BDI302cChưa đo Cập nhật 2 ngày trước

BDI302c - Dữ liệu lớn

BDI302c - Dữ liệu lớn (Big Data) là môn 3 tín chỉ bậc cử nhân của Đại học FPT, không yêu cầu môn học trước. Bài toán đặt ra là: khi nhật ký nhấp chuột của một trang bán hàng, số đo từ hàng nghìn cảm biến hay bài đăng mạng xã hội dồn về nhanh tới mức một máy chủ không còn chứa nổi, cũng không đọc kịp, thì cách làm quen thuộc với một cơ sở dữ liệu trên một máy phải nhường chỗ cho lối nghĩ khác. Câu hỏi đầu tiên là nên lưu dữ liệu ở dạng nào, vì một tài liệu JSON và một đồ thị đặt ra những ràng buộc khác nhau và cho phép những thao tác khác nhau. Chọn hệ quản lý cho dữ liệu lớn thường đồng nghĩa với việc nới tính nhất quán chặt của giao dịch để đổi lấy khả năng chạy trên hàng trăm máy. Tiếp theo là cách tính toán khi dữ liệu đã bị chia thành khối và rải khắp cụm máy: đưa phép tính tới chỗ dữ liệu nằm, viết chương trình đếm từ theo mô hình MapReduce để thấy vì sao dữ liệu trung gian phải đi qua mạng giữa các máy, rồi so với Spark, nơi tập dữ liệu phân tán được giữ trong bộ nhớ và chỉ thật sự được tính khi gặp một lệnh lấy kết quả. Mạng lưới bạn bè hay tuyến giao thông được nhìn như tập đỉnh và cạnh để tìm đường đi ngắn nhất, nút có ảnh hưởng lớn và những cộng đồng gắn kết. Ở mảng học máy, người học huấn luyện cây quyết định trên dữ liệu thật, so độ chính xác trên tập huấn luyện với tập kiểm định để nhận ra mô hình học thuộc lòng dữ liệu, đọc ma trận nhầm lẫn để biết nó hay nhầm lớp nào sang lớp nào, và trước đó là thăm dò, làm sạch, bù giá trị thiếu, bởi một mô hình chỉ tốt bằng dữ liệu đưa vào nó. Khi dữ liệu về một khách hàng nằm rải ở nhiều nguồn, người học tập ghép lược đồ và nhận ra những bản ghi khác nhau thật ra chỉ cùng một người. Các công cụ đi kèm gồm Neo4j, Hive, KNIME, HDFS, MongoDB, Spark SQL, Pig và YARN. Học xong, người học chọn được mô hình lưu trữ và nền tảng xử lý hợp với khối lượng, tốc độ của dữ liệu đang có, viết được một tác vụ MapReduce hay Spark đơn giản, đánh giá một mô hình phân loại bằng con số thay vì cảm giác, và biến một bài toán về quan hệ giữa các đối tượng thành truy vấn trên đồ thị.

175Câu hỏi
3Bộ đề
13Chủ đề

Câu hỏi của môn

64/175 câuCòn 111
AAggregates output
BSorts input
CMaps keys to values
DStores data
Lời giải
Đáp án đúng: "Aggregates output". Trong MapReduce, hàm map biến mỗi bản ghi đầu vào thành các cặp khoá–giá trị trung gian; sau pha shuffle and sort, mọi giá trị cùng khoá được gom về một reducer, và hàm reduce tổng hợp danh sách giá trị đó thành kết quả cuối, ví dụ trong bài đếm từ nó cộng các số 1 của cùng một từ để ra tổng số lần xuất hiện. "Sorts input" sai vì việc sắp xếp theo khoá do framework làm trong pha shuffle and sort, trước khi reduce được gọi, chứ không phải nhiệm vụ của hàm reduce. "Maps keys to values" là mô tả của hàm map, bước sinh ra các cặp khoá–giá trị. "Stores data" sai vì lưu trữ thuộc về HDFS; reduce chỉ ghi kết quả của nó ra hệ thống tệp ở bước cuối, bản thân nó là phép tính tổng hợp.
Mở trang câu hỏi này →
AMarketing to each customer on an individual level and suiting to their needs
BBeing able to use the data from each customer for marketing needs
CBeing able to obtain and use customer information for specific groups and utilize them for marketing needs
Lời giải
Đáp án đúng: "Marketing to each customer on an individual level and suiting to their needs". Dữ liệu lớn cho phép gom lịch sử mua, lượt xem, vị trí, tương tác mạng xã hội của từng khách hàng và dùng mô hình để đưa ra sản phẩm, giá hay thông điệp riêng cho đúng người đó, tức là tiếp thị ở mức một khách hàng chứ không theo phân khúc chung. "Being able to use the data from each customer for marketing needs" chỉ nói tới việc dùng dữ liệu cho tiếp thị nói chung mà thiếu ý cốt lõi là điều chỉnh theo nhu cầu riêng từng người; dùng dữ liệu để thống kê tổng thể cũng thỏa câu này mà không hề cá nhân hoá. "Being able to obtain and use customer information for specific groups and utilize them for marketing needs" mô tả tiếp thị theo phân khúc (segmentation), nhắm tới nhóm khách hàng có đặc điểm chung, đúng là có ích nhưng là cấp độ thô hơn cá nhân hoá mà câu hỏi đang hỏi.
Mở trang câu hỏi này →
ASize of data
BSpeed of data
CDifferent data types
DAccuracy of data
Lời giải
Đáp án đúng: "Different data types". Variety (tính đa dạng) trong mô hình các chữ V của dữ liệu lớn chỉ sự khác nhau về kiểu và định dạng dữ liệu: bảng có cấu trúc, JSON hay XML bán cấu trúc, văn bản, ảnh, video, âm thanh, dữ liệu cảm biến phi cấu trúc; chính sự đa dạng này buộc hệ thống phải có cách lưu trữ và tích hợp linh hoạt hơn cơ sở dữ liệu quan hệ. "Size of data" là Volume (khối lượng), nói về dung lượng khổng lồ tính bằng terabyte, petabyte. "Speed of data" là Velocity (tốc độ), nói về dữ liệu sinh ra và cần xử lý nhanh, gần thời gian thực. "Accuracy of data" thuộc về Veracity (độ xác thực), nói về mức tin cậy, độ nhiễu và sai lệch của dữ liệu.
Mở trang câu hỏi này →
AA compressed list that is stored within the value of the database.
BA special type of data type that can store hashes that point to multiple attributes
CA special type of data type that can store up to 512 mb of image data
DA look-up table that is stored as a value in the database. Look up table points to actual values in memory.
Lời giải
Đáp án đúng: "A compressed list that is stored within the value of the database.". Trong Redis, ziplist là một cách mã hoá nội bộ gọn nhẹ: các phần tử của một danh sách, hash hay sorted set nhỏ được xếp liền nhau trong một khối bộ nhớ liên tục, không dùng con trỏ, và khối đó chính là giá trị gắn với khoá; nhờ vậy tiết kiệm bộ nhớ đáng kể. Khi số phần tử hay độ dài phần tử vượt ngưỡng cấu hình, Redis chuyển sang cấu trúc thường; các bản Redis mới thay ziplist bằng listpack cùng ý tưởng. Mảnh "store hashes that point to multiple attributes" mô tả kiểu Hash, còn ziplist không phải kiểu dữ liệu riêng mà là cách lưu bên trong. Mảnh "store up to 512 mb of image data" lấy giới hạn 512 MB của giá trị String, không liên quan ziplist. Mảnh "Look up table points to actual values in memory" mô tả bảng băm dùng con trỏ, đúng kiểu cấu trúc mà ziplist được tạo ra để tránh.
Mở trang câu hỏi này →
AThe language specifies the process of how to obtain the data.
BThe language specifies both the process of how to obtain the data and specifies what data to obtain.
CThe language specifies what data to obtain.
DA language specific declaration of data types in order to define the method of data retrieval.
Lời giải
Đáp án đúng: "The language specifies what data to obtain.". Ngôn ngữ truy vấn khai báo (declarative) như SQL, HiveQL hay Cypher chỉ yêu cầu người dùng mô tả kết quả muốn có: lấy cột nào, từ bảng nào, thoả điều kiện gì; còn cách lấy, như dùng chỉ mục nào, nối theo thứ tự nào, chạy song song ra sao, do bộ tối ưu truy vấn của hệ thống tự quyết. "The language specifies the process of how to obtain the data." là định nghĩa của ngôn ngữ thủ tục hay mệnh lệnh (imperative), nơi người viết phải chỉ ra từng bước như vòng lặp duyệt bản ghi. "The language specifies both the process of how to obtain the data and specifies what data to obtain." sai vì tinh thần khai báo chính là không bắt người dùng nêu quy trình. "A language specific declaration of data types in order to define the method of data retrieval." chỉ chơi chữ với từ declaration; khai báo kiểu dữ liệu là việc định nghĩa lược đồ, không phải đặc điểm của ngôn ngữ truy vấn khai báo.
Mở trang câu hỏi này →
50What is Volume in Big Data?4 lựa chọn
ASpeed of data
BType of data
CSize of data
DAccuracy of data
Lời giải
Đáp án đúng: "Size of data". Trong mô hình các chữ V của dữ liệu lớn, Volume (khối lượng) chỉ quy mô dữ liệu khổng lồ, tính bằng terabyte, petabyte trở lên, vượt khả năng lưu và xử lý của một máy đơn lẻ, buộc phải dùng lưu trữ phân tán như HDFS và xử lý song song. "Speed of data" là Velocity (tốc độ), nói về dữ liệu sinh ra và cần xử lý liên tục, nhanh như dòng sự kiện cảm biến hay giao dịch, chứ không nói tới độ lớn. "Type of data" là Variety (đa dạng), chỉ sự khác biệt về định dạng và cấu trúc như bảng quan hệ, văn bản, ảnh, đồ thị, JSON. "Accuracy of data" là Veracity (độ tin cậy), nói về chất lượng, độ chính xác và mức không chắc chắn của dữ liệu, vốn có thể kém dù dữ liệu nhỏ hay lớn.
Mở trang câu hỏi này →
ADivide the sum of the diagonal values in the confusion matrix by the sum of the off-diagonal values.
BDivide the sum of all the values in the confusion matrix by the total number of samples.
CDivide the sum of the diagonal values in the confusion matrix by the total number of samples.
DDivide the sum of the off-diagonal values in the confusion matrix by the total number of samples.
Lời giải
Đáp án đúng: "Divide the sum of the diagonal values in the confusion matrix by the total number of samples.". Ma trận nhầm lẫn (confusion matrix) xếp số mẫu theo lớp thật và lớp dự đoán; các ô trên đường chéo chính là những mẫu được dự đoán đúng lớp, các ô ngoài đường chéo là dự đoán sai. Độ chính xác (accuracy) bằng số dự đoán đúng chia tổng số mẫu: ví dụ ma trận hai lớp có đường chéo 50 và 40, ngoài chéo 6 và 4, thì accuracy bằng 90 chia 100, tức 0,9. "Divide the sum of the diagonal values in the confusion matrix by the sum of the off-diagonal values." chia số đúng cho số sai, ra tỷ số đúng trên sai (trong ví dụ là 90 chia 10 bằng 9) chứ không phải tỷ lệ đúng. "Divide the sum of all the values in the confusion matrix by the total number of samples." luôn bằng 1 vì tổng mọi ô chính là tổng số mẫu. "Divide the sum of the off-diagonal values in the confusion matrix by the total number of samples." cho tỷ lệ lỗi (error rate), bằng 1 trừ accuracy, tức 0,1 trong ví dụ.
Mở trang câu hỏi này →
52What is a subquery?3 lựa chọn
AA query statement within another query.
BA short query than normal.
CAn alternative query that acts as a substitute for another query.
Lời giải

Đáp án đúng: "A query statement within another query.". Subquery (truy vấn con) là một câu SELECT được lồng bên trong một câu truy vấn khác, đặt ở mệnh đề WHERE, FROM hay SELECT; kết quả của truy vấn con được truy vấn ngoài dùng làm điều kiện lọc, làm bảng tạm hoặc làm giá trị tính toán, chẳng hạn lọc các nhân viên có lương lớn hơn lương trung bình do truy vấn con tính ra. "A short query than normal." sai vì truy vấn con được nhận diện bằng vị trí lồng nhau, không bằng độ dài; nó có thể dài và phức tạp hơn cả truy vấn ngoài. "An alternative query that acts as a substitute for another query." sai vì truy vấn con không thay thế truy vấn nào mà cung cấp kết quả trung gian cho truy vấn chứa nó; nhiều truy vấn con có thể viết lại thành phép JOIN tương đương, nhưng đó là một cách viết khác chứ không phải định nghĩa của subquery.

Mở trang câu hỏi này →
Adf['sales'].mean()
Bmean(df['sales'])
Cdf mean('sales')
Dsales mean()
Lời giải
Đáp án đúng: "df['sales'].mean()". Trong Pandas, df['sales'] chọn cột sales của DataFrame và trả về một Series; Series có phương thức mean() tính trung bình cộng các giá trị, mặc định bỏ qua giá trị thiếu NaN, nên df['sales'].mean() là cú pháp đúng và gọn nhất. "mean(df['sales'])" sai vì Python không có hàm dựng sẵn tên mean; muốn gọi dạng hàm phải ghi rõ thư viện như np.mean(df['sales']) hoặc statistics.mean, còn viết trần sẽ báo NameError. "df mean('sales')" sai cú pháp vì thiếu dấu chấm để truy cập phương thức, và kể cả viết df.mean('sales') thì đối số đầu của DataFrame.mean là trục (axis) chứ không phải tên cột. "sales mean()" sai vì sales không phải một biến tồn tại riêng mà chỉ là tên cột bên trong df, lại cũng thiếu dấu chấm.
Mở trang câu hỏi này →
ALow level deals with storage and scheduling while high level deals with interactivity
BLow level deals with interactivity while high level deals with storage and scheduling
Lời giải
Đáp án đúng: "Low level deals with storage and scheduling while high level deals with interactivity". Hệ sinh thái Hadoop được nhìn như các tầng: tầng thấp lo hạ tầng gồm lưu trữ phân tán (HDFS) và quản lý, lập lịch tài nguyên (YARN), còn tầng cao gồm các giao diện người dùng tương tác trực tiếp như Hive với truy vấn kiểu SQL, Pig với Pig Latin hay các công cụ phân tích, giúp người dùng làm việc mà không phải lo chi tiết phân tán. Các tầng trên dựa vào tầng dưới: Hive biên dịch truy vấn thành job chạy trên YARN và đọc dữ liệu từ HDFS. Phương án "Low level deals with interactivity while high level deals with storage and scheduling" đảo ngược vai trò hai tầng: lưu trữ và lập lịch là phần nền mà mọi thứ khác dựa vào nên phải nằm thấp nhất, còn sự tương tác với người dùng là thứ đặt ở trên cùng, xa phần cứng nhất.
Mở trang câu hỏi này →
AValence
BVelocity
CVolume
DVariety
Lời giải
Đáp án đúng: "Volume". Volume (khối lượng) là chữ V nói về kích thước dữ liệu; khi số bản ghi hay số đỉnh, số cạnh tăng lên hàng tỷ, thuật toán có độ phức tạp tăng theo n log n hay n bình phương sẽ cần thời gian và bộ nhớ vượt khả năng một máy, tới mức phân tích không chạy xong trong thời gian hợp lý, nên phải chia nhỏ và xử lý song song. Đây là chỗ có tranh cãi thật với "Valence": Valence (độ kết nối) đo mức các phần tử dữ liệu liên kết với nhau, và khi mạng lưới dày lên thì thuật toán khám phá đồ thị cũng phức tạp hơn, nên một số tài liệu nối "độ phức tạp thuật toán" với Valence; cách hiểu được nhiều bộ câu hỏi ghi nhận cho đúng câu này là Volume, vì câu hỏi nhấn vào việc phân tích không chạy xong do quy mô, còn Valence là đáp án của câu hỏi về mật độ kết nối tăng. "Velocity" (tốc độ) gây áp lực phải xử lý kịp dữ liệu đang đến, là vấn đề độ trễ chứ không phải độ phức tạp thuật toán. "Variety" (đa dạng) làm khó khâu tích hợp và mô hình hoá các định dạng khác nhau.
Mở trang câu hỏi này →
ATrue
BFalse
Lời giải
Đáp án đúng: "True". Diameter (đường kính) của đồ thị là độ dài lớn nhất trong số các đường đi ngắn nhất giữa mọi cặp nút, tức khoảng cách xa nhất giữa hai nút khi luôn đi theo lối ngắn nhất. Vì vậy muốn tính đường kính phải bắt đầu bằng việc tìm đường đi ngắn nhất cho từng cặp nút, chẳng hạn chạy BFS từ mọi nút với đồ thị không trọng số hoặc dùng thuật toán Floyd-Warshall với đồ thị có trọng số, rồi lấy giá trị lớn nhất trong ma trận khoảng cách thu được. Ví dụ một đồ thị đường thẳng gồm bốn nút nối tiếp có khoảng cách ngắn nhất giữa hai đầu là 3, và đó là đường kính. "False" không đúng vì không có cách nào xác định khoảng cách lớn nhất này mà bỏ qua bước tính đường đi ngắn nhất giữa các cặp nút.
Mở trang câu hỏi này →
ASmall and structured
BLarge and complex
COnly in spreadsheets
DOnly audio/video files
Lời giải
Đáp án đúng: "Large and complex". Dữ liệu lớn (big data) chỉ những tập dữ liệu lớn và phức tạp tới mức công cụ truyền thống khó lưu trữ, xử lý và phân tích, thường được mô tả bằng các chữ V: volume (khối lượng), velocity (tốc độ sinh dữ liệu), variety (đa dạng định dạng), veracity (độ tin cậy) và value (giá trị). "Small and structured" ngược hẳn với định nghĩa: dữ liệu nhỏ và có cấu trúc gọn gàng là thứ một cơ sở dữ liệu quan hệ trên một máy xử lý tốt. "Only in spreadsheets" sai vì bảng tính chỉ chứa được lượng dữ liệu nhỏ, trong khi dữ liệu lớn đến từ cảm biến, log, mạng xã hội, giao dịch. "Only audio/video files" sai vì âm thanh, video chỉ là một phần của dữ liệu phi cấu trúc; dữ liệu lớn gồm cả văn bản, bảng quan hệ, JSON, đồ thị, chuỗi thời gian.
Mở trang câu hỏi này →
58What is in-memory processing?6 lựa chọn
AHaving the pipeline completely in disk.
BWriting data to disk between pipeline steps.
CWriting data to memory between pipeline steps.
DHaving the pipeline completely in memory.
EHaving the input completely in disk.
FHaving the input completely in memory.
Lời giải
Đáp án đúng: "Writing data to memory between pipeline steps.". Xử lý trong bộ nhớ (in-memory processing) nghĩa là kết quả trung gian của mỗi bước trong chuỗi xử lý được giữ lại trên RAM để bước sau đọc tiếp, thay vì ghi xuống đĩa rồi đọc lên như MapReduce; Spark làm điều này bằng RDD được lưu đệm, nên bài toán lặp nhanh hơn nhiều. "Writing data to disk between pipeline steps." chính là cách làm của MapReduce truyền thống, ngược với xử lý trong bộ nhớ. "Having the pipeline completely in disk." mô tả toàn bộ chuỗi chạy trên đĩa, càng không phải trong bộ nhớ. "Having the pipeline completely in memory." nghe gần nhưng sai trọng tâm: dữ liệu đầu vào và kết quả cuối vẫn có thể nằm trên HDFS, cái được giữ trong RAM là dữ liệu trung chuyển giữa các bước. "Having the input completely in disk." chỉ nói nơi dữ liệu đầu vào nằm, không nói gì về cách xử lý. "Having the input completely in memory." cũng sai vì không đòi hỏi nạp toàn bộ đầu vào vào RAM, dữ liệu lớn thường không vừa bộ nhớ.
Mở trang câu hỏi này →
AMongoDB
BNeo4j
CRedis
DHive
Lời giải
Đáp án đúng: "Neo4j". Neo4j là cơ sở dữ liệu đồ thị (graph database) tiêu biểu: lưu dữ liệu thành các nút (node) và quan hệ (relationship) có hướng, cả hai đều mang thuộc tính, truy vấn bằng ngôn ngữ Cypher theo mẫu đường đi, nên duyệt quan hệ nhiều bước như bạn của bạn rất nhanh mà không cần phép JOIN. "MongoDB" là cơ sở dữ liệu hướng tài liệu (document store), lưu bản ghi dạng tài liệu giống JSON (BSON) trong các collection. "Redis" là kho khoá giá trị (key-value store) nằm trong bộ nhớ, giá trị có thể là chuỗi, danh sách, tập hợp, hash, dùng nhiều làm bộ đệm. "Hive" là kho dữ liệu trên Hadoop, tổ chức dữ liệu thành bảng và truy vấn bằng HiveQL kiểu SQL, không theo mô hình đồ thị.
Mở trang câu hỏi này →
ASqoop
BFlume
CHive
DHDFS
Lời giải
Đáp án đúng: "Flume". Apache Flume là dịch vụ phân tán dùng để thu thập, gom và chuyển liên tục khối lượng lớn dữ liệu dòng như log máy chủ, sự kiện ứng dụng vào HDFS hoặc HBase gần như theo thời gian thực, với kiến trúc source, channel, sink. "Sqoop" dùng để chuyển dữ liệu theo lô giữa cơ sở dữ liệu quan hệ và Hadoop, mỗi lần chạy là một đợt nhập hoặc xuất, không phải thu thập liên tục. "Hive" là công cụ kho dữ liệu cho phép truy vấn dữ liệu trên Hadoop bằng ngôn ngữ giống SQL (HiveQL), thuộc tầng phân tích chứ không thu thập dữ liệu. "HDFS" là hệ thống tệp phân tán của Hadoop, nơi lưu dữ liệu sau khi đã được thu về, chứ bản thân nó không đi lấy dữ liệu từ nguồn bên ngoài.
Mở trang câu hỏi này →
AMap -> Reduce -> Shuffle and Sort
BShuffle and Sort -> Reduce -> Map
CMap -> Shuffle and Sort -> Reduce
DShuffle and Sort -> Map -> Reduce
Lời giải
Đáp án đúng: "Map -> Shuffle and Sort -> Reduce". Một tác vụ MapReduce chạy ba bước: Map đọc từng phần dữ liệu đầu vào trên các nút và phát ra các cặp khoá–giá trị trung gian; Shuffle and Sort chuyển các cặp đó qua mạng, gom mọi giá trị cùng khoá về cùng một reducer và sắp xếp theo khoá; cuối cùng Reduce tổng hợp danh sách giá trị của mỗi khoá thành kết quả. "Map -> Reduce -> Shuffle and Sort" sai vì reduce cần dữ liệu đã được gom theo khoá, nên không thể chạy trước bước trộn và sắp xếp. "Shuffle and Sort -> Reduce -> Map" sai vì chưa có map thì chưa có cặp khoá–giá trị nào để trộn. "Shuffle and Sort -> Map -> Reduce" sai vì shuffle tồn tại chính để nối đầu ra của map với đầu vào của reduce, nên nó phải nằm giữa hai bước đó.
Mở trang câu hỏi này →
AGuaranteed hardware support.
BLess software choices to choose from.
CQuick prototyping, deploying, and validating of projects.
DQuick prototyping, deploying, and guaranteed bug free.
Lời giải
Đáp án đúng: "Quick prototyping, deploying, and validating of projects.". Ảnh dựng sẵn (pre-built image) như máy ảo Cloudera QuickStart đóng gói sẵn Hadoop, HDFS, YARN, Hive, Pig, Spark đã cấu hình tương thích nhau, nên người dùng khởi động là có môi trường chạy được ngay, tiết kiệm công cài đặt và cho phép dựng mẫu, triển khai, kiểm chứng dự án nhanh. "Guaranteed hardware support." sai vì ảnh là gói phần mềm, không quyết định hay bảo đảm phần cứng nào được hỗ trợ; máy yếu vẫn chạy chậm hoặc không chạy được. "Less software choices to choose from." không phải lợi ích mà là một hạn chế, ảnh cố định sẵn một bộ phiên bản nên bớt linh hoạt. "Quick prototyping, deploying, and guaranteed bug free." có vế đầu đúng nhưng vế sau sai: không phần mềm nào được bảo đảm hết lỗi, ảnh dựng sẵn chỉ giảm lỗi cấu hình chứ không loại trừ lỗi.
Mở trang câu hỏi này →
AThey cannot be modeled and stored.
BThe velocity of the data is very high.
CVery unstructured data.
DSkilled people to analyze the data are hard to come by.
Lời giải
Đáp án đúng gồm ba ý: "The velocity of the data is very high.", "Very unstructured data." và "Skilled people to analyze the data are hard to come by.". Dữ liệu do con người tạo ra như bài đăng mạng xã hội, email, bình luận, ảnh, video sinh ra với tốc độ rất cao và liên tục; phần lớn là văn bản tự do và đa phương tiện không theo lược đồ cố định nên phải qua nhiều bước trích xuất, chuẩn hoá mới phân tích được; thêm vào đó, hiểu ngôn ngữ, ngữ cảnh, cảm xúc đòi hỏi người có kỹ năng phân tích dữ liệu và học máy, vốn khan hiếm. "They cannot be modeled and stored." sai vì dữ liệu này vẫn lưu và mô hình hoá được, chẳng hạn bằng cơ sở dữ liệu NoSQL, kho tài liệu, HDFS hay mô hình đồ thị cho quan hệ xã hội; cái khó nằm ở chỗ xử lý tốn công, chứ không phải không thể lưu trữ.
Mở trang câu hỏi này →
ADefer Commitment
BEmpower People
CSee the Whole
DDeliver Fast
Lời giải
Đáp án đúng: "Defer Commitment". Câu này thuộc phát triển phần mềm tinh gọn (Lean Software Development), không phải kỹ thuật dữ liệu lớn. Trong các nguyên tắc Lean, Defer Commitment (trì hoãn cam kết) khuyên giữ các phương án mở và chỉ chốt quyết định khó đảo ngược khi đã có đủ thông tin; công cụ The Last Responsible Moment (thời điểm có trách nhiệm cuối cùng) chính là mốc muộn nhất mà nếu chưa quyết thì sẽ mất một phương án quan trọng, nên quyết định được đưa ra đúng lúc đó. "Empower People" là nguyên tắc trao quyền cho đội ngũ tự ra quyết định, không bàn về thời điểm quyết định. "See the Whole" yêu cầu tối ưu toàn bộ dòng giá trị thay vì từng phần riêng lẻ. "Deliver Fast" là rút ngắn chu kỳ giao hàng; giao nhanh giúp trì hoãn cam kết dễ hơn, nhưng thời điểm có trách nhiệm cuối cùng là công cụ của nguyên tắc trì hoãn cam kết.
Mở trang câu hỏi này →