate bonds
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A financial intermediary connecting savers and borrowers". Ngân hàng nhận tiền gửi của người tiết kiệm rồi tự quyết định cho ai vay, nên nó đứng giữa hai bên thay vì để họ gặp nhau trực tiếp; vai trò này còn gồm chuyển hoá kỳ hạn, phân tán rủi ro và sàng lọc người vay. "A provider of public goods for the entire economy" sai vì dịch vụ ngân hàng có tính loại trừ và cạnh tranh trong tiêu dùng, bán cho từng khách hàng cụ thể. "A creator of government-regulated investment funds" sai vì lập quỹ đầu tư là việc của công ty quản lý quỹ, cho vay mua nhà từ tiền gửi không phải phát hành chứng chỉ quỹ. "A financial market issuing corporate bonds" sai vì ở thị trường thì người tiết kiệm cấp vốn trực tiếp, trong khi người gửi tiền không hề nhận trái phiếu của người vay.
8Fiat money has value because4 lựa chọn
AGovernment decrees it to be legal tender
BIt is made of gold
CIt has intrinsic value
DIt is universally accepted without laws
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Government decrees it to be legal tender". Tiền pháp định là tiền không có giá trị nội tại; tờ giấy được chấp nhận rộng rãi vì nhà nước tuyên bố nó là phương tiện thanh toán hợp pháp, buộc nhận để trả nợ và thuế, cộng với niềm tin của mọi người rằng người khác cũng sẽ nhận. "It is made of gold" sai vì tiền làm từ vàng là tiền hàng hoá, thuộc chế độ bản vị kim loại chứ không phải tiền pháp định. "It has intrinsic value" sai vì giá trị vật chất của tờ tiền gần như bằng không, nó chỉ đáng giá nhờ sức mua được thừa nhận. "It is universally accepted without laws" sai vì chính khuôn khổ pháp lý là điểm tựa ban đầu cho sự chấp nhận; tập quán giúp duy trì nhưng không thay được tuyên bố pháp định.
9The market for loanable funds is where4 lựa chọn
ASavers supply funds and borrowers demand funds
BBorrowers supply funds and savers demand funds
CGovernment borrow from international banks
DHouseholds save by buying gold or houses
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Savers supply funds and borrowers demand funds". Thị trường vốn vay là nơi phần thu nhập không dùng để tiêu dùng được chuyển tới người muốn chi nhiều hơn thu nhập hiện có: hộ gia đình cùng tiết kiệm công tạo nguồn cung, doanh nghiệp vay để đầu tư tạo nguồn cầu, lãi suất là giá điều hoà hai bên. "Borrowers supply funds and savers demand funds" sai vì đảo vai, người đi vay không mang vốn vào thị trường mà rút vốn ra. "Government borrow from international banks" sai vì đó chỉ là một giao dịch cụ thể của một chủ thể, không phải định nghĩa của thị trường. "Households save by buying gold or houses" sai vì mua vàng hay nhà là cách giữ tài sản, nó không đưa tiết kiệm vào kênh cho vay để tài trợ đầu tư mới.
AConsumption trade-offs
BMarginal rate of substitution
CThe rate at which the consumer is willing to trade one good for the other
DConsumer’s preferences
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Consumption trade-offs". Câu này viết lỏng nên phải lọc bằng chính nội dung các lựa chọn. "Marginal rate of substitution" và "The rate at which the consumer is willing to trade one good for the other" nói đúng một điều, vì tỉ lệ thay thế biên chính là độ dốc đường bàng quan, nên không lựa chọn nào trong hai có thể là câu trả lời duy nhất. "Consumer’s preferences" cũng bị loại vì đường bàng quan chắc chắn biểu diễn sở thích: mỗi đường nối các giỏ hàng cho cùng mức thoả dụng và bản đồ các đường xếp theo thứ tự ưa thích. Còn lại, sự đánh đổi trong tiêu dùng hiểu theo nghĩa khả năng đánh đổi bị áp đặt bởi giá và thu nhập thì thuộc ràng buộc ngân sách; đường bàng quan chỉ cho biết người tiêu dùng sẵn lòng đánh đổi thế nào, không cho biết thị trường cho phép đánh đổi ra sao.
AZero economic profit
BPositive economic profit
CNegative economic profit
DMonopoly profit
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Zero economic profit". Cạnh tranh độc quyền có nhiều hãng với sản phẩm khác biệt và tự do ra vào ngành. Lợi nhuận kinh tế dương hút hãng mới nên cầu của mỗi hãng co lại; nếu lỗ thì có hãng rút đi và cầu của hãng còn lại nở ra. Quá trình dừng khi đường cầu của hãng tiếp xúc đường chi phí trung bình, giá bằng chi phí trung bình và lợi nhuận kinh tế bằng không, dù giá vẫn cao hơn chi phí biên. "Positive economic profit" sai vì mức lợi nhuận dương không trụ được khi không có rào cản vào ngành. "Negative economic profit" sai vì hãng lỗ sẽ rời ngành, không ai chịu lỗ mãi trong dài hạn. "Monopoly profit" sai vì độc quyền giữ được lợi nhuận nhờ rào cản chặn hãng mới, điều kiện mà cạnh tranh độc quyền không có.
12Income effect when wage increases is4 lựa chọn
Athe person can afford more leisure and consumption, so they work less
Bthe person can afford less leisure and consumption, so they work more
Cthe person can afford more leisure and consumption, so they work more
Dthe person can afford less leisure and consumption, so they work less
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "the person can afford more leisure and consumption, so they work less". Income effect chỉ xét riêng tác động sức mua: lương cao hơn khiến cùng số giờ làm mang về nhiều thu nhập hơn, người lao động giàu lên, và vì nghỉ ngơi cũng là một thứ hàng hoá bình thường nên họ dành thêm thời gian cho nghỉ ngơi, tức giảm số giờ làm. Phương án "the person can afford less leisure and consumption, so they work more" sai ngay ở tiền đề, vì lương tăng không thể làm sức mua giảm. Phương án "the person can afford more leisure and consumption, so they work more" nhận đúng phần sức mua tăng nhưng kết luận làm nhiều hơn lại là hướng của substitution effect, không phải của income effect. Phương án "the person can afford less leisure and consumption, so they work less" sai cả hai nửa: vừa đảo chiều sức mua, vừa gán cho income effect một cơ chế không tồn tại.
ATime and substitutes
BTime and complementary
CMoney and substitutes
DMoney and complementary
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Time and substitutes". Trên đường đi làm, thứ người ta phải trả không phải tiền mà là thời gian: càng đông xe thì thời gian đi qua tuyến lớn càng đắt, nên chính thời gian đóng vai trò của giá; khi cái giá thời gian ở tuyến đang tắc tăng lên, người đi chuyển sang tuyến nhỏ hơn, đúng hành vi với hai hàng hoá thay thế. Phương án "Time and complementary" nhận đúng vai trò của thời gian nhưng gọi sai quan hệ, vì hàng bổ sung phải được dùng cùng nhau, còn ở đây đi tuyến này là bớt đi tuyến kia. Phương án "Money and substitutes" đúng quan hệ nhưng sai cái giá, bởi tình huống không có khoản tiền nào thay đổi. Phương án "Money and complementary" sai cả hai: không có mức giá tiền nào tăng, và hai tuyến đường không được dùng đồng thời.
Athe quantity demanded of inferior goods increases
Bthe quantity demanded of inferior goods stays the same
Cthe quantity demanded of inferior goods is not affected
Dthe quantity demanded of inferior goods reduces
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "the quantity demanded of inferior goods increases". Ngân sách dịch vào trong nghĩa là thu nhập thực giảm. Định nghĩa của hàng cấp thấp là hàng mà cầu nghịch biến với thu nhập, nên thu nhập giảm sẽ đẩy lượng mua loại hàng này lên; giả thiết không phải hàng Giffen chỉ nhằm loại bỏ phản ứng dị thường theo giá, nó không đổi chiều phản ứng theo thu nhập. Phương án "the quantity demanded of inferior goods reduces" là phản ứng của hàng thông thường, không phải hàng cấp thấp. Phương án "the quantity demanded of inferior goods stays the same" chỉ đúng với hàng có độ co giãn thu nhập bằng không, mà loại đó thì không còn là hàng cấp thấp. Phương án "the quantity demanded of inferior goods is not affected" mắc đúng lỗi ấy diễn đạt khác đi: nó phủ nhận chính liên hệ thu nhập và cầu làm nên khái niệm hàng cấp thấp.
A
VariableB
SunkC
ConstantD
MarginalLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Variable". Ranh giới ngắn hạn và dài hạn nằm ở chỗ yếu tố nào còn bị khoá: trong ngắn hạn nhà xưởng, hợp đồng thuê hay máy móc đã cam kết nên chi phí của chúng không đổi theo sản lượng, còn trong dài hạn doanh nghiệp có thể thuê thêm, trả mặt bằng, mua hay bán máy, nên khoản ấy đổi theo quy mô sản xuất và trở thành chi phí biến đổi. Phương án "Sunk" sai vì chi phí chìm nói về khoản đã chi không thu lại được, một tính chất về khả năng thu hồi chứ không phải về việc có đổi theo sản lượng hay không. Phương án "Constant" nói ngược điều vừa nêu, bởi dài hạn làm khoản này thôi cố định. Phương án "Marginal" sai loại khái niệm: chi phí cận biên là mức tăng của tổng chi phí khi làm thêm một đơn vị, không phải tên gọi của một khoản chi phí trong dài hạn.
Aincrease market price
Bdecrease market price
Cnot change the market price
Dtake some time for price to adjust
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "increase market price". Hàng bổ sung được tiêu dùng cùng nhau, nên khi hàng bổ sung rẻ đi, chi phí cho trọn bộ giảm và người mua muốn mua nhiều hàng đang xét hơn ở mọi mức giá; đường cầu dịch sang phải trong khi cung không đổi, nên giá cân bằng bị đẩy lên và lượng cân bằng cũng tăng. Phương án "decrease market price" là kết quả của việc một hàng thay thế rẻ đi, hoặc của cung tăng, chứ không phải của hàng bổ sung rẻ đi. Phương án "not change the market price" chỉ xảy ra nếu cầu không dịch, tức hai hàng không hề có quan hệ bổ sung. Phương án "take some time for price to adjust" nói về tốc độ điều chỉnh của thị trường mà bỏ qua chính câu hỏi là giá đi theo chiều nào.
AAD increases because consumption rises
BAD decreases because imports fall
CAD remains unchanged due to fixed saving rates
DAD decreases because government revenue falls
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "AD increases because consumption rises". Chi chuyển nhượng làm tăng thu nhập khả dụng của nhóm thu nhập thấp, mà nhóm này có khuynh hướng tiêu dùng cận biên cao nên phần lớn khoản tăng thêm chảy ngay vào hàng thiết yếu; tiêu dùng là cấu phần lớn nhất của tổng cầu, nên tổng cầu dịch sang phải. Phương án "AD decreases because imports fall" sai hai lần: chi tiêu tăng thường kéo nhập khẩu tăng, và nhập khẩu giảm lại làm xuất khẩu ròng tăng chứ không làm tổng cầu giảm. Phương án "AD remains unchanged due to fixed saving rates" giả định khoản thu nhập thêm bị giữ lại theo một tỉ lệ tiết kiệm bất biến, trái hẳn dữ kiện hộ gia đình chi phần lớn cho thiết yếu. Phương án "AD decreases because government revenue falls" lẫn chi chuyển nhượng với thuế, vì đây là khoản chính phủ chi ra, không phải nguồn thu bị mất đi.
AIncrease GDP
BNot change GDP
CNot affect GDP
DDecrease GDP
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Increase GDP". GDP đo giá trị sản lượng được sản xuất trong kỳ, không phải giá trị bán được; hàng làm ra mà chưa bán được tính vào đầu tư tồn kho của chính doanh nghiệp, nên lô xe tồn vẫn làm GDP của năm sản xuất tăng, và sang năm sau khi bán ra thì tồn kho giảm bù lại để không đếm hai lần. Phương án "Decrease GDP" lẫn hàng tồn với thiệt hại kế toán của doanh nghiệp; tồn kho là một khoản cộng vào đầu tư, không phải khoản trừ. Phương án "Not change GDP" sai vì nó ngầm coi chỉ phần bán cho người tiêu dùng mới được tính, bỏ mất cấu phần đầu tư tồn kho. Phương án "Not affect GDP" mắc đúng lỗi ấy nói cách khác: sản lượng đã được tạo ra thì đã nằm trong GDP, bất kể ai đang giữ nó trong kho.
Alower equilibrium price, higher equilibrium quantity
Bhigher equilibrium price, higher equilibrium quantity
Chigher equilibrium price, lower equilibrium quantity
Dlower equilibrium price, lower equilibrium quantity
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "lower equilibrium price, higher equilibrium quantity". Cung tăng nghĩa là đường cung dịch sang phải: ở mọi mức giá người bán muốn bán nhiều hơn, nên tại giá cũ xuất hiện dư thừa, giá bị kéo xuống, và khi giá xuống thì lượng cầu đi lên dọc đường cầu cho tới điểm cân bằng mới có giá thấp hơn và lượng lớn hơn. Phương án "higher equilibrium price, higher equilibrium quantity" là kết quả của cầu tăng, không phải cung tăng. Phương án "higher equilibrium price, lower equilibrium quantity" là kết quả của cung giảm, tức đường cung dịch sang trái. Phương án "lower equilibrium price, lower equilibrium quantity" là kết quả của cầu giảm; nó bắt giá và lượng cùng đi xuống, điều không thể xảy ra khi chính đường cung là đường dịch ra.
20Commodity money is4 lựa chọn
AMoney that has intrinsic value, like gold or silver
BMoney with no intrinsic value
CCoins issued by government
DPaper currency
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Money that has intrinsic value, like gold or silver". Tiền hàng hoá là tiền mà bản thân vật làm tiền đã có giá trị ngay cả khi không ai coi nó là tiền, như vàng hay bạc vẫn đáng giá nhờ nhu cầu trang sức và công nghiệp; đặc điểm này đối lập với tiền pháp định, thứ chỉ có giá trị vì luật định và niềm tin. Phương án "Money with no intrinsic value" chính là định nghĩa của tiền pháp định, ngược hẳn khái niệm đang hỏi. Phương án "Coins issued by government" nhìn vào người phát hành chứ không vào giá trị tự thân: đồng xu ngày nay làm bằng hợp kim rẻ, mệnh giá in trên mặt lớn hơn giá trị kim loại nên vẫn là tiền pháp định. Phương án "Paper currency" cũng vậy, tờ giấy gần như không có giá trị sử dụng nào ngoài chức năng tiền.