HCM202DễKỳ 9Đại cương Cập nhật 21 giờ trước

HCM202 - Tư tưởng Hồ Chí Minh

HCM202 - Tư tưởng Hồ Chí Minh là môn thuộc khối lý luận chính trị trong chương trình đại cương bậc cử nhân của Đại học FPT. Môn trả lời một câu hỏi xuyên suốt: hệ thống quan điểm của Hồ Chí Minh về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam gồm những gì, hình thành từ đâu, và được diễn đạt bằng những công thức nào. Đặc thù của môn là phần lớn nội dung nằm ở các mệnh đề có cách diễn đạt cố định, nên học đúng chữ quan trọng không kém hiểu đúng ý. Nội dung đi theo sáu khối. Khối mở đầu xác lập công cụ làm việc: khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cùng các nguyên tắc phương pháp luận như thống nhất tính đảng với tính khoa học, thống nhất lý luận với thực tiễn, quan điểm lịch sử - cụ thể, quan điểm kế thừa và phát triển. Khối thứ hai dựng lại cơ sở hình thành: bối cảnh Việt Nam mất độc lập và các phong trào yêu nước bế tắc về đường lối, truyền thống dân tộc, tinh hoa văn hoá phương Đông và phương Tây, chủ nghĩa Mác-Lênin với tư cách nguồn gốc lý luận quyết định nhất, nhân tố chủ quan của chính Hồ Chí Minh, cùng các mốc phân kỳ từ 1890 đến 1969. Khối thứ ba là trục tư tưởng: vấn đề dân tộc thuộc địa, cách mạng giải phóng dân tộc, quan niệm về chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ ở một nước nông nghiệp lạc hậu. Khối thứ tư bàn về Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân: quy luật ra đời, bản chất, Đảng cầm quyền, nhà nước hợp hiến hợp pháp, công tác cán bộ và phòng chống tiêu cực. Khối thứ năm là đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế: chủ thể, nền tảng, nguyên tắc, Mặt trận dân tộc thống nhất. Khối cuối bàn về văn hoá, đạo đức và con người: tính chất của nền văn hoá mới, các chuẩn mực đạo đức cách mạng, nguyên tắc tu dưỡng và chiến lược trồng người. Lợi ích: người học phân biệt được những cặp khái niệm rất dễ nhầm khi làm bài trắc nghiệm, như độc lập dân tộc với giải phóng dân tộc, nhà nước của dân với do dân và vì dân, chiến lược với sách lược, mâu thuẫn cơ bản với mâu thuẫn chủ yếu, chủ thể của khối đại đoàn kết với nền tảng của khối ấy. Người học cũng quen dần dạng câu hỏi chọn phương án đúng nhất, nơi bốn lựa chọn chỉ lệch nhau một cụm từ, và rèn thói quen đọc kỹ những câu dẫn phủ định kiểu nội dung nào không đúng. Mỗi câu trong ngân hàng đều kèm giải thích nêu rõ đáp án đúng dựa vào đâu và các phương án còn lại bị đổi mất chữ nào.

422Câu hỏi
11Bộ đề
6Chủ đề
5,02 đánh giá

Câu hỏi của môn

184/422 câuCòn 238
165Tóm tắt nội dung chữ "Cần" theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?4 lựa chọnDễ97% trả lời đúng
ACần tức là lao động cần cù, siêng năng; lao động có kế hoạch, sáng tạo, có năng suất cao
BCần tức là siêng năng, chịu khó, cố gắng hoàn thành công việc
CCần tức là làm việc cần mẫn, giành nhiều thời gian cho công việc
DCần tức là siêng năng, cố gắng, tích cực trong công tác
Lời giải
Đáp án đúng: “Cần tức là lao động cần cù, siêng năng; lao động có kế hoạch, sáng tạo, có năng suất cao”. Chữ cần trong tư tưởng Hồ Chí Minh không dừng ở chăm chỉ: phải có KẾ HOẠCH, có SÁNG TẠO và đạt NĂNG SUẤT CAO — vì cần mà không có kế hoạch thì mất sức vô ích, cần mà năng suất thấp thì cũng là một kiểu lãng phí. Ba phương án còn lại chỉ nhắc tới siêng năng, chịu khó, dành nhiều thời gian: đó mới là mặt chuyên cần, bỏ mất đúng phần làm nên giá trị thực tế của chữ cần.
Mở trang câu hỏi này →
AĐông Dương (1923-1924)
BĐường Kách mệnh
CBản án chế độ thực dân Pháp
DTuyên ngôn Độc lập
Lời giải
Đáp án đúng: “Đường Kách mệnh”. Luận điểm coi cách mạng nước ta là một bộ phận của cách mạng thế giới, và ai làm cách mạng trên thế giới cũng là đồng chí của dân An Nam, nằm trong tập bài giảng huấn luyện cán bộ ở Quảng Châu — nơi Người trang bị cho lớp cán bộ đầu tiên cả đường lối lẫn tinh thần quốc tế. “Bản án chế độ thực dân Pháp” là tác phẩm tố cáo tội ác thực dân. “Đông Dương” là loạt bài viết về tình hình thuộc địa. “Tuyên ngôn Độc lập” tuyên bố nền độc lập của nước Việt Nam mới, không bàn về quan hệ với cách mạng thế giới.
Mở trang câu hỏi này →
AKhối đại đoàn kết dân tộc bền vững
BChương trình tập hợp lực lượng đoàn kết rộng rãi
CChính sách dân tộc phù hợp
DĐoàn kết quốc tế
Lời giải
Đáp án đúng: “Khối đại đoàn kết dân tộc bền vững”. Hồ Chí Minh chỉ ra tinh thần yêu nước là cái vốn quý nhưng ở dạng tiềm năng; muốn thành sức mạnh đánh bại đế quốc thực dân thì phải tập hợp, tổ chức nó lại thành một khối vững chắc và lâu bền. Chữ BỀN VỮNG là then chốt, vì đoàn kết nhất thời thì tan ngay khi gặp khó. “Chương trình tập hợp lực lượng” mới là công cụ. “Chính sách dân tộc phù hợp” chỉ là một mặt công tác. “Đoàn kết quốc tế” là sức mạnh bên ngoài, phải có khối đoàn kết bên trong làm gốc trước đã.
Mở trang câu hỏi này →
AMục tiêu, nhiệm vụ
BChìa khóa, con đường
CChìa khóa
DBiện pháp, phương hướng
Lời giải
Đáp án đúng: “Mục tiêu, nhiệm vụ”. Hồ Chí Minh đặt đại đoàn kết ở cả hai tư cách cùng lúc: nó là MỤC TIÊU phải đạt tới, vì đoàn kết được toàn dân chính là một thành quả của cách mạng; đồng thời là NHIỆM VỤ phải làm thường xuyên, vì khối đoàn kết không tự có mà phải xây dựng và giữ gìn. Thiếu một trong hai vế là hiểu hụt. “Chìa khoá”, “chìa khoá, con đường” chỉ coi đoàn kết là phương tiện. “Biện pháp, phương hướng” cũng vậy, đều hạ nó xuống hàng công cụ.
Mở trang câu hỏi này →
ACông nhân
BToàn thể nhân dân
CNông dân
DKhông xác định lực lượng chủ thể
Lời giải
Đáp án đúng: “Toàn thể nhân dân”. Chủ thể của khối đại đoàn kết là toàn thể nhân dân — mọi con dân nước Việt, không phân biệt giai cấp, dân tộc, tôn giáo, hễ có lòng yêu nước thì đều nằm trong khối ấy. Cần phân biệt với NỀN TẢNG của khối, vốn là liên minh công - nông - lao động trí óc: nền tảng là bộ phận nòng cốt, còn chủ thể là toàn bộ. Chọn riêng công nhân hay nông dân là lấy một bộ phận thay cho toàn thể. “Không xác định lực lượng chủ thể” thì trái hẳn, vì Người xác định rất rõ.
Mở trang câu hỏi này →
ACác tổ chức chính trị xã hội
BĐảng Cộng sản Việt Nam
CNhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
DQuần chúng nhân dân
Lời giải
Đáp án đúng: B. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất, vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận. Là thành viên nên Đảng bình đẳng, phải bàn bạc, hiệp thương dân chủ với các tổ chức khác; là lực lượng lãnh đạo nên Đảng phải có đường lối đúng, phải thuyết phục, nêu gương chứ không được áp đặt. Hồ Chí Minh nhấn mạnh Đảng lãnh đạo Mặt trận bằng uy tín và sự gương mẫu, "không được quan liêu, mệnh lệnh và gò ép". Các tổ chức chính trị - xã hội (A), Nhà nước (C) và quần chúng nhân dân (D) đều là thành viên nhưng không giữ vai trò lãnh đạo.
Mở trang câu hỏi này →
AVì đại đoàn kết toàn dân tộc không chỉ là khẩu hiệu chiến lược, mà còn là mục đích của cách mạng cần phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương, chính sách tới hoạt động thực tiễn của Đảng
BVì Đảng là lực lượng vận động, thuyết phục và hướng dẫn quần chúng nhân dân
CVì Đảng là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam
DVì Đảng là lực lượng giáo dục, giác ngộ quần chúng nhân dân và liên lạc với vô sản các nước
Lời giải
Đáp án đúng: phương án nêu rằng đại đoàn kết không chỉ là khẩu hiệu chiến lược mà còn là mục đích của cách mạng, cần được quán triệt trong mọi lĩnh vực. Lý do Hồ Chí Minh đặt đoàn kết thành nhiệm vụ hàng đầu nằm ở chính bản chất của nó: vừa là phương tiện để tập hợp lực lượng, vừa là mục tiêu phải đạt tới, nên phải thấm vào mọi chủ trương, mọi hoạt động chứ không phải việc làm riêng của một bộ phận. Ba phương án còn lại đều nói về vai trò của ĐẢNG — lãnh đạo, vận động, giáo dục quần chúng. Đó là những điều đúng nhưng trả lời câu hỏi khác: Đảng làm gì, chứ không phải vì sao đoàn kết là nhiệm vụ hàng đầu.
Mở trang câu hỏi này →
ASuy yếu và ngược lại
BĐược tăng cường và ngược lại
CGắn kết và ngược lại
DThu hẹp và ngược lại
Lời giải
Đáp án đúng: “Được tăng cường và ngược lại”. Quan hệ ở đây là thuận chiều: Mặt trận càng quy tụ được nhiều tầng lớp thì liên minh công - nông - trí càng có thêm chỗ dựa và thêm uy tín, nên càng mạnh; ngược lại, liên minh nòng cốt vững thì Mặt trận mới mở rộng được mà không tan rã. Phương án “suy yếu” và “thu hẹp” hiểu ngược, như thể mở rộng thì làm loãng nòng cốt — đó chính là nỗi lo mà Hồ Chí Minh đã bác bỏ. “Gắn kết và ngược lại” thì không trả lời được câu hỏi về mức độ mạnh yếu.
Mở trang câu hỏi này →
ASong song
BMáu thịt
CBiện chứng
DĐộc lập
Lời giải
Đáp án đúng: “Máu thịt”. Hồ Chí Minh dùng hình ảnh máu thịt để nói Đảng vừa là thành viên của Mặt trận, vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận — gắn bó tới mức không tách rời, Đảng ở trong Mặt trận chứ không đứng ngoài chỉ đạo xuống. “Song song” và “độc lập” đều đặt hai bên tách rời nhau, trái hẳn. “Biện chứng” tuy không sai về mặt lý luận chung nhưng chỉ nói quan hệ tác động qua lại, không diễn tả được mức độ gắn bó đặc biệt mà hình ảnh của Người nhắm tới.
Mở trang câu hỏi này →
AMặt trận dân tộc thống nhất
BMặt trận dân chủ
CMặt trận nhân dân
DMặt trận Việt Minh
Lời giải
Đáp án đúng: “Mặt trận dân tộc thống nhất”. Đây là tên gọi chung chỉ hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh — nơi khối đoàn kết từ chỗ là tiềm năng tinh thần trở thành lực lượng vật chất có tổ chức. Tuỳ từng thời kỳ, mặt trận ấy mang những tên cụ thể khác nhau như Mặt trận dân chủ hay Mặt trận Việt Minh; đó là các hình thức lịch sử cụ thể, không phải khái niệm chung mà câu hỏi đang nhắm tới. “Mặt trận nhân dân” thì không phải tên gọi được dùng ở nước ta.
Mở trang câu hỏi này →
175Khi nói về đại đoàn kết dân tộc, Hồ Chí Minh cho rằng:4 lựa chọnDễ71% trả lời đúng
AĐại đoàn kết dân tộc là vấn đề sách lược
BĐại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược
CĐại đoàn kết dân tộc là vấn đề cấp bách
DĐại đoàn kết dân tộc là vấn đề quan trọng
Lời giải
Đáp án đúng: “Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược”. Hồ Chí Minh xác định đoàn kết là vấn đề có tính chiến lược, nghĩa là nhất quán và xuyên suốt mọi thời kỳ cách mạng, chứ không phải thủ thuật dùng lúc cần rồi bỏ. “Sách lược” là cách xử trí nhất thời, trái hẳn nghĩa chiến lược. “Cấp bách” chỉ nói về thời điểm, hàm ý giải quyết xong là thôi. “Quan trọng” thì quá chung, không phân biệt được với vô số nhiệm vụ khác cũng quan trọng.
Mở trang câu hỏi này →
176Hồ Chí Minh cho rằng:3 lựa chọnDễ71% trả lời đúng
AVăn hoá là tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn
BVăn hoá là tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sống còn
CVăn hoá là tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự trường tồn
Lời giải
Đáp án đúng: vế kết thúc bằng “đòi hỏi của sự sinh tồn”. Trong định nghĩa văn hoá theo nghĩa rộng, Hồ Chí Minh quy mọi sáng tạo của loài người về hai cái gốc: nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự SINH TỒN — tức là trước hết phải sống được đã. Chữ sinh tồn vì vậy là từ khoá không thay được. “Sống còn” tuy gần nghĩa nhưng nghiêng về tình thế hiểm nghèo nhất thời, còn sinh tồn là nhu cầu thường trực. “Trường tồn” thì chuyển hẳn sang ý tồn tại lâu dài, xa khỏi nghĩa gốc.
Mở trang câu hỏi này →
AChủ nghĩa cá nhân
BChủ nghĩa tư nhân
CChủ nghĩa tư bản
DChủ nghĩa vị kỷ
Lời giải
Đáp án đúng: “Chủ nghĩa cá nhân”. Chí công vô tư nghĩa là đặt lợi ích chung lên trên hết, và mặt đối lập trực tiếp của nó chính là chủ nghĩa cá nhân — thứ mà Hồ Chí Minh coi là kẻ thù bên trong, nguồn gốc của mọi thói hư tật xấu trong cán bộ. Người viết hẳn một tác phẩm kêu gọi nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân. “Chủ nghĩa vị kỷ” gần nghĩa nhưng không phải thuật ngữ được dùng trong cặp đối lập này. “Chủ nghĩa tư nhân” và “chủ nghĩa tư bản” thuộc phạm trù kinh tế, không phải phạm trù đạo đức.
Mở trang câu hỏi này →
ADùng để chỉ con người chung chung
BDùng để chỉ một cộng đồng người
CDùng để chỉ con người cụ thể gắn với hoàn cảnh lịch sử cụ thể
DDùng để chỉ con người trừu tượng
Lời giải
Đáp án đúng: “Dùng để chỉ con người cụ thể gắn với hoàn cảnh lịch sử cụ thể”. Hồ Chí Minh không bàn về con người nói chung mà luôn chỉ ra con người trong hoàn cảnh xác định: người dân mất nước, người công nhân, người nông dân, bộ đội, phụ nữ, thiếu nhi — mỗi đối tượng có nhu cầu và cách vận động riêng. Chính vì vậy chính sách của Người mới sát thực tế. Hai phương án nói con người chung chung và con người trừu tượng đều trái với cách tiếp cận ấy. “Một cộng đồng người” thì chuyển sang tập hợp, làm mất tính cụ thể của từng con người.
Mở trang câu hỏi này →
AĐảng phải có kế hoạch tốt để phát triển kinh tế, văn hóa
BĐảng phải có kế hoạch tốt để phát triển kinh tế, chính trị
CĐảng phải có kế hoạch tốt để phát triển kinh tế, xã hội
DĐảng phải có lộ trình để phát triển các vấn đề xã hội cần thiết
Lời giải
Đáp án đúng: “Đảng phải có kế hoạch tốt để phát triển kinh tế, văn hóa”. Cặp “kinh tế và văn hoá” đi liền nhau trong Di chúc là có chủ ý: chăm lo đời sống vật chất phải song hành với nâng cao đời sống tinh thần, vì mục tiêu cuối cùng là làm cho dân ngày càng ấm no và tiến bộ. Thay “văn hoá” bằng “chính trị” hay “xã hội” tuy nghe hợp lý nhưng làm mất đúng vế mà Người gửi gắm. Phương án nói về “lộ trình để phát triển các vấn đề xã hội cần thiết” thì vừa mơ hồ vừa không phải cách diễn đạt trong văn bản.
Mở trang câu hỏi này →
Atư cách, đạo đức
Btư cách, học thức
Cđạo đức, học thức
Duy quyền, đạo đức
Lời giải
Đáp án đúng: “tư cách, đạo đức”. Mạch câu rất rõ: không phải cứ nhận mình là cộng sản thì được dân quý, mà dân chỉ quý người có TƯ CÁCH và ĐẠO ĐỨC — tức là phẩm chất bên trong thể hiện ra trong cách sống và cách đối xử. Đây cũng là luận cứ cho quan điểm nêu gương: muốn dân tin thì phải làm cho dân thấy. Hai phương án có chữ “học thức” lạc hướng, vì câu đang đối lập cái danh với cái đức, không bàn tới trình độ. “Uy quyền” thì ngược hẳn: quyền lực không mua được lòng quý mến.
Mở trang câu hỏi này →
ALàm đúng quyền hạn và bổn phận
BLàm đúng theo trách nhiệm và quyền hạn
CLuôn nghĩ về nhân dân, xuất phát từ dân mà làm, không phạm pháp luật
DLuôn luôn làm theo tư tưởng Hồ Chí minh
Lời giải
Đáp án đúng: “Luôn nghĩ về nhân dân, xuất phát từ dân mà làm, không phạm pháp luật”. Phương án này gộp đủ ba mặt mà Hồ Chí Minh đòi hỏi khi thực hành đạo đức: động cơ hướng về dân, cách làm xuất phát từ thực tế và nguyện vọng của dân, và giới hạn là khuôn khổ pháp luật. Hai phương án nói về quyền hạn, bổn phận, trách nhiệm mới dừng ở việc làm tròn phận sự hành chính, chưa chạm tới đạo đức. “Luôn luôn làm theo tư tưởng Hồ Chí Minh” thì nói vòng, lấy chính điều đang cần giải thích làm câu trả lời.
Mở trang câu hỏi này →
ABệnh mẹ
BBệnh nguy hiểm
CGiặc ngoại xâm
DBệnh cần loại bỏ
Lời giải
Đáp án đúng: “Bệnh mẹ”. Hồ Chí Minh gọi chủ nghĩa cá nhân là bệnh mẹ vì nó không đứng một mình mà sinh ra hàng loạt bệnh con: tham ô, lãng phí, quan liêu, kiêu ngạo, bè phái, xa dân. Cách gọi ấy giải thích vì sao phải quét sạch tận gốc chứ không chỉ chữa từng biểu hiện. “Bệnh nguy hiểm” và “bệnh cần loại bỏ” chỉ nêu mức độ và yêu cầu xử lý, mất hẳn ý sinh sôi. “Giặc ngoại xâm” thì ngược hướng: Người gọi tham ô, lãng phí, quan liêu là giặc NỘI xâm, nguy hiểm chính vì nó ở bên trong.
Mở trang câu hỏi này →
APhải nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân
BPhải xây dựng một nền văn hóa dân tộc, khoa học và đại chúng
CVăn hóa cũng là một mặt trận
DXây dựng chính trị: dân quyền
Lời giải
Đáp án đúng: “Phải xây dựng một nền văn hóa dân tộc, khoa học và đại chúng”. Câu hỏi nhắm vào TÍNH CHẤT, tức những đặc tính làm nên bản sắc của nền văn hoá mới, và ba đặc tính ấy là dân tộc, khoa học, đại chúng. Phương án nâng cao trình độ văn hoá của nhân dân là nhiệm vụ phải làm. Phương án văn hoá cũng là một mặt trận nói về vị trí của văn hoá. “Xây dựng chính trị: dân quyền” thuộc một nội dung khác hẳn — đó là nói về xây dựng chế độ chính trị, không phải tính chất của văn hoá.
Mở trang câu hỏi này →
184Đâu là quan điểm của Hồ Chí Minh trong các quan điểm sau?4 lựa chọnTrung bình41% trả lời đúng
ATrong giai đoạn thuộc địa, giải phóng chính trị - xã hội là trước hết, mở đường để giải phóng văn hoá
BTrong giai đoạn thuộc địa, giải phóng chính trị - xã hội là trước hết, mở đường để giải phóng nhân loại
CTrong giai đoạn thuộc địa, giải phóng chính trị - xã hội là trước hết, mở đường để giải phóng dân tộc
DTrong giai đoạn thuộc địa, giải phóng chính trị - xã hội là trước hết, mở đường để giải phóng các dân tộc anh em
Lời giải
Đáp án đúng: “Trong giai đoạn thuộc địa, giải phóng chính trị - xã hội là trước hết, mở đường để giải phóng văn hoá”. Hồ Chí Minh lập luận rằng dưới ách thống trị thực dân, văn hoá dân tộc bị kìm hãm và nô dịch; phải giành được độc lập về chính trị thì văn hoá mới có điều kiện phát triển — xã hội thế nào thì văn nghệ thế ấy. Ba phương án còn lại thay vế cuối thành giải phóng nhân loại, giải phóng dân tộc hay giải phóng các dân tộc anh em. Những mục tiêu ấy đều có trong tư tưởng của Người nhưng nằm ở mạch khác; riêng “giải phóng dân tộc” còn trùng lặp với chính vế đầu của câu.
Mở trang câu hỏi này →