BDI302cChưa đo Cập nhật 1 ngày trước

BDI302c - Dữ liệu lớn

BDI302c - Dữ liệu lớn (Big Data) là môn 3 tín chỉ bậc cử nhân của Đại học FPT, không yêu cầu môn học trước. Bài toán đặt ra là: khi nhật ký nhấp chuột của một trang bán hàng, số đo từ hàng nghìn cảm biến hay bài đăng mạng xã hội dồn về nhanh tới mức một máy chủ không còn chứa nổi, cũng không đọc kịp, thì cách làm quen thuộc với một cơ sở dữ liệu trên một máy phải nhường chỗ cho lối nghĩ khác. Câu hỏi đầu tiên là nên lưu dữ liệu ở dạng nào, vì một tài liệu JSON và một đồ thị đặt ra những ràng buộc khác nhau và cho phép những thao tác khác nhau. Chọn hệ quản lý cho dữ liệu lớn thường đồng nghĩa với việc nới tính nhất quán chặt của giao dịch để đổi lấy khả năng chạy trên hàng trăm máy. Tiếp theo là cách tính toán khi dữ liệu đã bị chia thành khối và rải khắp cụm máy: đưa phép tính tới chỗ dữ liệu nằm, viết chương trình đếm từ theo mô hình MapReduce để thấy vì sao dữ liệu trung gian phải đi qua mạng giữa các máy, rồi so với Spark, nơi tập dữ liệu phân tán được giữ trong bộ nhớ và chỉ thật sự được tính khi gặp một lệnh lấy kết quả. Mạng lưới bạn bè hay tuyến giao thông được nhìn như tập đỉnh và cạnh để tìm đường đi ngắn nhất, nút có ảnh hưởng lớn và những cộng đồng gắn kết. Ở mảng học máy, người học huấn luyện cây quyết định trên dữ liệu thật, so độ chính xác trên tập huấn luyện với tập kiểm định để nhận ra mô hình học thuộc lòng dữ liệu, đọc ma trận nhầm lẫn để biết nó hay nhầm lớp nào sang lớp nào, và trước đó là thăm dò, làm sạch, bù giá trị thiếu, bởi một mô hình chỉ tốt bằng dữ liệu đưa vào nó. Khi dữ liệu về một khách hàng nằm rải ở nhiều nguồn, người học tập ghép lược đồ và nhận ra những bản ghi khác nhau thật ra chỉ cùng một người. Các công cụ đi kèm gồm Neo4j, Hive, KNIME, HDFS, MongoDB, Spark SQL, Pig và YARN. Học xong, người học chọn được mô hình lưu trữ và nền tảng xử lý hợp với khối lượng, tốc độ của dữ liệu đang có, viết được một tác vụ MapReduce hay Spark đơn giản, đánh giá một mô hình phân loại bằng con số thay vì cảm giác, và biến một bài toán về quan hệ giữa các đối tượng thành truy vấn trên đồ thị.

175Câu hỏi
3Bộ đề
13Chủ đề

Câu hỏi của môn

44/175 câuCòn 131
25What is the global indexing table?4 lựa chọn
AA global table that uses a specific technique called indexing and the table uses an index as the primary key.
BAn index table in order to keep track of a given data type that might exist within multiple machines.
CAn index table in order to keep track of data records within one machine.
DAn index table in order to keep track of a given data type that might exist within one machine.
Lời giải
Đáp án đúng: "An index table in order to keep track of a given data type that might exist within multiple machines.". Trong hệ quản lý dữ liệu lớn phân tán, dữ liệu được chia mảnh (partition) ra nhiều máy; chỉ mục cục bộ (local index) chỉ biết bản ghi nằm đâu trong một máy, nên muốn tìm theo một thuộc tính phải hỏi tất cả các máy. Bảng chỉ mục toàn cục (global indexing table) ghi lại một loại dữ liệu hay một giá trị khoá có thể nằm ở những máy nào trong cụm, nhờ đó truy vấn được chuyển thẳng tới đúng các nút cần thiết. "A global table that uses a specific technique called indexing and the table uses an index as the primary key." sai vì chỉ diễn giải chữ nghĩa của cái tên; dùng chỉ mục làm khoá chính là chuyện của bảng nào cũng có, không nói lên vai trò theo dõi dữ liệu xuyên nhiều máy. "An index table in order to keep track of data records within one machine." mô tả chỉ mục cục bộ thông thường của một máy. "An index table in order to keep track of a given data type that might exist within one machine." cũng giới hạn trong một máy, nên mất đúng tính toàn cục là phạm vi của cả cụm.
Mở trang câu hỏi này →
AMongoDB
BRedis
CHBase
DNeo4j
Lời giải
Đáp án đúng: "HBase". HBase là cơ sở dữ liệu NoSQL họ cột (wide-column), mô phỏng Bigtable của Google và chạy trên HDFS: dữ liệu được tổ chức theo khoá hàng, các họ cột (column family) được lưu riêng, mỗi hàng có thể có số cột khác nhau, phù hợp truy cập ngẫu nhiên đọc ghi theo thời gian thực trên bảng rất lớn. "MongoDB" là cơ sở dữ liệu hướng tài liệu (document), lưu bản ghi dạng BSON giống JSON lồng nhau, không tổ chức theo họ cột. "Redis" là kho key-value trong bộ nhớ, ánh xạ khoá tới giá trị hoặc cấu trúc như danh sách, tập hợp, dùng nhiều cho bộ đệm và hàng đợi. "Neo4j" là cơ sở dữ liệu đồ thị, lưu nút, quan hệ và thuộc tính, truy vấn bằng Cypher, mạnh ở bài toán đi theo quan hệ chứ không phải lưu trữ theo cột.
Mở trang câu hỏi này →
ABusiness Objectives
BOrganizational Buy-In
CBuild In-House Expertise
DCollect Data
Lời giải
Đáp án đúng: "Business Objectives". Một chiến lược dữ liệu lớn phải bắt đầu từ câu hỏi doanh nghiệp muốn đạt điều gì: tăng doanh thu, giảm khách hàng rời bỏ hay tối ưu vận hành. Chỉ khi mục tiêu kinh doanh rõ ràng mới biết cần dữ liệu gì, phân tích gì và đo thành công bằng chỉ số nào; thiếu bước này, các bước sau dễ thành đầu tư công nghệ không có đích. "Organizational Buy-In" (sự ủng hộ của tổ chức, nhất là từ lãnh đạo) rất quan trọng nhưng muốn thuyết phục được ai thì trước hết phải có mục tiêu để trình bày. "Build In-House Expertise" là xây đội ngũ chuyên môn nội bộ, làm sau khi đã biết mục tiêu đòi hỏi kỹ năng nào. "Collect Data" là bước thu thập, cần được dẫn dắt bởi mục tiêu để không gom tràn lan dữ liệu vô ích.
Mở trang câu hỏi này →
AFast and Simple
BAccurate and Consistent
CFast and Complex
DAccurate and Memory Efficient
Lời giải
Đáp án đúng: "Fast and Simple". Dữ liệu dòng (streaming data) đến liên tục và không có điểm kết thúc, nên thuật toán phân tích dòng phải xử lý mỗi phần tử ngay khi nó tới, thường chỉ nhìn một lần, với thời gian rất ngắn để theo kịp tốc độ dữ liệu đổ vào; vì vậy chúng được thiết kế nhanh và đơn giản, chẳng hạn đếm, cộng dồn hay cập nhật cửa sổ trượt. "Accurate and Consistent" không đúng vì phân tích dòng thường chấp nhận kết quả xấp xỉ để đổi lấy tốc độ, và dữ liệu có thể đến trễ, sai thứ tự. "Fast and Complex" tự mâu thuẫn: thuật toán phức tạp tốn nhiều phép tính trên mỗi phần tử nên không theo kịp dòng. "Accurate and Memory Efficient" đúng một nửa, vì tiết kiệm bộ nhớ quả là yêu cầu khi không thể lưu cả dòng, nhưng chính xác tuyệt đối thường phải hy sinh, nên đây không phải đặc trưng được nêu.
Mở trang câu hỏi này →
AMongoDB
BHBase
CMySQL
DCassandra
Lời giải
Đáp án đúng: "MySQL". MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS): dữ liệu tổ chức thành bảng có lược đồ cố định, truy vấn bằng SQL, giao dịch tuân theo ACID, và thường mở rộng theo chiều dọc bằng máy mạnh hơn. Câu hỏi dạng NOT nên những hệ NoSQL thật không được chọn: "MongoDB" là cơ sở dữ liệu hướng tài liệu (document store), lưu bản ghi dạng BSON giống JSON với lược đồ linh hoạt; "HBase" là kho dữ liệu dạng cột rộng (wide-column) chạy trên HDFS, mô phỏng Bigtable của Google, cho đọc ghi ngẫu nhiên theo khoá hàng; "Cassandra" cũng là cơ sở dữ liệu cột rộng, phân tán ngang hàng không có nút chủ, ưu tiên tính sẵn sàng và nhất quán sau cùng (eventual consistency).
Mở trang câu hỏi này →
AFacebook reveals posts that cater towards similar interests.
BNews outlets gather information from the internet to report it to the public.
CA survey that asks your age and markets a specific brand to you.
DSurvey collecting age for brand-specific marketing.
Lời giải
Đáp án đúng: "Facebook reveals posts that cater towards similar interests.". Tiếp thị cá nhân hoá dựa trên dữ liệu lớn nghĩa là hệ thống tự thu thập lượng lớn dấu vết hành vi của từng người như lượt thích, bình luận, thời gian xem, mạng bạn bè, rồi dùng mô hình gợi ý để chọn nội dung hợp với sở thích riêng của người đó; bảng tin Facebook ưu tiên bài viết tương tự những gì người dùng đã tương tác là ví dụ điển hình. "News outlets gather information from the internet to report it to the public." là hoạt động báo chí đưa cùng một tin cho mọi người, không phải tiếp thị và không nhắm tới từng cá nhân. "A survey that asks your age and markets a specific brand to you." chỉ dựa vào một thuộc tính nhân khẩu do người dùng tự khai, tức là phân khúc theo nhóm tuổi kiểu truyền thống chứ không khai thác dữ liệu hành vi quy mô lớn. "Survey collecting age for brand-specific marketing." diễn đạt lại đúng ý trên, cũng là khảo sát nhỏ theo nhóm tuổi nên cũng không phải cá nhân hoá bằng dữ liệu lớn.
Mở trang câu hỏi này →
31Graph theory was introduced by:4 lựa chọn
AEinstein
BNewton
CEuler
DDarwin
Lời giải
Đáp án đúng: "Euler". Lý thuyết đồ thị khởi đầu năm 1736 khi Leonhard Euler giải bài toán bảy cây cầu Königsberg: ông mô hình hoá mỗi vùng đất là một đỉnh, mỗi cây cầu là một cạnh, rồi chứng minh không thể đi qua mỗi cầu đúng một lần vì có quá nhiều đỉnh bậc lẻ. Cách trừu tượng hoá thành đỉnh và cạnh đó là nền móng của phân tích đồ thị dùng trong dữ liệu lớn hôm nay, từ mạng xã hội tới định tuyến đường đi. "Einstein" nổi tiếng với thuyết tương đối trong vật lý, không liên quan tới đồ thị. "Newton" đặt nền cho cơ học cổ điển và giải tích, sống trước Euler nhưng không xây dựng lý thuyết đồ thị. "Darwin" là nhà sinh học với thuyết tiến hoá bằng chọn lọc tự nhiên.
Mở trang câu hỏi này →
AAccount should have at most n digits
BIf we had n duplicate Account Numbers then we will remove n-1 duplicate fields
CThere are no constraints
DAccount Number should be unique
Lời giải
Đáp án đúng: "Account Number should be unique". Câu dẫn bị cụt chữ, nhưng ý định là hỏi ràng buộc (constraint) nào đặt lên trường Account Number khi tổng hợp dữ liệu cuối năm: số tài khoản dùng để nhận diện từng người đăng ký, nên mỗi số chỉ được xuất hiện một lần trong tập tổng hợp, tức ràng buộc duy nhất (unique) giống một khoá. "Account should have at most n digits" là ràng buộc về độ dài, có thể tồn tại trong thiết kế nhưng không phải điều mà việc tổng hợp cuối năm dựa vào. "If we had n duplicate Account Numbers then we will remove n-1 duplicate fields" mô tả thao tác làm sạch (khử trùng lặp), là cách thực thi hệ quả của ràng buộc duy nhất chứ bản thân nó không phải ràng buộc. "There are no constraints" sai vì nếu trường này không có ràng buộc gì thì không thể dựa vào số tài khoản để gộp bản ghi của cùng một người; ghi chú về NULL chỉ nói cách lưu giá trị bị bỏ trống.
Mở trang câu hỏi này →
AReal Data Design
BResilient Distributed Dataset
CRemote Data Design
DRelational Data Dump
Lời giải
Đáp án đúng: "Resilient Distributed Dataset". RDD là trừu tượng dữ liệu cốt lõi của Spark: Resilient (bền bỉ) vì mỗi RDD ghi lại dòng dõi (lineage) các phép biến đổi đã tạo ra nó, nên phân vùng bị mất có thể tính lại thay vì phải sao lưu; Distributed (phân tán) vì dữ liệu chia thành các phân vùng nằm trên nhiều nút của cụm; Dataset vì nó là tập bản ghi bất biến, được thao tác qua transformation như map, filter và action như count, collect. "Real Data Design" không phải thuật ngữ của Spark và không nói gì về khả năng chịu lỗi hay phân tán. "Remote Data Design" cũng không tồn tại; dữ liệu của RDD nằm ngay trên các executor của cụm chứ không phải một thiết kế dữ liệu từ xa. "Relational Data Dump" sai vì RDD không có lược đồ quan hệ và không phải bản kết xuất (dump) từ cơ sở dữ liệu; dữ liệu có cấu trúc theo cột là phạm vi của DataFrame trong Spark SQL.
Mở trang câu hỏi này →
AComputers can easily visualize the data with a tree structure
BIt is not always the case that XML and JSON can be represented as trees
CTrees take advantage of the parent-child relationship of the data for easy navigation
DThey are only useful for XML data as tree-like structure is apparent with tags. While JSON does not contain a tree-like structure as it contains arrays
Lời giải
Đáp án đúng: "Trees take advantage of the parent-child relationship of the data for easy navigation". Dữ liệu bán cấu trúc như XML và JSON có tính lồng nhau: một phần tử XML chứa phần tử con, một đối tượng JSON chứa đối tượng hay mảng con, nên biểu diễn thành cây với quan hệ cha con là tự nhiên; nhờ đó có thể duyệt theo đường dẫn từ gốc xuống như XPath hay JSONPath, tìm cha, con, anh em của một nút. "Computers can easily visualize the data with a tree structure" nói về việc hiển thị, trong khi lợi ích cốt lõi là điều hướng và truy vấn theo cấu trúc chứ không phải vẽ cho đẹp. "It is not always the case that XML and JSON can be represented as trees" sai vì tài liệu XML hợp lệ và giá trị JSON đều có cấu trúc lồng nhau nên luôn biểu diễn được thành cây. Phương án cho rằng cây chỉ hữu ích với XML vì "JSON does not contain a tree-like structure as it contains arrays" sai vì mảng JSON chỉ là một nút có các con được đánh thứ tự, vẫn nằm trong cây.
Mở trang câu hỏi này →
AData is unbounded in size but requires only finite time and space to process it.
BThe data is finite and requires only finite time and space to process the data.
CThe data is unbounded in size, and the size determines the time and space of processing the data.
DData is finite in size, and size determines the time and space of processing the data.
Lời giải
Đáp án đúng: "Data is unbounded in size but requires only finite time and space to process it.". Dữ liệu luồng (streaming data) đến liên tục, không có điểm kết thúc nên kích thước không bị chặn (unbounded); hệ xử lý luồng không đợi gom đủ rồi mới tính mà xử lý từng phần tử hoặc từng cửa sổ (window) nhỏ khi nó tới và chỉ giữ một trạng thái gọn, nên mỗi bước tốn thời gian và bộ nhớ hữu hạn bất kể dòng dài bao nhiêu. "The data is finite and requires only finite time and space to process the data." mô tả dữ liệu tĩnh xử lý theo lô (batch), nơi tập dữ liệu có kích thước xác định từ trước. "The data is unbounded in size, and the size determines the time and space of processing the data." sai vì nếu chi phí tăng theo kích thước của một dòng vô hạn thì không hệ nào xử lý nổi; xử lý luồng tồn tại chính là để tách chi phí khỏi tổng kích thước. "Data is finite in size, and size determines the time and space of processing the data." là đặc trưng của xử lý theo lô truyền thống, khi thời gian chạy tăng theo dung lượng tập dữ liệu.
Mở trang câu hỏi này →
AImmutability
BIn-memory
CResilient
DAll of the others
Lời giải
Đáp án đúng: "All of the others". Trong Apache Spark, DataFrame được xây trên nền RDD (Resilient Distributed Dataset, tập dữ liệu phân tán có khả năng phục hồi) nên thừa hưởng cả ba tính chất. "Immutability" đúng: cả RDD lẫn DataFrame đều bất biến, mỗi phép biến đổi như map hay filter tạo ra đối tượng mới thay vì sửa đối tượng cũ. "In-memory" đúng: cả hai được tính toán và có thể lưu đệm (cache) trong bộ nhớ RAM của các executor, giúp nhanh hơn nhiều so với đọc ghi đĩa như MapReduce. "Resilient" đúng: khi một phân vùng bị mất do máy hỏng, Spark dựng lại nó từ lineage (chuỗi phép biến đổi đã ghi lại) mà không cần sao lưu toàn bộ dữ liệu. Vì cả ba đều là điểm chung, chọn riêng một tính chất là chưa đủ.
Mở trang câu hỏi này →
AThe $match operator
BThe $filter function
CThe $lookup operator
DThe $group operator
Lời giải
Đáp án đúng: "The $match operator". Trong aggregation pipeline (đường ống tổng hợp) của MongoDB, $match là giai đoạn lọc tài liệu: nó nhận điều kiện theo cú pháp truy vấn giống find, chỉ cho những tài liệu thoả điều kiện đi tiếp sang các giai đoạn sau, và nên đặt sớm để tận dụng chỉ mục, giảm khối lượng xử lý. "The $filter function" là toán tử biểu thức dùng bên trong một giai đoạn như $project để lọc các phần tử của một mảng trong từng tài liệu, chứ không lọc chính các tài liệu. "The $lookup operator" thực hiện phép nối kiểu left outer join với một collection khác để ghép thêm dữ liệu. "The $group operator" gom tài liệu theo khoá _id và tính các giá trị tổng hợp như $sum, $avg, tương tự GROUP BY trong SQL, nên không phải công cụ lọc.
Mở trang câu hỏi này →
AA sessionType of 'levelup'
BThrough two events: 'end' and 'start'
CUsing 'ad-clicks.csv'
DWith 'platformType' changed to 'upgrade'
Lời giải
Đáp án đúng: "Through two events: 'end' and 'start'". Trong bộ dữ liệu giả lập trò chơi Catch the Pink Flamingo, nhật ký cấp độ của đội ghi mỗi phiên chơi theo cặp sự kiện; khi đội lên cấp, phiên ở cấp cũ được đóng bằng một sự kiện kết thúc và phiên ở cấp mới được mở bằng một sự kiện bắt đầu, nên việc lên cấp hiện ra qua hai sự kiện liên tiếp end rồi start thay vì một bản ghi riêng mang tên lên cấp. "A sessionType of 'levelup'" sai vì không có loại phiên nào tên như vậy, kiểu sự kiện chỉ là bắt đầu hoặc kết thúc. "Using 'ad-clicks.csv'" sai vì tệp đó ghi lượt người chơi bấm vào quảng cáo, phục vụ phân tích doanh thu, không liên quan đến cấp độ của đội. "With 'platformType' changed to 'upgrade'" sai vì trường platformType mô tả nền tảng thiết bị người chơi dùng như điện thoại hay máy tính, không có giá trị nâng cấp và không mang thông tin cấp độ.
Mở trang câu hỏi này →
AIn-memory processing
BHigher fault tolerance
CFaster execution
DBatch-only processing
ESupport for multiple languages
FLow latency for iterative algorithms
Lời giải
Đáp án đúng gồm bốn ý: "In-memory processing", "Faster execution", "Support for multiple languages" và "Low latency for iterative algorithms". Apache Spark giữ dữ liệu trung gian trong bộ nhớ dưới dạng RDD (Resilient Distributed Dataset, tập dữ liệu phân tán có khả năng phục hồi) thay vì ghi xuống đĩa HDFS sau mỗi bước như MapReduce; nhờ đó tác vụ chạy nhanh hơn nhiều lần, và các thuật toán lặp như học máy hay PageRank, vốn đọc lại cùng dữ liệu qua nhiều vòng, có độ trễ thấp. Spark còn cung cấp API cho Scala, Java, Python, R cùng shell tương tác, trong khi MapReduce gắn chủ yếu với Java. "Higher fault tolerance" không phải ưu thế: MapReduce chịu lỗi bằng cách chạy lại tác vụ trên dữ liệu đã ghi đĩa, Spark tính lại phân vùng mất nhờ lineage (dòng dõi biến đổi), mức chịu lỗi tương đương chứ không cao hơn. "Batch-only processing" ngược thực tế, vì Spark xử lý được cả lô, luồng, SQL và đồ thị; chỉ xử lý theo lô lại là hạn chế của MapReduce.
Mở trang câu hỏi này →
AData produced from an organization that is spread out. Bad because it creates unsynchronized and invisible data
BA giant centralized database to house all the data production within an organization. Bad because it hinders opportunity for data generation
CHighly unstructured data. Bad because it does not provide meaningful results for organizations
DA giant centralized database to house all the data produces within an organization. Bad because it is hard to maintain as highly structured data
Lời giải
Đáp án đúng: "Data produced from an organization that is spread out. Bad because it creates unsynchronized and invisible data". Data silo (ốc đảo dữ liệu) là tình trạng dữ liệu của một tổ chức nằm rải rác ở từng phòng ban, từng hệ thống riêng, không được kết nối; hậu quả là các bản sao không đồng bộ với nhau và phần lớn dữ liệu vô hình với những bộ phận khác, nên tổ chức không có cái nhìn tổng thể. "A giant centralized database to house all the data production within an organization. Bad because it hinders opportunity for data generation" mô tả một kho tập trung, tức điều ngược lại với silo, và kho tập trung cũng không cản việc sinh dữ liệu. Mảnh "Bad because it is hard to maintain as highly structured data" cũng nói về kho tập trung, là giải pháp người ta hướng tới để phá silo chứ không phải bản thân silo. "Highly unstructured data. Bad because it does not provide meaningful results for organizations" nhầm silo với dữ liệu phi cấu trúc; dữ liệu phi cấu trúc vẫn khai thác được và silo có thể toàn bảng có cấu trúc.
Mở trang câu hỏi này →
41What's the point of the BASE acronym?4 lựa chọn
ATo impose properties on a BDMS in order to guarantee certain results.
BEnables stricter enforcement of ACID type design.
CThe same as ACID.
DTo overcome the CAP theorem.
Lời giải
Đáp án đúng: "To impose properties on a BDMS in order to guarantee certain results.". BASE gồm Basically Available (cơ bản luôn sẵn sàng), Soft state (trạng thái mềm, có thể thay đổi kể cả khi không có thao tác ghi) và Eventual consistency (nhất quán sau cùng); đó là bộ tính chất mà một hệ quản lý dữ liệu lớn (BDMS) cam kết với người dùng, tức hệ bảo đảm được những kết quả nào khi chạy trên cụm phân tán. Chỗ hay gây tranh cãi là "To overcome the CAP theorem.": BASE đúng là ra đời vì định lý CAP, vốn nói hệ phân tán khi bị phân mảnh mạng không thể vừa nhất quán vừa sẵn sàng, nhưng CAP là giới hạn không vượt qua được; BASE chỉ là cách chấp nhận giới hạn đó, chọn sẵn sàng và nới lỏng nhất quán, nên nói BASE vượt qua CAP là sai về bản chất. "Enables stricter enforcement of ACID type design." sai vì BASE nới lỏng chứ không siết chặt các bảo đảm kiểu ACID. "The same as ACID." sai vì ACID đòi nhất quán chặt cho mỗi giao dịch, còn BASE chấp nhận dữ liệu tạm lệch giữa các bản sao rồi hội tụ dần.
Mở trang câu hỏi này →
Aa node which can reach all other nodes quickly
Bthe biggest gossip in the network
Ca node which has heavy weight edges to at least 1/2 of the nodes in the network
Lời giải
Đáp án đúng: "a node which can reach all other nodes quickly". Trong phân tích mạng, người có ảnh hưởng (influencer) được hiểu là nút có vị trí cho phép thông tin từ nó lan tới mọi nút khác qua ít bước nhất; điều này gắn với độ trung tâm gần (closeness centrality), đo bằng nghịch đảo tổng khoảng cách ngắn nhất từ nút đó tới mọi nút còn lại, khoảng cách càng nhỏ thì ảnh hưởng lan càng nhanh. "the biggest gossip in the network" là cách nói dân dã về người nói nhiều nhất, nhưng gửi nhiều thông điệp không bảo đảm thông điệp tới được cả mạng nhanh, nên không phải định nghĩa dựa trên cấu trúc đồ thị. "a node which has heavy weight edges to at least 1/2 of the nodes in the network" đặt ra ngưỡng một nửa số nút và trọng số cạnh lớn một cách tùy tiện; một nút có thể nối mạnh với nhiều nút lân cận mà vẫn ở xa phần còn lại của mạng, nên tiêu chí này không phản ánh khả năng lan tỏa.
Mở trang câu hỏi này →
ACompare and weigh each source by their trustworthiness.
BRandomly select a sample of sources to represent the various data sources.
CTake less samples per tick.
DNone, the more the better.
Lời giải
Đáp án đúng: "Compare and weigh each source by their trustworthiness.". Khi có quá nhiều nguồn dữ liệu cho cùng một thông tin, các nguồn thường mâu thuẫn nhau; cách xử lý là đánh giá độ tin cậy của từng nguồn, chẳng hạn dựa vào mức nguồn đó khớp với các nguồn khác hoặc lịch sử chính xác của nó, rồi gán trọng số để giá trị từ nguồn uy tín được ưu tiên khi hợp nhất. Đây là bài toán gắn với Veracity (độ xác thực) của dữ liệu. "Randomly select a sample of sources to represent the various data sources." bỏ qua chất lượng: chọn ngẫu nhiên có thể giữ đúng các nguồn kém và loại mất nguồn tốt. "Take less samples per tick." là kỹ thuật giảm tần suất lấy mẫu của dữ liệu luồng, nhằm hạ Velocity của một nguồn chứ không giải quyết việc có quá nhiều nguồn. "None, the more the better." sai vì thêm nguồn mà không có cơ chế đánh giá chỉ làm tăng xung đột và nhiễu.
Mở trang câu hỏi này →
APure split
BImpure split
CPerfect classification
DEqual class balance
Lời giải
Đáp án đúng: "Impure split". Chỉ số Gini của một nút trong cây quyết định tính bằng 1 trừ tổng bình phương tỉ lệ các lớp; nút chỉ chứa một lớp có Gini bằng 0, còn hai lớp chia đều thì Gini đạt cực đại 0,5. Gini càng cao thì các lớp càng trộn lẫn, nghĩa là phép tách tạo ra nút không thuần (impure), và thuật toán như CART sẽ chọn phép tách làm giảm Gini nhiều nhất. "Pure split" ngược lại: tách thuần cho Gini bằng 0 hoặc rất thấp. "Perfect classification" cũng ứng với các nút lá thuần, Gini bằng 0. "Equal class balance" đúng là hoàn cảnh khiến Gini một nút đạt cực đại, nhưng điều chỉ số báo cho người xây cây là phép tách chưa tách được lớp, tức mức độ không thuần; cân bằng lớp của cả tập dữ liệu là chuyện khác mà câu hỏi không hỏi.
Mở trang câu hỏi này →