Chủ đề của RMB301 - Phương pháp nghiên cứu

RMB301 - Chương 7: Chọn mẫu

Việc mà chương đặt ra là chọn mẫu, selecting samples, tức rút ra phần sẽ thực sự được khảo sát thay cho toàn bộ tổng thể mà nghiên cứu muốn nói tới. Họ kỹ thuật mà chương lấy làm trục là lấy mẫu xác suất, probability sampling. Lối này đòi một khung lấy mẫu liệt kê được tổng thể, và đổi lại thì cho phép suy rộng kết quả kèm một sai số ước tính được; lối phi xác suất không cho suy rộng theo nghĩa thống kê. Cỡ mẫu quyết định độ chính xác, nhưng một mẫu lớn không cứu được một khung lấy mẫu đã lệch.

14 câu hỏi100% có giải thích
Một câu trong chủ đề này
ACluster sampling
BQuota sampling
CSimple random sampling
DStratified sampling
Lời giải
Chọn mẫu theo hạn ngạch là kỹ thuật phi xác suất. Chọn theo cụm, ngẫu nhiên đơn giản và phân tầng đều là xác suất.
Mở trang câu hỏi này →

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

14Câu hỏi hiện có

Câu hỏi trong chủ đề

Câu 1 – 12 trong 14 câu
ACluster sampling
BQuota sampling
CSimple random sampling
DStratified sampling
Lời giải
Chọn mẫu theo hạn ngạch là kỹ thuật phi xác suất. Chọn theo cụm, ngẫu nhiên đơn giản và phân tầng đều là xác suất.
Mở trang câu hỏi này →
AOrganizations' databases, such as personnel or production. Organizations' communications, such as emails, letters, memos. Organizations' websites.
BGovernments' censuses: Census of Population, Census of Employment.
CReports and minutes of committees. Journals. Newspapers. Diaries. Interview transcripts.
DMedia accounts, including TV and radio. Voice recordings. Video recordings
Lời giải
Tổng điều tra thuộc dữ liệu thứ cấp dựa trên khảo sát, nên dạng khớp là 'tổng điều tra của chính phủ: dân số, việc làm'. Ba lựa chọn kia lần lượt là dữ liệu nội bộ tổ chức, dữ liệu văn bản, và dữ liệu nghe nhìn.
Mở trang câu hỏi này →
Asystematic sampling.
Bstratified random sampling.
Cconvenience sampling.
Dpurposive sampling.
Lời giải
Chọn cứ mỗi người thứ năm rời rạp là chọn mẫu HỆ THỐNG: có bước nhảy cố định trên một danh sách hoặc dòng người. Phân tầng đòi chia tầng trước; thuận tiện và có chủ đích đều không dùng bước nhảy.
Mở trang câu hỏi này →
A(Responses / Total Population) x 100
BResponses / (Sample Size - Ineligible)
CResponses / Total Cases
DTotal Sample / Responses
EIneligible Cases / Total Responses
Lời giải
Tỉ lệ phản hồi tổng thể bằng số phản hồi chia cho (cỡ mẫu trừ số trường hợp không đủ điều kiện). Trừ đi phần không đủ điều kiện là chỗ then chốt: họ vốn không thể trả lời nên không tính vào mẫu số.
Mở trang câu hỏi này →
A(i) a qualitative study
B(ii) a quantitative study
C(iii) a desk research study
Dnone of (i), (ii), and (iii)
Lời giải
Khung mẫu, cỡ mẫu, biến số đo, bảng hỏi, thủ tục chọn mẫu và tỉ lệ phản hồi là bộ thành phần đặc trưng của phần phương pháp trong nghiên cứu ĐỊNH LƯỢNG. Nghiên cứu định tính không mô tả khung mẫu và tỉ lệ phản hồi theo cách đó.
Mở trang câu hỏi này →
ACluster sampling
BSystematic sampling
CStratified sampling
DVolunteer sampling
ESimple random sampling
Lời giải
Chọn mẫu tự nguyện thuộc nhóm phi xác suất vì người tham gia tự chọn mình chứ không được chọn ngẫu nhiên. Chọn theo cụm, hệ thống, phân tầng và ngẫu nhiên đơn giản đều là xác suất.
Mở trang câu hỏi này →
AIdentify a suitable sampling frame based on your research question(s) and objectives.
BDecide on a suitable sample size
CSelect the most appropriate sampling technique and select the population.
DCheck that the sample is representative of the target population.
Lời giải
Bước bị viết sai là 'chọn kỹ thuật chọn mẫu phù hợp và chọn TỔNG THỂ'. Ở bước đó việc phải làm là chọn MẪU, không phải chọn tổng thể — tổng thể đã được xác định từ trước qua khung mẫu.
Mở trang câu hỏi này →
ADivide the population into discrete strata.
BRandomly select elements in each stratum.
CChoose stratification variables.
DCollect the selected elements to have the desired sample.
Lời giải
Trong chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, việc chọn BIẾN PHÂN TẦNG phải đứng ĐẦU tiên, vì có biến đó mới chia được tổng thể thành các tầng. Đề xếp nó ở vị trí thứ ba nên đó là bước sai vị trí.
Mở trang câu hỏi này →
ATo analyze all cases in a population
BTo ensure results are perfect
CTo reduce time and budget constraints
DTo eliminate all errors
ETo replace the need for data analysis
Lời giải
Mục đích nền của việc chọn mẫu là tiết kiệm thời gian và ngân sách so với khảo sát toàn bộ tổng thể. Nó không nhằm phân tích mọi trường hợp, không bảo đảm kết quả hoàn hảo, và không thay thế được việc phân tích dữ liệu.
Mở trang câu hỏi này →
APopulation
BSampling frames
CElements
DSampling
Lời giải
Việc chọn một phần của tổng thể để kết luận cho cả tổng thể chính là CHỌN MẪU. Tổng thể là đối tượng, khung mẫu là danh sách, phần tử là từng đơn vị.
Mở trang câu hỏi này →
AConvenience sampling
BSnowball sampling
CPurposive sampling
DTheoretical sampling
Lời giải
Tiếp cận một nhóm nhỏ rồi nhờ họ giới thiệu người tiếp theo là chọn mẫu QUẢ CẦU TUYẾT — kỹ thuật dành cho tổng thể khó nhận diện. Thuận tiện lấy ai gặp được; có chủ đích chọn theo tiêu chí; theo lý thuyết chọn theo nhu cầu của lý thuyết đang hình thành.
Mở trang câu hỏi này →
AYou can survey the entire population.
BYour budget constraints prevent you from surveying the entire population.
CYour time constraints prevent you from surveying the entire population.
DIt would be impracticable for you to survey the entire population.
Lời giải
Chọn mẫu là PHƯƠNG ÁN THAY THẾ cho tổng điều tra, nên nó hợp lý khi KHÔNG khảo sát được toàn bộ tổng thể. Nếu khảo sát được toàn bộ thì không cần chọn mẫu — đó là ngoại lệ.
Mở trang câu hỏi này →
Xem cả 14 câu của chủ đề

Đề có câu hỏi của chủ đề này

3 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.