Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: ECO102 Môi trường kinh doanh – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.

Danh sách câu hỏi

40/50 câuCòn 10
21Which of the following is correct?4 lựa chọn
AA certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a bond.
BA certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a stock.
CA certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a mutual fund.
DAll these answers are correct
Lời giải
Đáp án đúng: "A certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a bond.". Trái phiếu là chứng chỉ nợ: trên đó ghi số tiền vay, mức lãi và ngày đáo hạn, tức ghi nghĩa vụ hoàn trả của người đi vay đối với người đang giữ tờ giấy. Câu "A certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a stock." sai vì cổ phiếu không phải giấy nợ mà là chứng nhận quyền sở hữu một phần doanh nghiệp, người giữ nó chia lời chia lỗ chứ không được hứa trả vốn. Câu "A certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a mutual fund." sai vì quỹ tương hỗ là định chế gom tiền của nhiều người để mua một danh mục chứng khoán, bản thân nó không phải một giấy nhận nợ giữa hai bên. "All these answers are correct" không thể đúng vì ba định nghĩa vừa nêu loại trừ lẫn nhau, chỉ một trong ba công cụ mang bản chất nợ.
Mở trang câu hỏi này →
22What are financial intermediaries?4 lựa chọn
AAre the same as financial markets.
BAre individuals who make profits by buying a stock low and selling it high.
CAre a more general name for financial assets such as stocks, bonds, and checking accounts.
DAre financial institutions through which savers can indirectly provide funds to borrowers.
Lời giải
Đáp án đúng: "Are financial institutions through which savers can indirectly provide funds to borrowers.". Trung gian tài chính là các định chế như ngân hàng hay quỹ tương hỗ: người tiết kiệm giao tiền cho chúng, rồi chúng mới cho người cần vốn vay, nên dòng vốn đi gián tiếp và người gửi không trực tiếp nắm giấy nợ của người vay. "Are the same as financial markets." xoá mất chỗ khác nhau căn bản, vì trên thị trường tài chính như thị trường trái phiếu hay cổ phiếu, người tiết kiệm cấp vốn trực tiếp cho bên phát hành. "Are individuals who make profits by buying a stock low and selling it high." nói về nhà đầu cơ, một cá nhân giao dịch chứ không phải định chế dẫn vốn. "Are a more general name for financial assets such as stocks, bonds, and checking accounts." lẫn định chế với tài sản, cổ phiếu hay trái phiếu là công cụ được mua bán, còn trung gian là bên đứng giữa hai phía.
Mở trang câu hỏi này →
23Which of the following is correct?4 lựa chọn
AStocks, bonds and checking accounts are all stores of value and commonly function as mediums of exchange.
BStocks, bonds and checking accounts are all stores of value, but only stocks and bonds commonly function as mediums of exchange.
CStocks, bonds and checking accounts are all stores of value, but only checking accounts commonly function as mediums of exchange.
DStocks, bonds and checking accounts all commonly function as mediums of exchange, but only stocks and bonds are a store of value.
Lời giải
Đáp án đúng: "Stocks, bonds and checking accounts are all stores of value, but only checking accounts commonly function as mediums of exchange.". Cả ba công cụ đều giữ được sức mua sang tương lai nên đều là phương tiện lưu giữ giá trị, nhưng chỉ số dư tài khoản thanh toán dùng được ngay để trả tiền; muốn tiêu cổ phiếu hay trái phiếu thì phải bán lấy tiền trước và giá bán còn tuỳ thị trường, nên chúng không đóng vai phương tiện trao đổi. Phát biểu "are all stores of value and commonly function as mediums of exchange" sai vì gán chức năng chi trả cho cả cổ phiếu và trái phiếu, không ai mua cà phê bằng trái phiếu. Phát biểu "only stocks and bonds commonly function as mediums of exchange" đảo ngược thực tế, chính tài khoản thanh toán mới được dùng để thanh toán hằng ngày. Phát biểu "all commonly function as mediums of exchange, but only stocks and bonds are a store of value" sai cả hai nửa, nó còn phủ nhận việc tiền gửi lưu giữ giá trị.
Mở trang câu hỏi này →
24Which of the following is correct?4 lựa chọn
ALong-term bonds are riskier than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually lower than interest rates on short-term bonds.
BLong-term bonds are riskier than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually higher than interest rates on short-term bonds.
CLong-term bonds are less risky than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually lower than interest rates on short-term bonds.
DLong-term bonds are less risky than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually higher than interest rates on short-term bonds.
Lời giải
Đáp án đúng: "Long-term bonds are riskier than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually higher than interest rates on short-term bonds.". Giữ trái phiếu dài hạn buộc người cho vay chịu rủi ro lâu hơn về vỡ nợ và lạm phát, muốn lấy tiền ra sớm thì phải bán lại ở giá bất lợi; để chịu rủi ro đó họ đòi một phần bù, nên lãi suất dài hạn thường cao hơn. Phương án ghép "Long-term bonds are riskier than short-term bonds" với "usually lower than interest rates on short-term bonds" tự mâu thuẫn, vì rủi ro cao hơn không đi cùng lãi suất thấp hơn. Phương án ghép "Long-term bonds are less risky than short-term bonds" với "usually lower than interest rates on short-term bonds" nhất quán nhưng sai ở giả định rủi ro. Phương án ghép "Long-term bonds are less risky than short-term bonds" với "usually higher than interest rates on short-term bonds" sai giả định, lại không nói được vì sao tài sản an toàn hơn được bù thêm.
Mở trang câu hỏi này →
25Private saving is the amount of:4 lựa chọn
AIncome left after personal taxes and consumption.
BIncome left after business expenses and taxes.
CGovernment revenue left after government spending.
DInvestment made by private individuals.
Lời giải
Đáp án đúng: "Income left after personal taxes and consumption.". Tiết kiệm tư nhân là phần thu nhập của hộ gia đình còn lại sau khi đã nộp thuế và đã chi cho tiêu dùng; cùng với tiết kiệm công, nó hợp thành tiết kiệm quốc dân, nguồn cung vốn cho đầu tư. Phương án "Income left after business expenses and taxes." là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, một khái niệm kế toán khác, và nó không trừ phần tiêu dùng của hộ gia đình. Phương án "Government revenue left after government spending." chính là tiết kiệm công, tức phần của khu vực nhà nước chứ không phải của khu vực tư. Phương án "Investment made by private individuals." nhầm việc dùng vốn với việc tạo ra vốn: đầu tư là chi mua tư bản mới, còn tiết kiệm là nguồn tài trợ cho khoản chi ấy.
Mở trang câu hỏi này →
26What is a bond buyer?4 lựa chọn
AIs a saver. Bond buyers must hold their bonds until maturity.
BIs a saver. Bond buyers may sell their bonds prior to maturity.
CIs a borrower. Bond buyers must hold their bonds until maturity.
DIs a borrower. Bond buyers may sell their bonds prior to maturity.
Lời giải
Đáp án đúng: "Is a saver. Bond buyers may sell their bonds prior to maturity.". Người mua trái phiếu là người bỏ tiền ra cho vay, tức người tiết kiệm; và vì trái phiếu được giao dịch trên thị trường thứ cấp nên họ hoàn toàn có thể bán lại trước ngày đáo hạn, theo mức giá do lãi suất hiện hành quyết định. "Is a saver. Bond buyers must hold their bonds until maturity." đúng ở vai người tiết kiệm nhưng sai ở chỗ buộc phải giữ tới đáo hạn, điều này bỏ qua tính thanh khoản của trái phiếu. "Is a borrower. Bond buyers must hold their bonds until maturity." sai cả hai nửa, người đi vay là bên phát hành chứ không phải bên mua. "Is a borrower. Bond buyers may sell their bonds prior to maturity." nhận đúng khả năng bán lại nhưng vẫn gán sai vai người đi vay cho người mua trái phiếu.
Mở trang câu hỏi này →
AReliance on government support.
BMutual reliance on each other for consumption.
CSimilar preferences and abilities.
DConcern for each other’s well-being.
Lời giải
Đáp án đúng: "Mutual reliance on each other for consumption.". Phụ thuộc lẫn nhau trong kinh tế học nghĩa là mỗi người chỉ sản xuất ít thứ mà mình làm giỏi rồi đem trao đổi, nên rổ hàng mình tiêu dùng hầu hết do người khác làm ra và ngược lại. "Reliance on government support." chỉ là quan hệ một chiều với nhà nước, không phải mạng trao đổi hai chiều giữa các cá nhân. "Similar preferences and abilities." thực ra làm giảm lý do trao đổi, vì càng giống nhau thì càng ít lợi thế riêng để chuyên môn hoá. "Concern for each other’s well-being." nói về tình cảm hay đạo đức; người ta có thể hoàn toàn vô tình với nhau mà vẫn phụ thuộc nhau chặt chẽ qua thị trường.
Mở trang câu hỏi này →
AThe supply for jewellery will increase, leading a shortage at the price level. This will increase the price, reducing the quantity demanded and increase the quantity supplied. The market equilibrium will increase.
BThe supply for jewellery will increase, leading a surplus at the price level. The price will drop, leading to an increase in quantity demanded and decrease in quantity supplied. The equilibrium price will decrease.
CThe demand for jewellery will increase, resulting in a shortage the price level. This will increase the price, reducing the quantity demanded and increasing quantity supplied. The equilibrium price will decrease.
DThe demand for jewellery will increase, resulting in a surplus the price level. This will decrease the price, increasing the quantity demanded and decreasing quantity supplied. The equilibrium price will increase.
Lời giải
Đáp án đúng: "The supply for jewellery will increase, leading a surplus at the price level. The price will drop, leading to an increase in quantity demanded and decrease in quantity supplied. The equilibrium price will decrease.". Vàng là đầu vào của trang sức, nên vàng chất lượng cao tràn vào thị trường sẽ hạ chi phí sản xuất và làm cung trang sức tăng; ở mức giá cũ lượng cung vượt lượng cầu, dư thừa buộc giá giảm, lượng cầu tăng dần còn lượng cung thu lại tới mức cân bằng mới thấp hơn. Phát biểu nói cung tăng nhưng "leading a shortage at the price level" sai ở hệ quả, cung tăng sinh dư thừa chứ không thiếu hụt. Phát biểu nói cầu trang sức tăng rồi "resulting in a shortage the price level" đặt sai phía, vàng rẻ hơn tác động vào chi phí của người bán chứ không làm người mua đột ngột muốn nhiều trang sức hơn. Phát biểu gắn cầu tăng với "resulting in a surplus the price level" còn tự mâu thuẫn, cầu tăng không thể tạo dư thừa.
Mở trang câu hỏi này →
AJim is more proficient in producing both goods than Tom
BJim is superior in producing baseball bats and also has a lower opportunity cost for hockey sticks
CJim is superior in producing hockey sticks and also has a lower opportunity cost for baseball bats
DJim has a lower opportunity cost in producing both goods compared to Tom
Lời giải
Đáp án đúng: "Jim has a lower opportunity cost in producing both goods compared to Tom". Chi phí cơ hội của hai hàng hoá là hai số nghịch đảo nhau, nên nếu Jim hy sinh ít gậy hockey hơn Tom để làm thêm một gậy bóng chày thì khi quy ngược lại, để làm thêm một gậy hockey Jim buộc phải hy sinh nhiều gậy bóng chày hơn Tom. Vì thế không thể có chuyện một người rẻ hơn về chi phí cơ hội ở cả hai món, và đó là ghép đôi không khả thi. "Jim is more proficient in producing both goods than Tom" vẫn khả thi vì nói về năng suất tuyệt đối, một người có thể làm nhanh hơn ở cả hai món. "Jim is superior in producing baseball bats and also has a lower opportunity cost for hockey sticks" khả thi, giỏi tuyệt đối món này mà chi phí cơ hội thấp ở món kia là cấu hình bình thường. "Jim is superior in producing hockey sticks and also has a lower opportunity cost for baseball bats" là ảnh đối xứng của tình huống vừa nêu nên cũng khả thi.
Mở trang câu hỏi này →
Aindividuals.
Bfamilies.
Csocieties.
DAll of the above are correct.
Lời giải
Đáp án đúng: "All of the above are correct.". Đánh đổi xuất hiện ở mọi cấp độ vì nguồn lực luôn hữu hạn: một người chọn giữa giờ học và giờ ngủ, một gia đình chọn giữa mua xe và tiết kiệm cho con đi học, một xã hội chọn giữa quốc phòng và hàng tiêu dùng hay giữa môi trường sạch và thu nhập cao. "individuals." đúng nhưng chỉ nêu một cấp, bỏ qua hai cấp còn lại. "families." cũng đúng một phần, ngân sách hộ gia đình là ví dụ kinh điển của giới hạn nguồn lực. "societies." lại đúng ở cấp vĩ mô, đường giới hạn khả năng sản xuất chính là hình ảnh của đánh đổi toàn xã hội. Vì từng trường hợp đều đứng vững, chỉ lựa chọn bao trùm mới là câu trả lời đầy đủ.
Mở trang câu hỏi này →
Aequality is increased and efficiency is increased.
Bequality is increased and efficiency is decreased.
Cequality is decreased and efficiency is increased.
Dequality is decreased and efficiency is decreased.
Lời giải
Đáp án đúng: "equality is increased and efficiency is decreased.". Thuế thu nhập luỹ tiến lấy tỉ lệ cao hơn từ người thu nhập cao để chuyển sang nhóm thu nhập thấp, nên khoảng cách sau thuế hẹp lại và bình đẳng tăng; nhưng thuế suất biên cao làm giảm phần thưởng cho việc làm thêm, học thêm, đầu tư và chịu rủi ro, khiến tổng sản lượng nhỏ hơn, tức hiệu quả giảm. "equality is increased and efficiency is increased." sai ở nửa sau vì bỏ qua méo mó động cơ mà thuế suất biên gây ra. "equality is decreased and efficiency is increased." đảo ngược tác động phân phối, chính sách luỹ tiến không thể làm bất bình đẳng tăng. "equality is decreased and efficiency is decreased." sai cả hai chiều, nó mô tả một chính sách vừa bất công hơn vừa kém hiệu quả hơn, không phải thuế luỹ tiến.
Mở trang câu hỏi này →
Aa tradeoff because of reduced incomes to the firms' owners and workers.
Ba tradeoff only if some firms are forced to close.
Cno tradeoff, since the cost of reducing pollution falls only on the firms affected by the requirements.
Dno tradeoff, since everyone benefits from reduced pollution.
Lời giải
Đáp án đúng: "a tradeoff because of reduced incomes to the firms' owners and workers.". Giảm ô nhiễm không miễn phí: doanh nghiệp phải mua thiết bị xử lý, đổi quy trình hay giảm sản lượng, và chi phí ấy làm lợi nhuận của chủ cùng tiền lương của người lao động thấp hơn. Xã hội được môi trường sạch hơn nhưng trả bằng thu nhập, đúng nghĩa một sự đánh đổi. "a tradeoff only if some firms are forced to close." đặt điều kiện quá hẹp, đánh đổi đã xuất hiện ngay khi chi phí tăng dù không nhà máy nào phải đóng cửa. "no tradeoff, since the cost of reducing pollution falls only on the firms affected by the requirements." sai vì chi phí dù chỉ rơi vào vài doanh nghiệp thì vẫn là chi phí thật, và nó còn lan ra qua giá bán và việc làm. "no tradeoff, since everyone benefits from reduced pollution." lẫn lợi ích ròng với việc không có chi phí: lợi ích có thể lớn hơn chi phí, nhưng chi phí vẫn tồn tại.
Mở trang câu hỏi này →
Ahold different normative views about the tax system.
Bdisagree about the validity of a positive theory.
Chave a fundamental misunderstanding of the tax system.
DMore than one of the above is correct.
Lời giải
Đáp án đúng: "disagree about the validity of a positive theory.". Yi khẳng định chuyển từ thuế thu nhập sang thuế tiêu dùng sẽ làm tiết kiệm hộ gia đình tăng, Avik cho rằng tiết kiệm phản ứng rất yếu với thay đổi luật thuế; cả hai cùng nói về một quan hệ nhân quả kiểm được bằng số liệu và chỉ khác nhau về độ lớn của phản ứng, nên đây là bất đồng về tính đúng đắn của một lý thuyết thực chứng. "hold different normative views about the tax system." sai vì không ai trong hai người phát biểu thuế nên như thế nào mới công bằng, họ chỉ dự đoán hệ quả. "have a fundamental misunderstanding of the tax system." không có căn cứ, cả hai cách nhìn đều nằm trong tranh luận chuyên môn thông thường về độ nhạy của tiết kiệm. "More than one of the above is correct." không thể đúng khi từng phát biểu bên trong nó đã bị loại.
Mở trang câu hỏi này →
AHigh quality information
BCash deposits at banks
CExpensive cars and clothes
DPublic internet
Lời giải
Đáp án đúng: "High quality information". Hàng bổ sung là thứ mà dùng kèm sẽ làm tăng giá trị của món chính, nên khi đầu tư tiền mã hoá rủi ro cao trở nên phổ biến thì cầu đối với thông tin chất lượng cao tăng theo: dữ liệu, phân tích và kiểm chứng dự án là đầu vào trực tiếp để ra quyết định mua bán trong một thị trường biến động mạnh. "Cash deposits at banks" là hàng thay thế, tiền để trong tài khoản tiết kiệm là tiền không đổ vào tiền mã hoá, nên nó cạnh tranh chứ không bổ sung. "Expensive cars and clothes" chỉ gắn với thu nhập hay sự khoe của, không làm việc đầu tư tốt hơn chút nào. "Public internet" là hạ tầng dùng chung cho mọi hoạt động trực tuyến, cầu của nó không bật lên riêng vì tiền mã hoá, và giao dịch tài sản số còn cần kết nối an toàn hơn thế.
Mở trang câu hỏi này →
ASupplied, falls
BDemanded, falls
CSupplied, rises
DDemanded, rises
Lời giải
Đáp án đúng: "Supplied, falls". Quy luật cung nói giá và lượng cung biến động cùng chiều: giá giảm thì mỗi đơn vị bán ra đem lại ít tiền hơn, những người bán có chi phí cao thấy không còn đáng sản xuất nên lượng cung giảm, và đó là sự trượt dọc trên một đường cung cố định. "Demanded, falls" sai chiều ở phía cầu, giá giảm thì lượng cầu tăng theo quy luật cầu. "Supplied, rises" ngược hẳn quy luật cung, nó mô tả một đường cung dốc xuống, điều chỉ xảy ra trong ngoại lệ hiếm. "Demanded, rises" đúng về phía cầu nhưng trả lời sai câu hỏi, vì đề đang hỏi quy luật cung chứ không hỏi quy luật cầu.
Mở trang câu hỏi này →
ABoba tea
BDrinks
CClothes
DGroceries
Lời giải
Đáp án đúng: "Boba tea". Thị trường được định nghĩa càng hẹp thì càng dễ tìm hàng thay thế, nên cầu càng co giãn: trà sữa trân châu có thể thay bằng cà phê, nước ép hay trà thường, giá tăng một chút là khách chuyển ngay sang món khác. "Drinks" là nhóm rộng hơn, nếu giá của toàn bộ đồ uống cùng tăng thì người ta vẫn phải uống nên lượng mua giảm ít, cầu kém co giãn hơn. "Clothes" cũng là nhóm rộng, quần áo ở mức cơ bản là nhu cầu thiết yếu và không có nhóm hàng nào bên ngoài thay thế được. "Groceries" là nhóm rộng nhất trong số này, thực phẩm thiết yếu gần như không thể cắt bỏ nên cầu rất ít nhạy với giá.
Mở trang câu hỏi này →
AThe demand is inelastic, so it’s better to increasing the price further
BThe demand is elastic, so it’s better to increasing the price further
CThe demand is elastic, so it’s better to reduce the price
DThe demand is inelastic, so it’s better to reduce the price
Lời giải
Đáp án đúng: "The demand is inelastic, so it’s better to increasing the price further". Dữ kiện của đề là giá đã tăng mà lượng khách vẫn tăng đều, nên trong khoảng đang xét lượng cầu không nhạy với giá, thậm chí còn được chính mức giá cao nâng đỡ vì khách coi đó là dấu hiệu an toàn; với cầu kém co giãn, tăng giá làm doanh thu tăng, và vì công suất phục vụ không thể mở rộng nên tăng giá còn là cách chọn khách trong giới hạn chỗ có sẵn. "The demand is elastic, so it’s better to increasing the price further" đọc sai bản chất cầu, nếu cầu co giãn thật thì lượng khách đã giảm khi giá tăng. "The demand is elastic, so it’s better to reduce the price" sai cả chẩn đoán lẫn khuyến nghị, hạ giá khi chỗ đã kín chỉ tạo thêm nhu cầu không phục vụ được. "The demand is inelastic, so it’s better to reduce the price" nhận đúng cầu kém co giãn nhưng kết luận ngược, với cầu như vậy giảm giá sẽ làm doanh thu giảm.
Mở trang câu hỏi này →
38When $3 tax is levied on buyers,4 lựa chọn
Athe demand curve shifts down by $3
Bthe supply curve shifts down by $3
Cthe market price increases by $3
Dthe market price decreases by $3
Lời giải
Đáp án đúng: "the demand curve shifts down by $3". Thuế đánh vào người mua làm mức giá họ thực sự phải bỏ ra cao hơn giá người bán nhận được đúng 3 đô la, nên tại mỗi lượng hàng, mức giá mà người mua còn sẵn lòng trả cho người bán giảm đi 3 đô la, tức đường cầu tụt xuống 3 đô la. "the supply curve shifts down by $3" mô tả thuế đánh vào người bán và còn sai chiều, thuế lên người bán đẩy đường cung lên 3 đô la. "the market price increases by $3" phóng đại, giá người bán nhận được còn giảm và giá người mua trả tăng ít hơn 3 đô la, vì gánh nặng thuế chia cho cả hai phía theo độ co giãn. "the market price decreases by $3" cũng sai độ lớn, giá người bán nhận được chỉ giảm một phần của 3 đô la, phần còn lại rơi vào người mua.
Mở trang câu hỏi này →
AFalse because shortage caused by this policy prevents many consumers from gaining the benefits of low prices
BFalse because surplus caused by this policy prevents many consumers from gaining the benefits of low prices
CTrue because surplus caused by this policy allows many consumers to gain the benefits of low prices
DTrue because shortage caused by this policy allows many consumers to gain the benefits of low prices
Lời giải
Đáp án đúng: "False because shortage caused by this policy prevents many consumers from gaining the benefits of low prices". Giá trần ràng buộc hạ giá nên mỗi người mua được hàng đúng là lời hơn, nhưng nó làm lượng cung thu lại và sinh thiếu hụt, nên một phần khách không mua được gì và thặng dư của họ biến mất; tổng lại thặng dư tiêu dùng có thể giảm, chưa kể thời gian xếp hàng và cơ chế phân phối không theo giá còn ăn thêm vào lợi ích ấy. Phát biểu "False because surplus caused by this policy prevents many consumers" kết luận đúng nhưng gọi sai hiện tượng, giá trần gây thiếu hụt chứ không gây dư thừa. Phát biểu "True because surplus caused by this policy allows many consumers" sai cả hai nửa, vừa nhận định sai chiều vừa dựng ra dư thừa không tồn tại. Phát biểu "True because shortage caused by this policy allows many consumers to gain the benefits of low prices" tự mâu thuẫn, thiếu hụt nghĩa là nhiều người không mua được.
Mở trang câu hỏi này →
AConsumer’s preferences
BPossible consumption bundles
CConsumption trade-offs
DConstraints of consumption bundles
Lời giải
Đáp án đúng: "Consumer’s preferences". Đường ngân sách chỉ mô tả những gì thu nhập và giá cả cho phép: tập hợp các giỏ hàng mua được, độ dốc cho biết phải bỏ bao nhiêu món này để lấy thêm một món kia, và nó khoanh vùng giới hạn khả năng mua. Thứ duy nhất nó không chứa là sở thích, tức việc người tiêu dùng thích giỏ nào hơn giỏ nào, điều được thể hiện bằng đường bàng quan. "Possible consumption bundles" chính là nội dung mà đường ngân sách vẽ ra. "Consumption trade-offs" đúng với độ dốc của đường, phản ánh tỉ lệ giá giữa hai hàng hoá. "Constraints of consumption bundles" cũng đúng, đó là cách gọi khác của chính giới hạn ngân sách.
Mở trang câu hỏi này →