RMB301 - Chương 9: Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng quan sát · trang 2 / 2
Câu hỏi trong chủ đề
Câu 13 – 17 trong 17 câuAStructured observation is concerned with quantitative data
BStructured observation is concerned with qualitative data.
CStructured observation is concerned with the frequency of actions
DBoth (b) and (c)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →⚠ ĐỀ NGHI LỖI. Hai mệnh đề đúng về quan sát có cấu trúc là (a) nó gắn với dữ liệu ĐỊNH LƯỢNG và (c) nó quan tâm TẦN SUẤT hành vi. Phương án D lại ghi 'cả (b) và (c)', tức ghép mệnh đề định tính với mệnh đề tần suất — nhiều khả năng bản gốc là 'cả (a) và (c)'. Vì D là phương án duy nhất gộp được vế tần suất với một vế khác, tôi chọn D và báo lỗi.
AThe observer must be in the research setting when the phenomena under study are taking place.
BIt should yield highly reliable results by virtue of its replicability. The easier the observation instrument to use and understand, the more reliable the results will be.
CResearch results are limited to overt action or surface indicators from which the observer must make inferences.
DData are slow and expensive to collect.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Việc 'dễ dùng thì kết quả càng đáng tin' là ƯU điểm của quan sát có cấu trúc, không phải nhược điểm. Ba mục kia đều là nhược điểm thật: người quan sát phải có mặt đúng lúc, kết quả chỉ nắm được hành vi bề nổi, và dữ liệu chậm cùng tốn kém.
Aobserver as participant.
Bparticipant as observer.
Ccomplete observer.
Dcomplete participant.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Gia nhập diễn đàn trực tuyến dưới một danh tính giả để nghiên cứu là vai NGƯỜI THAM DỰ HOÀN TOÀN: hoà vào nhóm và che giấu vai trò nghiên cứu.
Athe risk involved with the safety of the researchers.
Bkeeping the research subjects from conditioning, which may alter their behavior drastically.
Cthe flexibility of the researchers in disclosing their intentions and purposes.
DNo right answers provided.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Hai vai che giấu danh tính để tránh làm người được nghiên cứu thay đổi hành vi — đó là hiệu ứng phản ứng với việc bị quan sát. An toàn của nhà nghiên cứu không phải lý do chính; phương án C nói ngược (che giấu thì mất linh hoạt chứ không được linh hoạt).
Observation is a form of:4 lựa chọn
A(i) primary research.
B(ii) qualitative research.
C(iii) quantitative research.
Dall of (i), (ii), and (iii).
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Quan sát là một dạng nghiên cứu SƠ CẤP — nhà nghiên cứu tự thu dữ liệu. Nó có thể chạy theo lối định tính (quan sát tham dự) hoặc định lượng (quan sát có cấu trúc), nên không thể nói nó thuộc riêng một lối; vì thế đáp án 'cả ba' quá rộng. Tôi chọn (i).
Đề có câu hỏi của chủ đề này
3 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.
Cập nhật 16 ngày trước
RMB301 Phương pháp nghiên cứu – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (50 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
50 câu
Cập nhật 16 ngày trước
RMB301 Phương pháp nghiên cứu – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (50 câu)
Luyện tậpFE
Tổng hợp cả môn
50 câu
Cập nhật 16 ngày trước
RMB301 Phương pháp nghiên cứu – Bộ ôn tập thi lại số 1 (50 câu)
Luyện tậpRE
Tổng hợp cả môn
50 câu
Đi tiếp từ đây
Chủ đề khác cùng môn
RMB301 - Chương 1: Nghiên cứu kinh doanh và quản trị, nhật ký phản tưRMB301 - Chương 2: Hình thành đề tài và đề cương nghiên cứuRMB301 - Chương 3: Tổng quan tài liệu có phê phánRMB301 - Chương 4: Triết lý và hướng tiếp cận nghiên cứuRMB301 - Chương 5: Thiết kế nghiên cứuRMB301 - Chương 6: Thương lượng quyền tiếp cận và đạo đức nghiên cứu