Câu hỏi: ECO102 Môi trường kinh doanh – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp đúng thứ tự trong đề.
Danh sách câu hỏi
20/50 câuCòn 30
1Producer surplus directly measures4 lựa chọn
Athe well-being of society as a whole.
Bthe well-being of buyers and sellers.
Cthe well-being of sellers.
Dsellers’ willingness to sell.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "the well-being of sellers.". Thặng dư sản xuất là giá bán trừ chi phí, nên nó đo riêng phần lợi mà bên bán nhận được khi tham gia thị trường, tách khỏi phần lợi của bên mua. Phương án "the well-being of society as a whole." ứng với tổng thặng dư, là tổng của thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất, nên rộng hơn đại lượng đang hỏi. Phương án "the well-being of buyers and sellers." cũng là tổng thặng dư, nó cộng thêm phần của người mua vốn không nằm trong thặng dư sản xuất. Phương án "sellers’ willingness to sell." nhầm thặng dư với chi phí, bởi mức giá thấp nhất mà người bán chịu bán chính là chi phí của họ, còn thặng dư là phần giá thị trường vượt trên mức đó.
A$3
B$8
C$5
D$11
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "$5". Thặng dư tiêu dùng bằng mức sẵn lòng trả trừ giá phải trả, nên giá bằng mức sẵn lòng trả trừ thặng dư: 8 đô la trừ 3 đô la còn 5 đô la. "$3" lấy chính thặng dư làm giá, tức lẫn phần lợi ích giữ lại với số tiền bỏ ra. "$8" lấy mức sẵn lòng trả làm giá, nhưng nếu giá đúng bằng 8 đô la thì Bob hoà vốn về lợi ích và thặng dư phải bằng không. "$11" cộng hai số lại; phép cộng này không có nghĩa kinh tế vì thặng dư là phần chênh nằm bên trong mức sẵn lòng trả, hơn nữa mức giá đó cao hơn ngưỡng Bob chấp nhận nên anh ta sẽ không mua.
3Cost is a measure of the4 lựa chọn
Aseller's willingness to sell.
Bseller's producer surplus.
Cproducer shortage.
Dseller's willingness to buy.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "seller's willingness to sell.". Trong lý thuyết thặng dư, chi phí của người bán là mức giá thấp nhất mà họ còn chấp nhận bán, vì nó gồm mọi khoản phải bỏ ra kể cả chi phí cơ hội của thời gian và nguồn lực; vì vậy chi phí chính là thước đo mức sẵn lòng bán. "seller's producer surplus." là phần chênh giữa giá nhận được và chi phí, một kết quả tính ra từ chi phí chứ không phải bản thân chi phí. "producer shortage." không phải khái niệm của mô hình này, thiếu hụt là trạng thái của thị trường khi lượng cầu vượt lượng cung tại một mức giá. "seller's willingness to buy." đặt sai vai, mức sẵn lòng mua thuộc về người mua và được đo bằng mức sẵn lòng trả.
A$4.
B$6.
C$8.
D$14.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "$4.". Thặng dư sản xuất bằng giá bán trừ chi phí: 10 đô la trừ 6 đô la còn 4 đô la mỗi tá bánh, đó là phần lợi ích Anna nhận được nhờ bán ở mức giá cao hơn mức thấp nhất mà cô còn chấp nhận. "$6." là chi phí sản xuất, lấy nó làm thặng dư thì coi như Anna được lợi đúng bằng khoản mình bỏ ra. "$8." là trung bình của giá và chi phí, một con số không có vai trò nào trong định nghĩa thặng dư. "$14." là tổng của giá và chi phí; phép cộng này đếm hai lần, vì chi phí phải bị trừ khỏi doanh thu nên cộng vào sẽ cho con số còn lớn hơn cả doanh thu mỗi tá bánh.
Acost.
Bwillingness to pay.
Cequity.
Defficiency.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "willingness to pay.". Mức giá cao nhất mà người mua còn chịu trả cho một hàng hoá gọi là mức sẵn lòng trả; nó đo giá trị người đó gán cho món hàng và là mốc để tính thặng dư tiêu dùng bằng cách trừ đi giá thị trường. "cost." là khái niệm bên bán, mức thấp nhất người bán còn chấp nhận, nên nó nằm ở phía đối diện của giao dịch. "equity." nói về sự công bằng trong phân phối lợi ích giữa các thành viên của xã hội, một tiêu chuẩn đánh giá chính sách chứ không phải một mức giá. "efficiency." nói về việc tổng thặng dư của thị trường có đạt mức lớn nhất hay không, cũng là thuộc tính của kết cục thị trường, không phải của một người mua cụ thể.
6Producer surplus measures the4 lựa chọn
Abenefits to sellers of participating in a market
Bcosts to sellers of participating in a market
Cprice that buyers are willing to pay for sellers’ output of a good or service
Dbenefit to sellers of producing a greater quantity of a good or service than buyers demand
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "benefits to sellers of participating in a market". Thặng dư sản xuất là phần chênh giữa số tiền người bán nhận được và chi phí của họ, nên nó đo đúng lợi ích mà người bán có được nhờ tham gia thị trường thay vì không bán gì cả. "costs to sellers of participating in a market" chỉ là một nửa của phép tính, chi phí là số bị trừ chứ không phải kết quả. "price that buyers are willing to pay for sellers’ output of a good or service" là mức sẵn lòng trả của người mua, đại lượng dùng để tính thặng dư tiêu dùng. "benefit to sellers of producing a greater quantity of a good or service than buyers demand" mô tả việc sản xuất vượt lượng cầu, điều đó tạo hàng tồn chứ không tạo lợi ích, vì thặng dư chỉ phát sinh trên những đơn vị thực sự bán được.
Atechnology
Bthe price of the good
Cthe prices of inputs
Dexpectations
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "the price of the good". Biểu cung là bảng cho biết tại từng mức giá thì người bán muốn bán bao nhiêu, nên chính giá của hàng hoá là biến được cho thay đổi, còn mọi yếu tố quyết định khác phải giữ nguyên; nếu một trong các yếu tố ấy đổi thì cả biểu cung được viết lại, tức đường cung dịch chuyển. "technology" thuộc nhóm giữ cố định, công nghệ tốt hơn hạ chi phí và làm cung tăng ở mọi mức giá. "the prices of inputs" cũng được giữ cố định, giá đầu vào tăng làm cung giảm ở mọi mức giá. "expectations" cũng vậy, kỳ vọng về giá tương lai khiến người bán dịch cung hiện tại, nhưng khi lập biểu cung thì kỳ vọng được coi là không đổi.
8Which one is the correct statement:4 lựa chọn
AThe demand curve for Macbook shifts when the price of Macbook changes because the price of Macbook is measured on the vertical axis of the graph.
BThe demand curve for Macbook shifts when the price of Macbook changes because the quantity demanded of Macbook is measured on the horizontal axis of the graph.
CThe demand curve for Macbook does not shift when the price of Macbook changes because the price of Macbook is measured on the vertical axis of the graph.
DThe demand curve for Macbook does not shift when the price of Macbook changes because the quantity demanded of Macbook is measured on the vertical axis of the graph.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The demand curve for Macbook does not shift when the price of Macbook changes because the price of Macbook is measured on the vertical axis of the graph.". Giá của chính hàng hoá nằm trên trục tung, nên khi giá Macbook đổi ta chỉ trượt dọc đường cầu đã vẽ: lượng cầu đổi còn đường cầu đứng yên; chỉ thu nhập, giá hàng liên quan hay thị hiếu mới làm nó dịch. Phát biểu "shifts when the price of Macbook changes because the price of Macbook is measured on the vertical axis" sai ở kết luận, chính vì giá có trục riêng nên đường cầu không phải dịch. Phát biểu cũng kết luận đường cầu dịch và viện lý do "the quantity demanded of Macbook is measured on the horizontal axis" vừa sai kết luận vừa lấy trục hoành làm cớ, lượng cầu nằm trục hoành là chuyện bình thường. Phát biểu "because the quantity demanded of Macbook is measured on the vertical axis" kết luận đúng nhưng mô tả sai đồ thị, trục tung là giá.
9When a surplus exists in a market, sellers4 lựa chọn
Araise price, which increases quantity demanded and decreases quantity supplied, until the surplus is eliminated.
Braise price, which decreases quantity demanded and increases quantity supplied, until the surplus is eliminated.
Clower price, which increases quantity demanded and decreases quantity supplied, until the surplus is eliminated.
Dlower price, which decreases quantity demanded and increases quantity supplied, until the surplus is eliminated.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "lower price, which increases quantity demanded and decreases quantity supplied, until the surplus is eliminated.". Dư thừa nghĩa là ở mức giá hiện hành lượng cung vượt lượng cầu, hàng tồn lại nên người bán buộc phải hạ giá; giá thấp hơn kéo thêm người mua vào và đồng thời làm việc bán bớt hấp dẫn nên lượng cung co lại, hai chuyển động cùng khép khoảng dư cho tới khi thị trường về cân bằng. Phương án bắt người bán "raise price, which increases quantity demanded and decreases quantity supplied" sai ngay ở hành động, và còn trái luật cầu vì giá cao không làm lượng cầu tăng. Phương án "raise price, which decreases quantity demanded and increases quantity supplied" mô tả đúng phản ứng của hai phía nhưng đẩy giá sai chiều nên làm dư thừa phình ra. Phương án "lower price, which decreases quantity demanded and increases quantity supplied" chọn đúng việc hạ giá nhưng gán phản ứng ngược với cả hai luật.
AWhen steel got more expensive, cars producers decreased their supply of cars.
BWhen computer production technology got enhanced, computer producers increased their supply.
CWhen logistic companies expected gas prices to rise soon, they decreased their current supply.
DWhen sugar prices increased, sugar sellers increased their quantity supplied.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "When sugar prices increased, sugar sellers increased their quantity supplied.". Quy luật cung nói về quan hệ giữa giá của chính hàng hoá và lượng cung: giá đường tăng thì bán mỗi ký đường có lợi hơn nên người bán đưa ra nhiều hơn, đây là sự trượt dọc trên một đường cung. "When steel got more expensive, cars producers decreased their supply of cars." là tác động của giá đầu vào, nó làm cả đường cung dịch sang trái chứ không phải quy luật cung. "When computer production technology got enhanced, computer producers increased their supply." là tác động của công nghệ, cũng là một cú dịch chuyển đường cung sang phải. "When logistic companies expected gas prices to rise soon, they decreased their current supply." là tác động của kỳ vọng, cũng làm đường cung hiện tại dịch sang trái thay vì mô tả phản ứng của lượng cung theo giá bán hiện hành.
AThe demand for Iphone 15 shifts to the right
BThe demand for Iphone 15 shifts to the left
CThe quantity demand for Iphone 15 increases
DThe quantity demand for Iphone 15 dereases
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The demand for Iphone 15 shifts to the right". Với hàng thông thường, thu nhập tăng làm người ta muốn mua nhiều hơn ở mọi mức giá, nên cả đường cầu dịch sang phải; thu nhập là yếu tố ngoài trục giá nên nó dịch chuyển đường cầu chứ không làm trượt dọc. "The demand for Iphone 15 shifts to the left" là phản ứng của hàng thứ cấp, loại mà người ta mua ít đi khi giàu lên, không phải trường hợp đề cho. "The quantity demand for Iphone 15 increases" đúng về chiều nhưng sai về khái niệm, lượng cầu tăng là cách diễn đạt dành cho khi giá giảm trên một đường cầu cố định, còn ở đây gốc rễ là cả đường cầu đã dời. "The quantity demand for Iphone 15 dereases" sai cả chiều lẫn khái niệm, thu nhập cao hơn không thể làm người mua muốn ít máy hơn khi đây là hàng thông thường.
Aan increase in demand.
Ba decrease in demand.
Ca decrease in quantity demanded.
Dan increase in quantity demanded.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "a decrease in demand.". Khi cả đường cầu dời sang trái, tại mỗi mức giá lượng người mua muốn mua đều nhỏ hơn trước, và đó chính là định nghĩa của cầu giảm; thay đổi loại này do các yếu tố ngoài giá gây ra, chẳng hạn thu nhập, thị hiếu, giá hàng liên quan hay kỳ vọng. Phương án "an increase in demand." ứng với đường cầu dịch sang phải, ngược chiều dữ kiện. Phương án "a decrease in quantity demanded." mô tả bước trượt dọc một đường cầu không đổi khi giá tăng, chứ không phải việc cả đường dời chỗ. Phương án "an increase in quantity demanded." cũng là một bước trượt dọc đường, lần này khi giá giảm, nên vừa sai loại thay đổi vừa sai chiều.
13If a price ceiling is not binding, then4 lựa chọn
Athere will be a surplus in the market.
Bthere will be a shortage in the market.
Cthe market will be less efficient than it would be without the price ceiling.
Dthere will be no effect on the market price or quantity sold.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "there will be no effect on the market price or quantity sold.". Giá trần không ràng buộc là trần đặt cao hơn giá cân bằng, nên thị trường vẫn gặp nhau ở giá cân bằng nằm dưới trần và không giao dịch nào bị chặn: giá và lượng mua bán y như khi không có chính sách, trần chỉ là một mức không bao giờ bị chạm tới. "there will be a surplus in the market." sai vì dư thừa cần một mức giá bị giữ trên giá cân bằng, đó là giá sàn ràng buộc. "there will be a shortage in the market." là hậu quả của giá trần ràng buộc, tức trần nằm dưới giá cân bằng, không phải trường hợp đang xét. "the market will be less efficient than it would be without the price ceiling." sai vì không có giao dịch nào bị ngăn nên tổng thặng dư vẫn ở mức lớn nhất, chỉ khi trần ép giá xuống mới sinh mất không.
14In the housing market, supply and demand are4 lựa chọn
Amore elastic in the short run than in the long run, and so rent control leads to a larger shortage of apartments in the short run than in the long run.
Bmore elastic in the short run than in the long run, and so rent control leads to a larger shortage of apartments in the long run than in the short run.
Cmore elastic in the long run than in the short run, and so rent control leads to a larger shortage of apartments in the short run than in the long run.
Dmore elastic in the long run than in the short run, and so rent control leads to a larger shortage of apartments in the long run than in the short run.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "more elastic in the long run than in the short run, and so rent control leads to a larger shortage of apartments in the long run than in the short run.". Ngắn hạn số căn hộ đã xây là cố định và người thuê chưa kịp dời đi nên hai bên kém co giãn; dài hạn chủ nhà ngừng xây và chuyển đổi mục đích, người thuê tìm được chỗ khác, nên thiếu hụt do giá trần rộng thêm theo thời gian. Phương án ghép "more elastic in the short run than in the long run" với "a larger shortage of apartments in the short run than in the long run" sai cả tiền đề lẫn kết luận. Phương án ghép "more elastic in the short run than in the long run" với "a larger shortage of apartments in the long run than in the short run" ra đúng kết quả bằng lập luận ngược về độ co giãn. Phương án ghép "more elastic in the long run than in the short run" với "a larger shortage of apartments in the short run than in the long run" nhận đúng độ co giãn rồi đảo chiều hệ quả.
AThis will create a surplus of room for rent in short run and shortage of room for rent in the long run
BThis will create a relatively small shortage of room for rent in short run and a larger shortage of room for rent in the long run
CThis will create shortage of a room for rent in and the quality of room for rent will be improved, in the long run.
DNothing happened.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "This will create a relatively small shortage of room for rent in short run and a larger shortage of room for rent in the long run". Kiểm soát tiền thuê có hiệu lực là một giá trần dưới mức cân bằng nên gây thiếu hụt phòng, và thiếu hụt lớn dần theo thời gian vì cung và cầu co giãn hơn trong dài hạn: ngắn hạn số căn hộ gần như cố định, còn dài hạn chủ nhà ngừng xây mới hoặc chuyển mục đích sử dụng trong khi giá thấp hút thêm người tìm thuê. "This will create a surplus of room for rent in short run and shortage of room for rent in the long run" sai ngay ở ngắn hạn, giá bị ép xuống không thể tạo dư phòng. "This will create shortage of a room for rent in and the quality of room for rent will be improved, in the long run." sai ở phần chất lượng, khi giá bị chặn thì chủ nhà hết động cơ bảo dưỡng nên phòng xuống cấp. "Nothing happened." bỏ qua chính giả thiết của đề, một mức trần có hiệu lực luôn đổi giá và lượng giao dịch.
AThe investment preferences of a typical firm
BThe spending habits of the government
CThe overall cost fluctuations faced by a typical consumer
DThe combined expenses of all economic sectors.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The overall cost fluctuations faced by a typical consumer". Chỉ số giá tiêu dùng được tính từ một giỏ hàng hoá và dịch vụ mà hộ gia đình tiêu biểu thực sự mua, với trọng số theo mức chi cho từng mặt hàng; vì vậy nó đo mức thay đổi chung của chi phí sinh hoạt mà người tiêu dùng phải gánh, chứ không đo giá của toàn bộ sản lượng. Phương án "The investment preferences of a typical firm" nói về quyết định đầu tư của doanh nghiệp, nằm ngoài giỏ hàng tiêu dùng. Phương án "The spending habits of the government" hướng vào chi mua của chính phủ, phần này thuộc hệ số giảm phát GDP chứ không vào chỉ số giá tiêu dùng. Phương án "The combined expenses of all economic sectors." mở phạm vi ra toàn bộ các khu vực, cũng là việc của hệ số giảm phát GDP.
17What is the inflation rate ?4 lựa chọn
Ais calculated by determining the change in the price index from the preceding period.
Bis calculated by adding up the price increases of all goods and services.
Cis calculated by computing a simple average of the price increases for all goods and services.
Dis calculated by determining the percentage change in the price index from the preceding period.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "is calculated by determining the percentage change in the price index from the preceding period.". Tỉ lệ lạm phát là phần trăm thay đổi của chỉ số giá so với kỳ trước, tính bằng hiệu của hai chỉ số chia cho chỉ số kỳ trước rồi nhân 100, nhờ vậy con số đọc được không phụ thuộc vào việc năm gốc được đặt ở mức bao nhiêu. "is calculated by determining the change in the price index from the preceding period." chỉ dừng ở mức chênh lệch tuyệt đối của chỉ số, mà chênh lệch đó chưa có ý nghĩa cho đến khi chia cho mốc. "is calculated by adding up the price increases of all goods and services." cộng dồn mức tăng giá của từng món, cách này không có trọng số theo chi tiêu nên cho ra con số vô nghĩa. "is calculated by computing a simple average of the price increases for all goods and services." lấy trung bình giản đơn, tức coi gạo và máy ảnh quan trọng như nhau, trong khi chỉ số giá phải cân theo tỉ trọng trong giỏ hàng.
18Which of the following is correct?4 lựa chọn
AThe consumer price index gives economists a way of turning dollar figures into meaningful measures of purchasing power.
BThe consumer price index is used to monitor changes in the cost of living over time.
CThe consumer price index is used by economists to measure the inflation rate.
DAll these answers are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All these answers are correct". Chỉ số giá tiêu dùng làm cả ba việc được nêu: nó cho phép quy đổi những con số tiền ở các thời điểm khác nhau về cùng một thước sức mua, nó theo dõi chi phí sinh hoạt của hộ gia đình tiêu biểu qua thời gian, và tỉ lệ thay đổi của nó theo năm chính là thước đo lạm phát thông dụng. Phương án nêu riêng việc "turning dollar figures into meaningful measures of purchasing power" là phát biểu đúng nhưng bỏ sót hai công dụng còn lại. Phương án nêu riêng việc "monitor changes in the cost of living over time" cũng đúng mà vẫn thiếu, vì không nói tới quy đổi sức mua hay đo lạm phát. Phương án nêu riêng việc "measure the inflation rate" tương tự: đúng phần của nó, nhưng chọn nó là phủ nhận hai phát biểu đúng kia.
19The Consumer Price Index (CPI) reflects the average cost of a basket of goods and services purchased by4 lựa chọn
AA standard business entity
BGovernment agencies
CAn average consumer
DAll of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An average consumer". Chỉ số giá tiêu dùng được dựng từ giỏ hàng của một người tiêu dùng điển hình: cơ quan thống kê khảo sát xem hộ gia đình chi tiêu vào những gì, gán trọng số theo tỉ trọng chi tiêu rồi theo dõi giá của chính giỏ đó, nên nó đo chi phí sinh hoạt của người dân. "A standard business entity" sai đối tượng, giá đầu vào mà doanh nghiệp mua được theo bằng chỉ số giá sản xuất. "Government agencies" cũng sai đối tượng, chi tiêu công có cơ cấu rất khác, nhiều hạng mục như hạ tầng hay quốc phòng không nằm trong giỏ hàng hộ gia đình. "All of the above" không thể đúng vì ba nhóm trên chi tiêu theo ba cơ cấu khác nhau, gộp lại thì chỉ số mất ý nghĩa đo chi phí sinh hoạt.
A90 in 1990 and 270 today
B100 in 1990 and 300 today
C110 in 1990 and 330 today
D120 in 1990 and 360 today
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "100 in 1990 and 300 today". Phải nói rõ câu này hỏng: điều kiện giữ nguyên sức mua chỉ đòi tỉ số chỉ số giá bằng tỉ số giá, tức 150 chia 50 bằng 3, mà cả bốn cặp đều cho đúng 3 vì 270 chia 90, 300 chia 100, 330 chia 110 và 360 chia 120 đều bằng 3, nên không cặp nào bị toán học loại bỏ. Lý do duy nhất còn lại để chốt là quy ước dựng chỉ số giá, năm gốc được chuẩn hoá bằng 100. "90 in 1990 and 270 today" thoả tỉ lệ nhưng đặt mốc năm gốc ở 90, một cách trình bày không theo quy ước. "110 in 1990 and 330 today" cũng thoả tỉ lệ và cũng không lấy 100 làm mốc, nó chỉ hợp lý nếu năm gốc nằm ở một năm khác mà đề không nhắc. "120 in 1990 and 360 today" tương tự, đúng tỉ lệ nhưng không phản ánh quy ước chuẩn hoá chỉ số.