MLN122Trung bìnhKỳ 8Đại cương Cập nhật 15 giờ trước

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

MLN122 - Kinh tế chính trị Mác - Lênin là môn thuộc khối lý luận chính trị trong chương trình đại cương bậc cử nhân của Đại học FPT. Môn đi tìm lời đáp cho một câu hỏi cũ mà chưa bao giờ hết thời sự: của cải trong một xã hội được làm ra bằng cách nào, rồi chia cho ai theo luật lệ nào, và vì sao cách chia ấy lại thay đổi qua từng thời kỳ. Khác với những môn kinh tế chỉ mô tả giá cả và sản lượng, ở đây đối tượng là quan hệ giữa người với người ẩn sau các con số: ai nắm tư liệu sản xuất, ai phải bán sức lao động, phần dôi ra thuộc về bên nào. Điểm xuất phát là hàng hóa, tế bào của nền kinh tế thị trường, với hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng cùng tính hai mặt của lao động sản xuất ra nó; từ đó mới hiểu được vì sao thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định lượng giá trị, vì sao tiền tệ ra đời, và quy luật giá trị điều tiết sản xuất theo cơ chế nào. Mạch thứ hai là giá trị thặng dư: sức lao động trở thành hàng hóa trong điều kiện nào, vì sao chỉ riêng nó tạo ra lượng giá trị lớn hơn giá trị bản thân, hai con đường kéo dài ngày lao động và tăng năng suất xã hội khác nhau ra sao, rồi lợi nhuận, lợi tức và địa tô che giấu nguồn gốc ấy bằng cách nào. Xuyên suốt cả hai mạch, công cụ làm việc là trừu tượng hóa khoa học, bởi quan hệ kinh tế không đem vào phòng thí nghiệm được mà phải gạt cái ngẫu nhiên để giữ lấy cái bản chất. Mạch thứ ba theo dấu sự vận động của chính nền kinh tế đó: cạnh tranh tự do dẫn tới tích tụ và tập trung sản xuất, độc quyền hình thành rồi kết hợp với sức mạnh nhà nước, đồng thời bộc lộ những biểu hiện mới của thời nay. Hai mạch cuối hướng hẳn về Việt Nam. Một bên là con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa rút ngắn trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư, cùng những được và mất của hội nhập kinh tế quốc tế. Bên kia là mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo quy luật thị trường nhưng có sự quản lý của Nhà nước, nơi các lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội phải được đặt hài hòa với nhau. Lợi ích: người học đọc được tin tức kinh tế ở tầng sâu hơn con số, hiểu vì sao giá cả lên xuống quanh giá trị chứ không trùng với nó, phân biệt được những cặp rất dễ nhầm khi làm bài trắc nghiệm như giá trị với giá cả, lao động cụ thể với lao động trừu tượng, tư bản bất biến với tư bản cố định, giá trị thặng dư tuyệt đối với tương đối, tích tụ với tập trung tư bản. Ngân hàng câu hỏi của môn kèm lời giải nêu rõ đáp án đúng dựa vào căn cứ nào và từng phương án còn lại sai ở chỗ nào, nên dùng được cả để ôn thi lẫn để tự rà lại chỗ mình đang hiểu lệch.

661Câu hỏi
9Bộ đề
6Chủ đề
5,03 đánh giá

Câu hỏi của môn

661/661 câuHết danh sách
AXây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội và nâng cao đời sống nhân dân.
BTối đa hóa lợi nhuận cho các doanh nghiệp tư nhân.
CHướng tới dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
DGiảm thiểu vai trò của Nhà nước trong quản lý kinh tế.
Lời giải
Đáp án đúng gồm hai ý: "Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội và nâng cao đời sống nhân dân." và "Hướng tới dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh." Văn kiện của Đảng xác định kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm phát triển lực lượng sản xuất, từng bước xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. "Tối đa hóa lợi nhuận cho các doanh nghiệp tư nhân." là mục tiêu riêng của từng chủ thể kinh doanh, không phải mục tiêu của cả nền kinh tế. "Giảm thiểu vai trò của Nhà nước trong quản lý kinh tế." trái với đặc trưng có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Mở trang câu hỏi này →
ACartel
BSyndicate
CTrust
DConsortium
Lời giải
Đáp án đúng: "Cartel". Trong các hình thức tổ chức độc quyền, đây là hình thức thấp nhất vì các thành viên chỉ thoả thuận với nhau về giá cả, sản lượng và thị trường tiêu thụ, còn vẫn giữ độc lập cả về sản xuất lẫn lưu thông nên liên minh rất lỏng lẻo và dễ tan vỡ. "Syndicate" ở mức cao hơn vì các thành viên mất độc lập về lưu thông, việc mua nguyên liệu và tiêu thụ hàng hoá do một ban quản trị chung đảm nhiệm. "Trust" còn cao hơn nữa khi các xí nghiệp mất độc lập cả về sản xuất và lưu thông, trở thành cổ đông của một doanh nghiệp thống nhất. "Consortium" là hình thức rất cao, liên kết nhiều ngành khác nhau và thường bao gồm cả trust lẫn syndicate phụ thuộc vào một nhóm tư bản tài chính.
Mở trang câu hỏi này →
AĐầu tư trực tiếp và đầu tư ủy nhiệm
BĐầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
CĐầu tư trong nước và đầu tư ngoài nước
DĐầu tư công nghiệp và đầu tư nông nghiệp
Lời giải
Đáp án đúng: "Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp". Xét theo hình thức đầu tư, xuất khẩu tư bản chia thành đầu tư trực tiếp, tức đưa tư bản ra nước ngoài để trực tiếp xây dựng và kinh doanh thu lợi nhuận, và đầu tư gián tiếp, tức cho vay, mua cổ phiếu, trái phiếu để thu lợi tức. "Đầu tư trực tiếp và đầu tư ủy nhiệm" sai vì không có phạm trù đầu tư uỷ nhiệm trong cách phân loại xuất khẩu tư bản. "Đầu tư trong nước và đầu tư ngoài nước" là phân loại theo địa bàn, hơn nữa bản thân xuất khẩu tư bản đã là đưa tư bản ra nước ngoài. "Đầu tư công nghiệp và đầu tư nông nghiệp" là phân loại theo ngành kinh tế; nếu xét theo chủ sở hữu thì mới có xuất khẩu tư bản nhà nước và tư bản tư nhân.
Mở trang câu hỏi này →
ADiện tích lãnh thổ quốc gia
BTài nguyên thiên nhiên có sẵn
CQuy mô dân số
DKhối lượng sản phẩm thặng dư mà xã hội đó tạo ra
Lời giải
Đáp án đúng: "Khối lượng sản phẩm thặng dư mà xã hội đó tạo ra". Giáo trình nêu rõ sản phẩm thặng dư là nguồn gốc của tích luỹ, tái sản xuất mở rộng và mọi phúc lợi xã hội, nên quy mô khối lượng sản phẩm thặng dư quyết định mức độ giàu có của một xã hội. "Diện tích lãnh thổ quốc gia" chỉ là điều kiện tự nhiên, nhiều nước rộng lớn vẫn nghèo trong khi nhiều nước nhỏ lại giàu. "Tài nguyên thiên nhiên có sẵn" mới là đối tượng lao động, muốn trở thành của cải thì phải qua lao động sản xuất, và khai thác tài nguyên vẫn có thể không tạo ra thặng dư. "Quy mô dân số" chỉ là sức lao động tiềm năng; dân đông mà năng suất lao động thấp thì sản phẩm thặng dư ít, thậm chí chỉ đủ tiêu dùng.
Mở trang câu hỏi này →
ACác quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
BCác quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
CCác quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
DNhững biểu hiện vật chất của lực lượng sản xuất
Lời giải
Đáp án đúng: "Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi". Giáo trình xác định đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi, đặt trong mối liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng. "Các quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất" là nội dung một quy luật của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kinh tế chính trị chỉ mượn làm bối cảnh chứ không lấy làm đối tượng. "Các quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng" cũng thuộc phạm vi triết học Mác - Lênin. "Những biểu hiện vật chất của lực lượng sản xuất" là mặt kỹ thuật của sản xuất, thuộc các khoa học kinh tế ngành chứ không phải quan hệ xã hội.
Mở trang câu hỏi này →
ABằng hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
BCao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
CBằng, cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
DBằng, hoặc cao hơn lượng giá trị thặng dư
Lời giải
Đáp án đúng: "Bằng, cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư". Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt thị trường: bán hàng đúng giá trị thì lợi nhuận bằng giá trị thặng dư, bán cao hơn giá trị thì lợi nhuận lớn hơn, bán thấp hơn giá trị thì lợi nhuận nhỏ hơn, còn xét trên toàn xã hội thì tổng lợi nhuận vẫn bằng tổng giá trị thặng dư. "Bằng hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư" bỏ sót trường hợp giá cả bán cao hơn giá trị. "Cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư" bỏ sót trường hợp bán đúng giá trị, khi đó hai đại lượng bằng nhau. "Bằng, hoặc cao hơn lượng giá trị thặng dư" bỏ sót trường hợp bán dưới giá trị khiến lợi nhuận nhỏ hơn giá trị thặng dư.
Mở trang câu hỏi này →
ATăng số vòng chu chuyển của tư bản trong năm
BTăng khối lượng giá trị thặng dư hàng năm
CTăng số lượng tư bản lưu động cần ứng trước
DTăng tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm
Lời giải
Đáp án đúng gồm ba ý: "Tăng số vòng chu chuyển của tư bản trong năm", "Tăng khối lượng giá trị thặng dư hàng năm" và "Tăng tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm". Số vòng chu chuyển tính bằng n = CH/ch, nên rút ngắn thời gian một vòng thì n tăng; khối lượng giá trị thặng dư hàng năm bằng tỷ suất giá trị thặng dư nhân tư bản khả biến nhân n, và tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm cũng tỷ lệ thuận với n. Ví dụ một vòng giảm từ 6 tháng xuống 3 tháng thì n tăng từ 12/6 = 2 lên 12/3 = 4, cả hai đại lượng hàng năm đều tăng gấp đôi. "Tăng số lượng tư bản lưu động cần ứng trước" ngược với thực tế, vì vòng quay nhanh hơn cho phép cùng một lượng tư bản phục vụ quy mô sản xuất lớn hơn, tức tiết kiệm tư bản ứng trước.
Mở trang câu hỏi này →
An = CH/ch
BN = ch/ CH
Cn = t'/t *100%
DN = t'/t*100%
Lời giải
Đáp án đúng: "n = CH/ch". Tốc độ chu chuyển của tư bản được đo bằng số vòng chu chuyển thực hiện trong một năm, ký hiệu n, bằng thời gian trong năm chia cho thời gian của một vòng chu chuyển; chẳng hạn một vòng hết 4 tháng thì n = 12/4 = 3 vòng mỗi năm. "N = ch/ CH" đảo ngược tử số và mẫu số nên cho ra phần của năm mà một vòng chiếm, với ví dụ trên là 4/12 = 0,33, đó không phải số vòng chu chuyển. "n = t'/t *100%" lấy tỷ lệ giữa thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động tất yếu, đó là công thức tỷ suất giá trị thặng dư, không liên quan tới chu chuyển tư bản. "N = t'/t*100%" cũng là công thức tỷ suất giá trị thặng dư viết lại, chỉ đổi ký hiệu nên vẫn sai về đại lượng cần đo.
Mở trang câu hỏi này →
AĐều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
BĐều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
CĐều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Lời giải
Đáp án đúng: "Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư". Cả hai phương pháp đều nhằm kéo dài thời gian lao động thặng dư so với thời gian lao động tất yếu trong ngày lao động, do đó đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư thu được cho nhà tư bản, đó là điểm chung căn bản. "Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn" không đúng với phương pháp tương đối, vì ở đó độ dài ngày lao động không đổi, giá trị thặng dư tăng nhờ năng suất lao động xã hội tăng làm rẻ tư liệu sinh hoạt chứ không nhất thiết do hao phí thêm sức. "Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân" chỉ đúng với phương pháp tương đối; phương pháp tuyệt đối kéo dài ngày lao động trong khi giá trị sức lao động về nguyên tắc không giảm.
Mở trang câu hỏi này →
AKế hoạch, pháp luật, công cụ tài chính - tiền tệ, công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại
BHệ thống pháp luật đồng bộ, cơ chế tự điều tiết của thị trường và quy định hành chính xã hội
CCác chính sách thuế vĩ mô, trợ cấp kinh tế cùng các thành phần kinh tế tư nhân và tập thể
DQuản lý hành chính và mệnh lệnh trực tiếp từ trung ương đến địa phương
Lời giải
Đáp án đúng: "Kế hoạch, pháp luật, công cụ tài chính - tiền tệ, công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại". Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bằng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, hệ thống pháp luật, chính sách tài chính - tiền tệ và các công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại như thuế quan, tỷ giá. "Hệ thống pháp luật đồng bộ, cơ chế tự điều tiết của thị trường và quy định hành chính xã hội" sai vì cơ chế tự điều tiết của thị trường là đối tượng được quản lý, không phải công cụ trong tay Nhà nước. "Các chính sách thuế vĩ mô, trợ cấp kinh tế cùng các thành phần kinh tế tư nhân và tập thể" coi nhầm thành phần kinh tế là công cụ quản lý. "Quản lý hành chính và mệnh lệnh trực tiếp từ trung ương đến địa phương" là cách làm của cơ chế bao cấp đã bị bác bỏ.
Mở trang câu hỏi này →
AThống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
BHoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh
CHoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường
DHoàn thiện thể chế và vai trò lãnh đạo của Đảng
Lời giải
Đáp án đúng: "Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường". Thị trường chứng khoán là một loại thị trường cụ thể trong hệ thống thị trường tài chính, nên việc hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách để nó vận hành minh bạch, chống giao dịch phi pháp và rửa tiền thuộc đúng nội dung phát triển đồng bộ các loại thị trường. "Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN" chỉ bàn về quan điểm và tư duy chung, không nói tới khung pháp lý cho một thị trường cụ thể. "Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh" hướng vào chế độ sở hữu và chủ thể kinh doanh. "Hoàn thiện thể chế và vai trò lãnh đạo của Đảng" thuộc nội dung chính trị - tổ chức.
Mở trang câu hỏi này →
AHoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế
BGiảm vai trò quản lý của Nhà nước tập trung phát triển kinh tế tư nhân
CQuay trở về cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp
DChuyển đổi có lộ trình theo kinh tế thị trường tự do kiểu Mỹ
Lời giải
Đáp án đúng: "Hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế". Đây là nhiệm vụ đứng đầu trong các nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bởi chế độ sở hữu và cơ cấu các thành phần kinh tế là nền tảng quyết định quan hệ sản xuất của nền kinh tế nhiều thành phần. "Giảm vai trò quản lý của Nhà nước tập trung phát triển kinh tế tư nhân" trái với yêu cầu nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. "Quay trở về cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp" đi ngược đường lối Đổi mới từ năm 1986. "Chuyển đổi có lộ trình theo kinh tế thị trường tự do kiểu Mỹ" phủ nhận tính định hướng xã hội chủ nghĩa, vốn là đặc trưng phân biệt mô hình kinh tế của Việt Nam.
Mở trang câu hỏi này →
ASử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hóa cao
BSử dụng năng lượng điện và máy hơi nước để cơ khí hóa sản xuất
CSử dụng năng lượng hơi nước, để cơ khí hóa sản xuất
DSử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất
Lời giải
Đáp án đúng: "Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hóa cao". Cách mạng công nghiệp lần thứ hai gắn với điện khí hoá, động cơ đốt trong, luyện thép và tổ chức sản xuất theo dây chuyền, đưa nền sản xuất cơ khí sang sản xuất hàng loạt với trình độ chuyên môn hoá cao. "Sử dụng năng lượng điện và máy hơi nước để cơ khí hóa sản xuất" trộn lẫn hai cuộc cách mạng và vẫn dừng ở cơ khí hoá, không nêu được dây chuyền chuyên môn hoá. "Sử dụng năng lượng hơi nước, để cơ khí hóa sản xuất" là đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. "Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất" là đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Mở trang câu hỏi này →
ATừ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
BTừ nửa đầu thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XIX
CTừ nửa đầu thế kỷ XX đế nửa cuối thế kỷ XX
DTừ nửa cuối thế kỷ XIX đến nửa cuối thế kỷ XX
Lời giải
Đáp án đúng: "Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX". Giáo trình xác định cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX, tức khoảng năm 1870 đến năm 1914, kết thúc khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ. "Từ nửa đầu thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XIX" rơi vào giai đoạn cuối của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, khi hơi nước còn giữ vai trò chủ đạo. "Từ nửa đầu thế kỷ XX đế nửa cuối thế kỷ XX" lệch hẳn về sau, trùng với thời kỳ hình thành cách mạng công nghiệp lần thứ ba dựa trên điện tử và tin học. "Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến nửa cuối thế kỷ XX" kéo dài quá mức, gộp cả cách mạng công nghiệp lần thứ ba vào lần thứ hai.
Mở trang câu hỏi này →
APhát triển kinh tế tri thức
BTự cung tự cấp trong nội bộ nền kinh tế
CChỉ tập trung vào công nghiệp nặng
DLoại bỏ hoàn toàn các thành phần kinh tế tư nhân
Lời giải
Đáp án đúng: "Phát triển kinh tế tri thức". Đại hội X của Đảng năm 2006 xác định đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi tri thức và khoa học - công nghệ là động lực để rút ngắn quá trình công nghiệp hoá. "Tự cung tự cấp trong nội bộ nền kinh tế" trái với chủ trương chủ động hội nhập kinh tế quốc tế mà chính Đại hội đó nhấn mạnh. "Chỉ tập trung vào công nghiệp nặng" là tư duy ưu tiên công nghiệp nặng của thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, đã được thay bằng cơ cấu hợp lý giữa công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. "Loại bỏ hoàn toàn các thành phần kinh tế tư nhân" đi ngược quan điểm phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.
Mở trang câu hỏi này →
AKhai thác than đá
BCông nghiệp nặng (luyện kim, đóng tàu)
CCông nghiệp nhẹ (đặc biệt là dệt may)
DNông nghiệp và chế biến thực phẩm
Lời giải
Đáp án đúng: "Công nghiệp nhẹ (đặc biệt là dệt may)". Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi phát ở nước Anh từ giữa thế kỷ XVIII với các phát minh trong ngành dệt như thoi bay, máy kéo sợi Jenny, máy dệt chạy bằng sức nước, rồi mới lan sang luyện kim và giao thông vận tải. "Khai thác than đá" phát triển mạnh là nhờ nhu cầu nhiên liệu cho máy hơi nước, tức hệ quả đi sau chứ không phải điểm khởi đầu. "Công nghiệp nặng (luyện kim, đóng tàu)" bùng nổ ở giai đoạn sau, khi đã có máy hơi nước và nhu cầu sắt thép tăng vọt. "Nông nghiệp và chế biến thực phẩm" tuy có cách mạng nông nghiệp tạo tiền đề lương thực và nhân công, nhưng bản thân nó không phải ngành mở đầu cho cơ khí hoá công nghiệp.
Mở trang câu hỏi này →
AĐại công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
BÁp dụng năng lượng mặt trời vào trồng trọt
CChăn nuôi tách khỏi trồng trọt
DThủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
Lời giải
Đáp án đúng: "Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt". Cuộc đại phân công lao động xã hội lần thứ nhất diễn ra khi công xã nguyên thuỷ tan rã, các bộ lạc chăn nuôi tách khỏi những bộ lạc trồng trọt, nhờ đó sản phẩm dư thừa xuất hiện thường xuyên và làm nảy sinh trao đổi. "Đại công nghiệp tách khỏi nông nghiệp" không phải một cuộc đại phân công lao động xã hội được nêu trong lịch sử phân công lao động thời cổ đại. "Áp dụng năng lượng mặt trời vào trồng trọt" là tiến bộ kỹ thuật của thời hiện đại, không liên quan tới phân công lao động xã hội thời cổ. "Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp" chính là nội dung của cuộc đại phân công lao động xã hội lần thứ hai, không phải lần thứ nhất.
Mở trang câu hỏi này →