Câu hỏi: ECO102 Môi trường kinh doanh – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.
Danh sách câu hỏi
50/50 câuHết danh sách
AFactory rent
BRaw materials
CElectricity
DPackaging
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Factory rent". Chi phí cố định là khoản không đổi theo sản lượng trong ngắn hạn, và tiền thuê nhà xưởng đúng như vậy: hợp đồng đã ký nên dù nhà máy chạy hết công suất hay dừng hẳn vẫn phải trả đủ. "Raw materials" là chi phí biến đổi điển hình, sản xuất nhiều thì mua nhiều, dừng sản xuất thì không mua. "Electricity" phần lớn biến đổi theo mức chạy máy, có thể có một phần cố định nhỏ nhưng tiền điện luôn tăng giảm cùng sản lượng nên không phải khoản luôn cố định. "Packaging" gắn chặt với số đơn vị hàng ra khỏi dây chuyền, mỗi sản phẩm thêm một bao bì, nên đây cũng là chi phí biến đổi.
AThe market price
BA price it sets
CA price determined by its marginal cost
DA negotiated price with buyers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The market price". Trong cạnh tranh hoàn hảo mỗi doanh nghiệp quá nhỏ so với thị trường và bán hàng đồng nhất, nên nó là người nhận giá: đường cầu nó đối diện nằm ngang ở mức giá thị trường và nó bán được bất kỳ lượng nào ở đúng mức giá đó. "A price it sets" là đặc quyền của doanh nghiệp có sức mạnh thị trường, còn ở đây đặt cao hơn giá thị trường thì không ai mua vì hàng của người khác giống y hệt. "A price determined by its marginal cost" lẫn quy tắc chọn sản lượng với việc định giá, doanh nghiệp chọn lượng sao cho chi phí biên bằng giá, nhưng giá là dữ kiện cho trước. "A negotiated price with buyers" giả định mặc cả song phương, điều chỉ có nghĩa khi ít người bán hoặc hàng khác biệt.
AIncrease perceived uniqueness and reduce price sensitivity
BLower fixed cost through brand recognition
CEliminate demand fluctuations across seasons
DTransform variable costs into sunk costs
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Increase perceived uniqueness and reduce price sensitivity". Quảng cáo theo hình ảnh và phong cách sống không làm chiếc áo trắng khác đi về chất liệu, nhưng làm người mua tin rằng nó không có thứ thay thế hoàn hảo; khi cảm nhận về sự độc nhất tăng lên, cầu đối với sản phẩm trở nên ít co giãn hơn và thương hiệu giữ được mức giá cao hơn đối thủ mà không mất khách. "Lower fixed cost through brand recognition" đi ngược chiều chi phí, xây dựng thương hiệu là khoản chi cố định lớn thêm chứ không giảm. "Eliminate demand fluctuations across seasons" nói về san phẳng tính mùa vụ, thương hiệu có thể giúp phần nào nhưng đó không phải mục tiêu của chiến lược định giá cao. "Transform variable costs into sunk costs" không có cơ chế nào như vậy, nguyên liệu và công may vẫn biến đổi theo số áo sản xuất.
AGovernment expenditure
BPrivate consumption
CPrivate investment
DTransfer payment
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Government expenditure". Khi ngân sách nhà nước trả lương cho giảng viên, nhà nước đang mua dịch vụ giảng dạy và nhận lại một dịch vụ công được sản xuất ngay trong kỳ, nên khoản này vào GDP ở hạng mục chi tiêu của chính phủ cho hàng hoá và dịch vụ. "Private consumption" sai chủ thể, đó là chi tiêu của hộ gia đình, học phí do sinh viên tự trả mới thuộc nhóm này. "Private investment" dành cho chi mua tư bản như nhà xưởng, thiết bị hay xây dựng, còn tiền lương không tạo ra tài sản cố định. "Transfer payment" là khoản chuyển nhượng không đổi lấy hàng hoá hay dịch vụ nào, như lương hưu hay trợ cấp, nên không được tính vào GDP; lương giảng viên thì đổi lấy công việc giảng dạy thật.
A5%
B11%
C3%
D8%
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "5%". Lãi suất thực xấp xỉ lãi suất danh nghĩa trừ tỉ lệ lạm phát, nên 8 phần trăm trừ 3 phần trăm còn 5 phần trăm; con số này mới cho biết sức mua của khoản vốn tăng bao nhiêu, trong khi lãi suất danh nghĩa chỉ nói số tiền tăng bao nhiêu. "11%" là kết quả của việc cộng lạm phát vào lãi suất danh nghĩa, phép cộng đó dùng để đi ngược từ lãi suất thực mong muốn ra lãi suất danh nghĩa cần đặt. "3%" chính là tỉ lệ lạm phát, lấy nó làm lãi suất thực là lẫn thước đo mất giá của tiền với mức sinh lời của vốn. "8%" là lãi suất danh nghĩa, nó chỉ trùng với lãi suất thực trong trường hợp đặc biệt khi lạm phát bằng không.
AFinancial markets and financial intermediaries
BState banks and commercial banks
CStocks and bonds
DSavers and borrowers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Financial markets and financial intermediaries". Hệ thống tài chính là tập hợp các định chế giúp chuyển tiết kiệm thành đầu tư, và chúng chia làm hai nhánh: thị trường tài chính nơi người tiết kiệm cấp vốn trực tiếp cho bên cần vốn, như thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu, và trung gian tài chính nơi vốn đi gián tiếp qua một bên thứ ba, như ngân hàng hay quỹ tương hỗ. "State banks and commercial banks" chỉ nêu hai loại ngân hàng, tức một phần của nhánh trung gian, bỏ hẳn nhánh thị trường. "Stocks and bonds" là hai công cụ được mua bán, không phải hai bộ phận của hệ thống. "Savers and borrowers" là hai nhóm người tham gia, chính hệ thống tài chính mới là cầu nối giữa họ.
AMoney as a unit of account
BMoney as a store of value
CMoney as a medium of exchange
DMoney as a guarantee of purchasing power
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Money as a unit of account". Khi dân làng đổi trực tiếp gạo lấy rau, điều họ thiếu là một thước đo chung để quy mọi món về cùng một đơn vị: không có thước đo đó thì phải nhớ vô số tỉ lệ đổi chéo giữa từng cặp hàng, và không thể so sánh hay ghi chép giá trị. "Money as a store of value" nói về khả năng giữ sức mua sang tương lai, mà ở đây gạo hay rau cũng tạm giữ được giá trị nên đó không phải chỗ tắc. "Money as a medium of exchange" là chức năng trung gian trao đổi, làng vẫn trao đổi được bằng cách đổi hàng lấy hàng, chỉ là bất tiện, còn đề nhấn vào việc không đánh giá được bằng một thước đo duy nhất. "Money as a guarantee of purchasing power" không phải một trong các chức năng chuẩn của tiền, và chính tiền cũng mất sức mua khi lạm phát.
AAggregate demand decreases because higher interest rates reduce investment
BAggregate demand increases because higher price level makes borrowing cheaper
CAggregate demand remains unchanged because consumption is fixed regardless interest rates
DAggregate demand decreases due to higher money demand
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Aggregate demand decreases because higher interest rates reduce investment". Đây là hiệu ứng lãi suất giải thích độ dốc xuống của đường tổng cầu: mặt bằng giá cao hơn làm người dân cần giữ nhiều tiền hơn cho giao dịch, họ rút khỏi tài sản sinh lãi, cung vốn cho vay giảm và lãi suất tăng; lãi suất cao làm các dự án đầu tư kém hấp dẫn nên đầu tư giảm, kéo tổng cầu xuống. "Aggregate demand increases because higher price level makes borrowing cheaper" sai ngay ở cơ chế, giá cao hơn làm vay đắt hơn chứ không rẻ hơn. "Aggregate demand remains unchanged because consumption is fixed regardless interest rates" cố định tiêu dùng theo giả định, trong khi lãi suất ảnh hưởng rõ tới tiêu dùng bằng tín dụng. "Aggregate demand decreases due to higher money demand" ra kết luận đúng chiều nhưng dừng ở mắt xích giữa, bản thân việc muốn giữ nhiều tiền hơn chưa làm giảm chi tiêu, nó phải đi qua lãi suất và đầu tư.
49The crowding-out effect occurs when4 lựa chọn
AGovernment spending reduces private investment
BGovernment spending increases private investment
CTaxes reduce disposable income
DImports reduce GDP
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Government spending reduces private investment". Chèn lấn là cơ chế: chính phủ chi nhiều hơn mà không có nguồn thu tương ứng thì phải vay, cầu vốn vay tăng đẩy lãi suất lên, lãi suất cao làm doanh nghiệp bỏ bớt dự án, nên đầu tư tư nhân co lại và làm nhẹ đi tác động kích cầu ban đầu. "Government spending increases private investment" nói ngược chính định nghĩa; chi cho hạ tầng nâng năng suất có thể thúc đẩy đầu tư, nhưng đó là hiệu ứng khác chứ không phải chèn lấn. "Taxes reduce disposable income" mô tả tác động của thuế lên thu nhập khả dụng và tiêu dùng, một kênh khác của chính sách tài khoá. "Imports reduce GDP" nói về vai trò của nhập khẩu trong hạch toán xuất khẩu ròng, không liên quan tới lãi suất và đầu tư.
AIt causes a change in AD
BIt causes a change in SRAS
CIt causes a change in LRAS
DIt is not presented in AS-AD graph
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It causes a change in AD". Lãi suất tác động vào chi tiêu đầu tư và tiêu dùng bằng vốn vay, nên khi lãi suất đổi thì tổng chi tiêu ở mỗi mức giá đổi theo và đường tổng cầu dịch chuyển; đó là lý do chính sách tiền tệ được coi là công cụ tác động vào phía cầu. "It causes a change in SRAS" sai vì đường tổng cung ngắn hạn dịch khi giá đầu vào, kỳ vọng lạm phát hay cú sốc cung thay đổi, lãi suất không trực tiếp nằm trong nhóm đó. "It causes a change in LRAS" càng sai, tổng cung dài hạn do lao động, tư bản, tài nguyên và công nghệ quyết định nên không phụ thuộc vào biến số tiền tệ. "It is not presented in AS-AD graph" phủ nhận một kênh truyền dẫn trung tâm của mô hình, lãi suất không nằm trên trục nào nhưng hiện diện qua vị trí của đường tổng cầu.