MLN122Trung bìnhKỳ 8Đại cương Cập nhật 17 giờ trước
Kinh tế chính trị Mác - Lênin
661Câu hỏi
9Bộ đề
6Chủ đề
5,03 đánh giá
Câu hỏi của môn
604/661 câuCòn 57
585Chọn ý đúng về tăng cường độ lao động: Khi cường độ lao động tăng lên thì hệ quả là gì?4 lựa chọn
ASố lượng hao phí tạo ra một đơn vị hàng hoá tăng lên
BSố lượng sức lao động tiêu hao giảm đi
CTổng số lượng hàng hoá sản xuất ra tăng lên
DTăng năng suất lao động
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Cường độ lao động là mức độ khẩn trương, nặng nhọc của lao động trong một đơn vị thời gian. Tăng cường độ lao động thực chất là kéo dài ngày lao động một cách trá hình: người công nhân hao phí nhiều sức hơn nên làm ra nhiều sản phẩm hơn, do đó tổng số lượng hàng hoá sản xuất ra tăng lên và tổng lượng giá trị tạo ra cũng tăng theo. Tuy nhiên hao phí lao động kết tinh trong MỖI đơn vị hàng hoá vẫn không đổi, nên giá trị của một đơn vị hàng hoá không đổi - đây chính là điểm phân biệt với tăng năng suất lao động, vốn làm giảm giá trị mỗi đơn vị hàng hoá. Vì thế A sai, B sai (sức lao động tiêu hao tăng chứ không giảm) và D nhầm sang phạm trù năng suất.
AGiá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị
BGiá cả thị trường còn chịu ảnh hưởng của cung - cầu, giá trị của tiền
CCả A và B đều đúng.
DCả A và B đều sai.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Cả hai nhận định A và B đều đúng nên phương án gộp là câu trả lời. Giá trị - hao phí lao động xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hoá - là cơ sở, là nội dung bên trong quyết định giá cả; giá cả chỉ là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị. Đồng thời, trên thị trường giá cả còn lên xuống xoay quanh giá trị dưới tác động của quan hệ cung - cầu, của cạnh tranh và của chính sức mua của đồng tiền. Hai mệnh đề này không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau: một bên nói về cái quyết định lâu dài, một bên nói về các nhân tố làm giá cả dao động ngắn hạn. Vì vậy D "cả A và B đều sai" là phương án loại trừ.
587Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có những đặc điểm nào sau đây?4 lựa chọn
AVận hành theo các quy luật của thị trường.
BKhông có sự điều tiết của Nhà nước.
CCó sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
DChỉ bao gồm các thành phần kinh tế nhà nước.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A và C. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trước hết vẫn là một nền kinh tế thị trường đầy đủ, nghĩa là vận hành theo các quy luật khách quan của thị trường: quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh (phương án A). Điểm khác biệt nằm ở phần "định hướng": nền kinh tế đó có sự quản lý, điều tiết của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhằm gắn tăng trưởng với tiến bộ và công bằng xã hội (phương án C). Phương án B phủ nhận vai trò điều tiết của Nhà nước nên trái với bản chất mô hình; phương án D sai vì nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo chứ không phải là thành phần duy nhất.
AChủ nghĩa tư bản không tồn tại vĩnh viễn
BChủ nghĩa tư bản tiếp tục phát triển đến đỉnh cao
CChủ nghĩa tư bản sẽ diệt vong trong thời gian ngắn
DChủ nghĩa tư bản có khả năng điều chỉnh
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy luật cơ bản chi phối sự thay thế của các phương thức sản xuất trong lịch sử. Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra lực lượng sản xuất phát triển chưa từng có, nhưng chính sự phát triển đó ngày càng mang tính xã hội hoá cao độ, mâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất dựa trên chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất. Từ đó chủ nghĩa Mác - Lênin kết luận chủ nghĩa tư bản không phải là hình thái vĩnh viễn mà tất yếu bị thay thế. Tuy vậy kết luận này không đồng nghĩa với việc nó sẽ diệt vong trong thời gian ngắn (C): chủ nghĩa tư bản vẫn còn khả năng tự điều chỉnh để thích nghi, nên B và D đều không phải điều mà quy luật trên khẳng định.
AThị trường hàng hoá và thị trường dịch vụ
BThị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ, thị trường trong nước và thị trường quốc tế
CThị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ, thị trường trong nước, thị trường quốc tế, thị trường tư liệu tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
DThị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ và thị trường mua bán
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Thị trường hàng hoá và thị trường dịch vụ".
Câu hỏi giới hạn ở một căn cứ duy nhất là ĐỐI TƯỢNG trao đổi, mua bán. Theo căn cứ này chỉ có hai loại: thị trường hàng hoá và thị trường dịch vụ.
Phương án thêm "thị trường trong nước và thị trường quốc tế" trộn thêm căn cứ về PHẠM VI địa lý, không còn thuần một tiêu chí.
Phương án liệt kê cả tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất lại gộp thêm căn cứ về vai trò của đối tượng trong tái sản xuất, càng chồng chéo.
Phương án nêu "thị trường mua bán" là lỗi lặp: mọi thị trường đều là nơi mua bán, nêu nó không phân loại được gì.
590Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá là gì?4 lựa chọn
AGiá trị của hàng hoá
BQuan hệ cung cầu về hàng hoá
CGiá trị sử dụng của hàng hoá
DGiá trị của đồng tiền
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Giá trị của hàng hoá".
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị; giá trị là cơ sở, là cái quyết định, còn giá cả chỉ xoay quanh giá trị như trục của nó.
"Quan hệ cung cầu về hàng hoá" làm giá cả lên xuống quanh giá trị, nhưng chỉ ẢNH HƯỞNG chứ không quyết định — cung cầu có thể đẩy giá đi xa, song xét trên toàn xã hội và trong dài hạn, tổng giá cả vẫn bằng tổng giá trị.
"Giá trị sử dụng của hàng hoá" là công dụng của vật; vật có công dụng lớn chưa chắc đã đắt, như không khí hay nước.
"Giá trị của đồng tiền" cũng chỉ là nhân tố ảnh hưởng: tiền mất giá thì giá cả danh nghĩa tăng, nhưng quan hệ giá trị giữa các hàng hoá không đổi.
591Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên:3 lựa chọn
APhân công lao động xã hội và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
BPhân công lao động xã hội cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
CPhân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất".
Sản xuất hàng hoá cần đồng thời hai điều kiện: phân công lao động XÃ HỘI khiến mỗi người chỉ làm một việc nên phải trao đổi với nhau, và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất sinh ra, khiến việc trao đổi phải mang hình thức mua bán.
Phương án nói "phân công lao động xã hội cá biệt" tự mâu thuẫn: phân công cá biệt là sự phân công trong nội bộ một đơn vị sản xuất, không tạo ra nhu cầu trao đổi ngoài xã hội.
Phương án nói "phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau" dùng phân công chung — tức chia theo ngành lớn như công nghiệp, nông nghiệp — còn hẹp hơn phân công lao động xã hội, và cụm "chế độ sở hữu khác nhau" không nêu được điều cốt lõi là sự tách biệt về kinh tế.
ALao động trừu tượng
BLao động cụ thể
CLao động giản đơn
DLao động phức tạp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Lao động trừu tượng".
Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hoá khi đã gạt bỏ hình thức cụ thể, chỉ còn là sự hao phí sức óc, sức bắp thịt nói chung — chính nó kết tinh thành giá trị, nên được gọi là thực thể của giá trị.
"Lao động cụ thể" là lao động dưới một hình thức nghề nghiệp nhất định với mục đích, công cụ, đối tượng riêng; nó tạo ra GIÁ TRỊ SỬ DỤNG chứ không tạo ra giá trị.
"Lao động giản đơn" và "Lao động phức tạp" là cách phân chia theo mức độ đào tạo của người lao động; chúng chỉ cho biết một giờ lao động kết tinh được bao nhiêu giá trị, không phải bản thân thực thể của giá trị.
593Thế nào là thời gian lao động xã hội cần thiết?4 lựa chọn
ALà khoảng thời gian sản xuất của tuyệt đại bộ phận hàng hóa
BLà thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình
CLà khoảng thời gian do người có trình độ chuyên môn cao quyết định
DLà khoảng thời gian cần thiết để sản xuất ra một loại hàng hóa nhất định trong điều kiện trình độ khoa học trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình".
Định nghĩa này nêu đủ ba điều kiện chuẩn: điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, trình độ thành thạo trung bình và cường độ lao động trung bình — đó mới là mức hao phí được xã hội thừa nhận.
Phương án nói "trình độ khoa học trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình" nghe gần giống nhưng bỏ mất điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, vốn là mốc gốc của định nghĩa.
"Là khoảng thời gian sản xuất của tuyệt đại bộ phận hàng hóa" lấy số đông làm chuẩn, nhưng số đông chưa chắc là mức trung bình xã hội.
"Là khoảng thời gian do người có trình độ chuyên môn cao quyết định" lấy mức cá biệt tốt nhất làm chuẩn, trái hẳn nguyên tắc trung bình.
594Lựa chọn đáp án đúng nhất: Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh tế được biểu hiện như thế nào?4 lựa chọn
AVô cùng phong phú
BPhong phú
CTrao đổi mua bán
DSản xuất và trao đổi hàng hóa
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Vô cùng phong phú".
Trong nền kinh tế thị trường, mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều thông qua thị trường, nên hoạt động kinh tế hiện ra dưới vô vàn hình thức — câu hỏi yêu cầu chọn phương án ĐÚNG NHẤT nên phải lấy mức khái quát cao nhất.
"Phong phú" đúng về hướng nhưng yếu hơn, bị phương án mạnh hơn loại.
"Trao đổi mua bán" chỉ là một khâu trong toàn bộ quá trình tái sản xuất, bỏ mất sản xuất, phân phối và tiêu dùng.
"Sản xuất và trao đổi hàng hóa" rộng hơn nhưng vẫn là liệt kê hai khâu, không khái quát được tính đa dạng của hoạt động kinh tế.
AGiá trị thặng dư
BLợi nhuận siêu ngạch
CTỷ suất lợi nhuận
DChi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Giá trị thặng dư".
Giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra do lao động không công của công nhân tạo ra. Khi nhà tư bản không nhìn nó như con đẻ của riêng phần tư bản khả biến mà coi là con đẻ của TOÀN BỘ tư bản ứng trước, thì nó mang hình thái chuyển hoá là lợi nhuận.
"Lợi nhuận siêu ngạch" là phần dôi ra so với lợi nhuận bình quân, chỉ xuất hiện ở doanh nghiệp có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn mức trung bình — một trường hợp riêng.
"Tỷ suất lợi nhuận" là một tỷ lệ phần trăm, không phải một lượng giá trị nên không thể là con đẻ của tư bản ứng trước.
"Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa" là phần tư bản nhà tư bản bỏ ra, tức cái phải chi chứ không phải cái thu thêm.
596Theo giáo trình, phương pháp nghiên cứu đặc thù của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?4 lựa chọn
ATrừu tượng hóa khoa học
BQuan sát thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
CKhảo sát định lượng bằng phiếu hỏi
DMô phỏng bằng mô hình toán học
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Trừu tượng hóa khoa học".
Quan hệ kinh tế không thể đem vào phòng thí nghiệm, cũng không tách riêng ra để thử; vì vậy kinh tế chính trị phải dùng trừu tượng hoá khoa học — tạm gạt bỏ những cái ngẫu nhiên, bề ngoài, để giữ lại cái bản chất, bền vững, rồi từ đó khái quát thành phạm trù và quy luật.
"Quan sát thực nghiệm trong phòng thí nghiệm" là phương pháp của khoa học tự nhiên, không áp dụng được cho quan hệ giữa người với người trong sản xuất.
"Khảo sát định lượng bằng phiếu hỏi" là công cụ của xã hội học, chỉ thu được ý kiến bề mặt chứ không bóc tách được bản chất quan hệ kinh tế.
"Mô phỏng bằng mô hình toán học" là công cụ hỗ trợ của kinh tế học hiện đại; nó lượng hoá được quan hệ đã biết chứ không phát hiện ra bản chất, và vẫn phải dựa trên những trừu tượng có sẵn.
597Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp thành tựu của học thuyết kinh tế chính trị nào?4 lựa chọn
AKinh tế chính trị cổ điển Anh
BChủ nghĩa trọng thương
CChủ nghĩa trọng nông
DKinh tế chính trị tầm thường
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Kinh tế chính trị cổ điển Anh".
C. Mác kế thừa trực tiếp thành tựu của trường phái cổ điển Anh với W. Petty, A. Smith, D. Ricardo — đặc biệt là học thuyết giá trị - lao động — rồi khắc phục những hạn chế của họ để xây dựng học thuyết giá trị thặng dư.
"Chủ nghĩa trọng thương" cho rằng của cải sinh ra trong lưu thông và đồng nhất của cải với vàng bạc; đây là học thuyết mà cổ điển Anh đã vượt qua, không phải nguồn kế thừa trực tiếp của Mác.
"Chủ nghĩa trọng nông" chuyển trọng tâm từ lưu thông sang sản xuất nhưng chỉ thừa nhận nông nghiệp mới tạo ra sản phẩm thuần tuý — một bước tiến dở dang.
"Kinh tế chính trị tầm thường" ra đời sau cổ điển Anh, chỉ mô tả hiện tượng bề ngoài và biện hộ cho chủ nghĩa tư bản, là đối tượng phê phán của Mác chứ không phải nguồn kế thừa.
ATăng sản lượng, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết, từ đó làm tăng thời gian lao động thặng dư
BTăng cường độ lao động, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết, từ đó làm tăng thời gian lao động thặng dư
CTăng năng suất lao động, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết, từ đó làm tăng thời gian lao động thặng dư
DTăng năng suất lao động, làm rút ngắn thời gian lao động thặng dư, từ đó làm tăng thời gian lao động cần thiết
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tăng năng suất lao động, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết, từ đó làm tăng thời gian lao động thặng dư".
Giá trị thặng dư tương đối ra đời khi năng suất lao động xã hội tăng làm tư liệu sinh hoạt rẻ đi, giá trị sức lao động giảm, thời gian lao động cần thiết rút ngắn, nhờ đó thời gian lao động thặng dư dài ra trong cùng một ngày lao động không đổi.
Phương án dựa vào "Tăng cường độ lao động" cho ra giá trị thặng dư TUYỆT ĐỐI, vì tăng cường độ thực chất là kéo dài ngày lao động ẩn, không làm rẻ sức lao động.
Phương án dựa vào "Tăng sản lượng" nói kết quả chứ không nói nguyên nhân; sản lượng tăng có thể do kéo dài giờ làm chứ chưa chắc do năng suất.
Phương án cuối đảo ngược chuỗi nhân quả — rút ngắn thời gian lao động thặng dư để tăng thời gian lao động cần thiết thì nhà tư bản mất lợi, trái hẳn mục đích.
599Lợi nhuận là:4 lựa chọn
AHình thức biểu hiện của kết quả sản xuất
BHình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
CHình thức biểu hiện của chi phí sản xuất
DHình thức biểu hiện của tư bản cố định
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư".
Lợi nhuận và giá trị thặng dư là một về lượng khi hàng hoá bán đúng giá trị, nhưng khác nhau về chất ở cách nhìn: giá trị thặng dư là con đẻ của tư bản khả biến, còn lợi nhuận là cùng lượng ấy được quan niệm như con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước. Chính sự chuyển hoá này che giấu nguồn gốc bóc lột.
"Hình thức biểu hiện của kết quả sản xuất" quá chung: sản lượng, doanh thu cũng là kết quả sản xuất.
"Hình thức biểu hiện của chi phí sản xuất" đảo ngược hẳn: chi phí là cái bỏ ra, lợi nhuận là cái thu thêm ngoài chi phí.
"Hình thức biểu hiện của tư bản cố định" lẫn sang cách phân chia tư bản theo phương thức chu chuyển, không liên quan tới nguồn gốc lợi nhuận.
600Theo V.I. Lênin, đâu là một trong những nguyên nhân hình thành độc quyền trong chủ nghĩa tư bản?4 lựa chọn
ADo sự ra đời và can thiệp trực tiếp của nhà nước
BDo cạnh tranh tự do dẫn đến tích tụ và tập trung sản xuất
CDo sự đoàn kết của giai cấp công nhân
DDo quá trình toàn cầu hoá kinh tế
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Do cạnh tranh tự do dẫn đến tích tụ và tập trung sản xuất".
Lênin chỉ rõ độc quyền sinh ra từ chính cạnh tranh tự do: cạnh tranh buộc các nhà tư bản phải mở rộng quy mô, dẫn tới tích tụ và tập trung sản xuất; khi chỉ còn một số ít doanh nghiệp lớn thì họ dễ thoả thuận với nhau, và độc quyền ra đời.
"Do sự ra đời và can thiệp trực tiếp của nhà nước" nhầm sang giai đoạn sau: nhà nước kết hợp với độc quyền tạo nên độc quyền NHÀ NƯỚC, tức là kết quả chứ không phải nguyên nhân sinh ra độc quyền.
"Do sự đoàn kết của giai cấp công nhân" là nhân tố chính trị - xã hội, không nằm trong các nguyên nhân kinh tế Lênin nêu.
"Do quá trình toàn cầu hoá kinh tế" là hiện tượng của thời kỳ muộn hơn nhiều so với lúc độc quyền hình thành cuối thế kỷ XIX.
ACartel (Các-ten)
BSyndicate (Xanh-đi-ca)
CTrust (Trớt)
DConsortium (Công-xoóc-xi-om)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Syndicate (Xanh-đi-ca)".
Trong Syndicate, các xí nghiệp vẫn tự chủ về sản xuất nhưng mọi việc mua nguyên liệu và bán sản phẩm do một ban quản trị chung đảm nhiệm — nên mất độc lập về lưu thông, tiêu thụ.
"Cartel (Các-ten)" là liên minh lỏng hơn: các xí nghiệp chỉ thoả thuận với nhau về giá cả, sản lượng, thị trường, còn vẫn độc lập cả trong sản xuất lẫn tiêu thụ.
"Trust (Trớt)" là hình thức chặt hơn: các xí nghiệp hợp nhất, mất độc lập cả về sản xuất lẫn tiêu thụ, chủ cũ chỉ còn là cổ đông.
"Consortium (Công-xoóc-xi-om)" là hình thức cao hơn nữa, liên kết nhiều ngành khác nhau dưới sự chi phối của một tập đoàn tài chính.
602Thể chế được phân loại theo:3 lựa chọn
ACách tiếp cận cấu trúc hệ thống, phương thức phát huy vai trò của chủ thể đối với quá trình phát triển, theo cấu thành các lĩnh vực cốt lõi của xã hội và theo cấu trúc các tổ chức tham gia vào xã hội
BCách tiếp cận cấu trúc hệ thống, phương thức phát huy vai trò của doanh nghiệp với quá trình phát triển, theo cấu thành các lĩnh vực cốt lõi của xã hội và theo cấu trúc các tổ chức tham gia vào xã hội
CCách tiếp cận sự phân chia bên trong hay bên ngoài, phương thức phát huy vai trò của doanh nghiệp với quá trình phát triển, theo cấu thành các lĩnh vực cốt lõi của xã hội và theo cấu trúc các tổ chức tham gia vào xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Cách tiếp cận cấu trúc hệ thống, phương thức phát huy vai trò của chủ thể đối với quá trình phát triển, theo cấu thành các lĩnh vực cốt lõi của xã hội và theo cấu trúc các tổ chức tham gia vào xã hội".
Bốn căn cứ phân loại thể chế đều đúng ở phương án này; đặc biệt căn cứ thứ hai nói về vai trò của CHỦ THỂ nói chung — gồm nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, người dân.
Phương án thay chủ thể bằng "doanh nghiệp" thu hẹp sai, loại bỏ nhà nước và các tổ chức xã hội vốn là những chủ thể quan trọng nhất của thể chế.
Phương án cuối vừa thu hẹp thành doanh nghiệp, vừa thay căn cứ đầu bằng "sự phân chia bên trong hay bên ngoài" — một cách chia không nằm trong bốn căn cứ nêu trên.
AKinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân giữ vai trò là một động lực quan trọng
BKinh tế nhà nước giữ vai trò quyết định, kinh tế tư nhân giữ vai trò là một động lực quan trọng
CKinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước giữ vai trò là một động lực quan trọng
DKinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt, kinh tế nhà nước giữ vai trò quyết định
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân giữ vai trò là một động lực quan trọng".
Đây là công thức chính thức: kinh tế nhà nước giữ vai trò CHỦ ĐẠO — dẫn dắt, mở đường, nắm những lĩnh vực then chốt; kinh tế tư nhân là MỘT trong những động lực quan trọng của nền kinh tế.
Phương án nói kinh tế nhà nước "giữ vai trò quyết định" dùng sai chữ: chủ đạo là dẫn dắt, định hướng, còn quyết định hàm ý chi phối toàn bộ, trái với nền kinh tế nhiều thành phần.
Phương án đảo hai vai trò cho nhau trái hẳn định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phương án nói kinh tế tư nhân "then chốt" và kinh tế nhà nước "quyết định" dùng cả hai thuật ngữ sai chỗ.
604Khi phân chia theo các lĩnh vực cốt lõi của xã hội, thể chế được phân loại thành những nhóm nào? (Chọn 2 đáp án)4 lựa chọn
AThể chế an sinh
BThể chế văn hoá
CThể chế chính trị
DThể chế kinh tế
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Thể chế chính trị" và "Thể chế kinh tế".
Khi phân chia theo các lĩnh vực cốt lõi của xã hội, thể chế gồm hai nhóm lớn: thể chế chính trị quy định cách tổ chức và vận hành quyền lực, thể chế kinh tế quy định luật chơi của hoạt động kinh tế.
"Thể chế an sinh" là một mảng chính sách cụ thể, nằm bên trong thể chế kinh tế - xã hội chứ không phải một lĩnh vực cốt lõi ngang hàng.
"Thể chế văn hoá" cũng là một lĩnh vực hẹp hơn, không được xếp thành một trong hai nhóm cốt lõi theo cách phân chia này.